Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z PHÂN BIỆT TỪ "FIT" , "SUIT" VÀ "SUITABLE" TRONG TIẾNG ANH

· Vocabulary - Grammar

Bên cạnh hướng dẫn kĩ về cách paraphrase cụm approximately trong IELTS WRITING TASK 1, IELTS TUTOR nhận thấy các bạn học sinh lớp IELTS ONLINE của IELTS TUTOR chưa phân biệt được từ SUIT và FIT, vậy hôm nay em nhớ đọc kĩ để tránh nhầm lẫn nhé

I. HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG TỪ "FIT"

1. FIT mang nghĩa vừa, khít với ai, cái gì về mặt kích cỡ, hình dáng (to be the right size or shape for someone or something)

Ví dụ:

  • That jacket fits you perfectly. 
  • The dress fits like a glove (= very well). 

Idiom: fit like a glove có nghĩa là vừa khít (fit someone �exactly)

  • Our new sofa doesn't fit through the door. 
  • I don't think another desk will fit into this classroom. 
  • My car's too big to fit in this space.
  • Those trousers fit you nicely. 
  • This tiny device fits into the palm of your hand. 
  • Their new car barely fitted into the garage. 
  • If you can't fit all the cases in your car, I can take a few in mine. 
  • One size fits all (phù hợp cho tất cả)

2. FIT mang nghĩa KHỚP

Ví dụ:

  • With her qualifications, she should fit the job perfectly. (khớp với nghề)
  • Let the punishment fit the crime. (khớp với tội trạng)
  • I'm sure we'll have something to fit your requirements. (khớp với đòi hỏi)
  • He doesn't fit my image of how an actor should look. 
  • He doesn't conform fit the national stereotype of a Frenchman. 
  • We had to adapt our plans to fit Jack's schedule. 
  • The soundtrack really fits the era in which the film is set. 
  • I don't have anything that really fits the occasion.

II. HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG TỪ "SUIT"

1. SUIT mang nghĩa phù hợp về phong cách, khiến ai trông hấp dẫn hơn khi nói về trang phục, quần áo " to make someone look more attractive"

Ví dụ:

  • You should wear more red - it suits you. 
  • Short skirts don't really suit me - I don't have the legs for them

2. SUIT mang nghĩa phù hợp trong nhiều tình huống, hoàn cảnh khác nhau "to be right for a particular person, situation, or occasion"

Ví dụ:

  • This restaurant suits people who like simple food. (Nhà hàng này hợp với những người thích ẩm thực đơn giản)
  • The city lifestyle seems to suit her - she looks great. (Cuộc sống của thành phố ấy có vẻ hợp với cô ấy – trông cô ấy tuyệt đấy)
  • How about eight o'clock at the cinema? - That suits me fine. (8h tối ở rạp chiếu phim được không? Giờ ấy hợp với tớ đấy)
  • Như vậy, "fit" có nghĩa "phù hợp, vừa vặn về mặt kích thước" còn "suit" có nghĩa "phù hợp với phong cách, vẻ đẹp, thần thái". Đây là hai nét nghĩa khiến nhiều người dùng nhầm lẫn.
  • Ngoài ra, "suit" còn được dùng cho nghĩa "to be right for a particular person, situation, or occasion" - phù hợp trong nhiều tình huống, hoàn cảnh khác nhau.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK