Return to site

IELTS LISTENING Chuyên Dạng SPELLING - ĐÁNH VẦN: Hướng dẫn siêu chi tiết từ A - Z, Bài Tập Siêu Chọn Lọc, Audio, kèm Đáp Án

· Listening

Bên cạnh các chuyên đề IELTS Listening Fill-in-the-blank, IELTS TUTOR cũng giới thiệu thêm với các em dạng bài tập IELTS LISTENING chuyên luyện tập kĩ năng Đánh vần - Spelling. Đây là dạng bài tập 100% sẽ được ra thi trong Section 1 IELTS Listening, các sĩ tử IELTS thường xuyên xem thường dạng bài tập này, nhưng nếu các em làm sai bài tập dạng Spelling thì cơ hội để điểm cao trong IELTS Listening thường sẽ không có, vì rất dễ mất bình tĩnh cho những dạng khó hơn về sau, nên các em cố gắng luyện tập dạng Spelling này để IELTS Listening của mình được thành công hơn nhé!

I. Cách làm dạng bài điền từ nói chung cho Section 1 IELTS LISTENING

Source: IELTS Fighter

1. Giới thiệu chung về Section 1

Section 1 là phần nghe đầu tiên, dễ lấy điểm nhất trong bài thi Ielts listening.

Nội dung bài nghe hầu như là cuộc điện thoại giữa hai người, một hỏi – một trả lời. Những từ cần điền đều được lấy từ người trả lời, xoay quanh các thông tin cá nhân như: tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, thời gian, và một số thông tin khác là những từ vựng phổ biến, độ khó không cao.

Các thông tin trong bài nghe được cho khá cụ thể và không bị paraphrase nhiều nên các bạn dễ theo dõi được mạch bài và xác định được đoạn cần nghe.

Section một được chia làm 2 phần nghe. Các bạn nên đọc thông tin bài ngay từ thời gian giới thiệu.

* Các dạng bài Section 1

- Điền từ vào bảng, biểu (form, note, table completion)

- Điền từ vào câu (sentence completion) (3 – 5 câu cuối của section 1)

2. Cách thức làm bài điền form

B1: Xem số từ cần điền (phần được viết in hoa trong đề bài – NO MORE THAN … WORD(S))

B2: Đọc và gạch chân keywords

  • Keywords rất dễ nhận ra là những từ trước dấu hai chấm (Name, Contact, Address, …). Với dạng bảng, keywords là những từ nằm ở hang trên cùng và cột đầu tiên bên trái.
  • Những từ liền trước và liền sau từ cần điền để theo dõi mạch bài đọc và xác định dạng từ

B3. Xác định dạng từ cần điền dựa vào keywords. Ví dụ:

  • Name à điền tên riêng, thường sẽ được nghe đánh vần và phải điền tập hợp các chữ cái
  • Contact number, Age, time, price, … à điền số
  • Adress, ID à có thể điền số hoặc chữ hoặc cả 2 thông tin. Một số danh từ riêng phổ biến không được đánh vần mà đòi hỏi người nghe tự điền (Vd: Smith, John, Saint Marry, ..).

Các bẫy thường gặp trong Listening – Section 1 - Spelling

    Với những chỗ trồng phải điền số và chữ cái, cần phân biệt:

    - “A vs 8 vs H”: so sánh phát âm đuôi:

    + A /eɪ/: không phát âm đuôi

    + 8 /eɪt/: phát âm đuôi /t/

    + H /eɪtʃ/: phát âm đuôi /tʃ/

    - “J vs G vs Z”: vì tiếng việt hay đọc chữ cái J - /dʒeɪ/ là /dʒiː/ - G nên dễ nhầm lẫn 2 chữ cái này

    + J /dʒeɪ/

    + G /dʒiː/

    + Z /zed/ hoặc /ziː/

    - “E vs I”: vì tiếng việt đọc I - /aɪ/ là /iː/ - E nên thói quen này cũng lây sang khi nghe tiếng Anh

    + I - /aɪ/

    + E - /iː/

    - “M vs N”: khi nghe âm M – các bạn sẽ thấy ồm và trầm hơn, âm hơi rung so với âm N.

    + M /em/

    + N /en/

    - “W vs double”: W có thêm âm /lju:/ ở đuôi (W - /ˈdʌbljuː/ và double /ˈdʌbl/)

    - “-ty” vs “–teen”:

    + các số tròn chục có đuôi “-ty” sẽ được nhấn mạnh ở âm đầu, và đuôi –ty đọc nhanh.

    + Các số đuôi “-teen” thì được nhấn mạnh và phát âm dài hơn ở chữ “-teen”.

    Vd: ‘eighty – eigh’teen

    Để có thể thấy rõ sự khác nhau, hãy mở http://oxfordlernersdictionaries.com/, tra lại các âm trên và mở loa nghe thử. Các bạn cũng nên đọc theo thật nhiều lần để nhớ và tự phân biệt chúng. Bởi vi phát âm tốt = nghe tốt!

    • Không theo kịp mạch đọc số

    Khi một dãy số được đọc lên, người nghe thường bị bất ngờ khi xuất hiện các từ vựng “double” (2 lần), “triple” (3 lần) đứng trước một con số. Để không bị lạc mạch nghe, cần làm quen với những từ này.

    Vd: one – eight – double two – triple five - eight à 18225558

    • Tên riêng chỉ người, đên địa danh

    Thông thường, ở section 1 xuất hiện nhiều thông tin cá nhân, cho nên tần suất có mặt các tên riêng là rất cao (nếu không muốn nói là chắc chắn sẽ có).

    Sau khi giới thiệu tên, người nói thường đánh vần lại để các bạn có thể điền vào chỗ trống. Tuy nhiên, với một số cái tên đã quá quen thuộc và nổi tiếng (đối với họ!) thì việc đánh vần tên trở nên vô nghĩa.

    3. Ví dụ Section 1

    Các bẫy thường gặp trong Listening – Section 1 - Spelling

    Phân tích cách làm section 1 và đáp án bài nghe:

    Đề bài: No more than 3 words and/ or a number

    Các bẫy thường gặp trong Listening – Section 1 - Spelling
    Các bẫy thường gặp trong Listening – Section 1 - Spelling

    II. HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM DẠNG BÀI SPELLING TRONG IELTS LISTENING

    Thông thường trong bài IELTS listening thường xuất hiện đánh vần của một số tên tiếng anh thông dụng, nên việc các em làm quen cách viết cũng như cách đọc các tên thông dụng là rất quan trọng, để khi băng nhắc đến các em sẽ mường tượng ra được đâu là tên băng đang nói đến!

    1. Common English Names for Boys

    Common English Names for Boys IELTS LISTENING dạng spelling

    2. Common English Names for Girls

    Common English Names for Girls

    Các em nghe thêm phần pronunciation trên trang IELTSliz luôn nhé!

    3. Hướng dẫn cách làm dạng bài Spelling trong IELTS LISTENING

    • Sau khi đã nghe được cái âm của cái tên, các em cố nhớ thử mình có quen với cái tên đó không, thông thường người ta sẽ nói tên ra, theo ngay phía sau là đánh vần, nên các em phải rất tập trung để ghi ngay phần đánh vần của tên ra
    • Lúc các em xem người ta đánh vần, phải chú ý có s hoặc âm cuối của cái tên, vì đó là điểm rất dễ sai

    4. Common places in IELTS - Những địa danh thường xuất hiện trong IELTS

    Source: IELTS FIGHTER

    Như các bạn cũng biết, bài thi IELTS là Bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989.

    Chính vì vậy, những địa danh xuất hiện trong phần Listening chủ yếu thuộc UK – The United Kingdom – Vương Quốc Anh (được tạo thành từ England, North Ireland and Scotland). Chắc hẳn mọi người không lạ lẫm với các thành phố cũng như các câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng của Anh như London, Manchester, Liverpool… Ngoài ra ở Anh cũng có rất nhiều các thành phố nổi tiếng khác:

    HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM DẠNG BÀI SPELLING TRONG IELTS LISTENING

    Bên cạnh đó để đảm bảo tính đa dạng của các bài nói, cũng như về các giọng tiếng Anh của từng vùng (Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc…), dưới đây là một số địa danh các bạn nên thuộc lòng:

    USA: New York, Washington DC, Chicago, Los Angeles (LA), Philadelphia, Detroit, Seattle….

    Canada: Toronto, Montreal, Vancouver, Quebec, Ottawa…

    Australia: Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth, Adelaide…

    Others: Hong Kong, Tokyo, Seoul…

    5. Tổng hợp một số quốc gia và quốc tịch trên thế giới.

    Tổng hợp một số quốc gia và quốc tịch trên thế giới

    6. Identifying letters of the alphabet - tầm quan trọng của nghe bảng chữ cái trong IELTS

    Tại sao lại quan trọng:

    Trong tiếng Việt, một nguyên âm/ phụ âm chỉ có một cách đọc. Ví dụ: Âm a trong từ ta, ma, xa… đều giống nhau. Ngược lại trong tiếng Anh, một nguyên âm/ phụ âm có thể có nhiều cách đọc, việc đọc chúng lên như thế nào thường không có quy luật mà là thói quen của người bản ngữ. Ví dụ: Âm a trong từ car /kɑː/ khác âm a trong từ save /seɪv/, khác âm a trong từ India /ˈɪndɪə/…

    Đặc biệt, với các tên riêng của người, địa danh… lại càng không có quy tắc. Đến cả người bản ngữ cũng không thể biết chính xác dạng này được viết như thế nào nếu chỉ nghe âm thanh. Đấy là lí do tại sao mà câu hỏi: “How do you spell this …” rất phổ biến, đặc biệt là trong Listening task 1, khi bạn thường phải điền vào một cái form, đòi hỏi độ chính xác cao.

    Dưới đây là bảng chữ cái và phiên âm:

    bảng chữ cái và phiên âm TIẾNG ANH

    Có 4 chữ cái không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là : F /ef/, J /dʒeɪ/, W /ˈdʌb(ə)ljuː/, Z //zed/ziː/.

    Chú ý: Các bạn hay nghe nhầm giữa A /eɪ/, H /eɪtʃ/ và 8 /eit/ . Ba âm này khác nhau ở âm cuối, chữ H có âm / tʃ/ ở cuối, còn số 8 có âm /t/ ở cuối. Các bạn nên tập trung vào ending sound để chép chính tả cho thật đúng.

    Tương tự 3 âm L, M, N cũng dễ bị nhầm lẫn với nhau.

    Ngoài ra các bạn cũng hay nhầm giữa E/i:/ và I /ai/. Một cặp tương tự là G /dʒiː/ và J /dʒeɪ/. Nhớ là mình đang phát âm tiếng Anh chứ không phải tiếng Việt nhé!

    7. Common abbreviations - Những từ viết tắt phổ biến trong IELTS

    Ví dụ thay vì nói International English Language Testing System (Hệ thống đánh giá trình độ Tiếng Anh quốc tế), ta chỉ cần dùng từ IELTS /ˈaɪɛlts/ mà mọi người vẫn hiểu do nó đã trở nên phổ biến và không gây nhầm lẫn với cụm từ nào khác.

    Abbreviation thường là viết tắt của các chữ cái đầu của từng từ.

    Abbreviation cũng xuất hiện rất nhiều trong phần Listening của IELTS, đặc biệt là Task 1 với đòi hỏi chính xác đến từng chữ cái.

    Dưới đây là tổng hợp những từ viết tắt phổ biến trong Tiếng Anh:

    tổng hợp những từ viết tắt phổ biến trong Tiếng Anh

    Có 2 cách đọc những từ viết tắt này:

    1. Phát âm từng chữ cái (như hầu hết các từ trong bảng), lúc này trọng âm thường rơi vào chữ cái cuối cùng. Ví dụ: UK /juːˈkeɪ/, USA /juːɛsˈeɪ/

    2. Đọc như một từ như ASEAN /ˈasɪən/ hay RAM /ram/ : Random Access Memory

    III. CÁC BÀI TẬP LUYỆN THI IELTS LISTENING DẠNG SPELLING

    1. Bài tập 1 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    2. Bài tập 2 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    3. Bài tập 3 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    4. Bài tập 4 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    5. Bài tập 5 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    6. Bài tập 6 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    7. Bài tập 7 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    Bài tập chuyên đề Spelling IELTS Listening

    8. Bài tập 8 IELTS Listening dạng Spelling - Đánh vần

    10. CHUYÊN ĐỀ 2

    IELTS Listening: quick spelling test

    Here's a quick spelling test using 10 words from the listening tests in Cambridge IELTS book 11. See if you can write all 10 words with correct spelling.

    Click here to listen

    11. BÀI TẬP CHUYÊN SECTION 1 ( phần 1 )

    12. BÀI TẬP CHUYÊN SECTION 1 ( phần 2 )

    VI. Giới thiệu từ điển tra cách đọc các tên địa danh - tên riêng

    Các bạn có thể tra từ điển phát âm này nhé!

    V. Giải trí một tí với những Clips đọc tên hàng hiệu

    Phần này học sinh của IELTS TUTOR không cần làm vào bài tập nhé các em! Xem cho phát âm đúng thui

    Sau khi đã hoàn thành các bài tập trong chuyên đề Spelling của IELTS Listening, các em cũng nên tham khảo thêm các chiến thuật giúp các em đạt điểm cao trong IELTS Listening của mình luôn các em nhé!

    Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

    Lesson 1

    1. Mr Brown

    2. Mrs Moore

    3. Mr Taylor

    4. Miss Anderson

    5. Mr Thomas

    6. Mr Miller

    7. Jane Lewis

    8. Miss Wright

    9. Mister Mitchell

    10. Mark Campbell

    11. Dave Reed

    12. Dr Murphy

    13. Miss Watson

    14. Mr Henderson

    15. Miss Hughes

    16. Mr Hayes

    17. Clare Simmons

    18. Mr Docherty

    19. Miss Cunningham

    20. Mr Sutherland

    Người đọc bài này phát âm âm t và c khá giống nhau, nên các bạn cần nghe kỹ để phân biệt. Trước khi đánh vần, người đọc có đọc tên của các nhân vật, bạn có thể viết nháp lại, hoặc đoán được cách viết với những tên quen thuộc như Taylor, Anderson, Watson, vv.

    Ngoài ra, khi làm bài xong, kiểm tra lại các tên, nhiều tên khá quen thuộc và có thể do lúc người đọc đánh vần nhanh, nên ta không theo kịp và viết sai, việc kiểm tra lại, có thể giúp chúng ta sửa lại được những lỗi sai đó.

    Một tip khi nghe spelling là các em nên nghe người ta đọc ví dụ Miss En đơ sưnh thì ví dụ chưa định hình ra cũng nên note lại phát âm để khi nghe người ta đánh vần còn có căn cứ mà check lại

    Bên cạnh đó việc nghe các tittle như Miss và Mr, Mrs cho đúng là rất quan trọng nên các em cố gắng nghe

    Âm H và S là hai âm mà bắt buộc các em phải phân biệt được nhé. H sẽ phát ấm hêtch âm h nhẹ và âm ch mạnh

    Âm P và b khác nhau nhé các em, âm P cái hơi gió ở cuối rất mạnh nên các em phải để ý

    Sau khi làm bài này xong, các em nên ghi nhớ những cái tên quen thuộc để sau vào nghe cho dễ nhé

    Lesson 2

    1. Sarah

    2. Isabella

    3. Charlotte

    4. Emily

    5. Calista

    6. Hannah

    7. Lauren

    8. Natalie

    9. Angela

    10. Rebekah

    Đây là bài tập tên tiếng anh của nữ. Tên có thể viết theo những cách viết khác nhau dù âm đọc khá giống. Vì vậy luôn nghe kỹ phần spelling, dù bạn thấy tên quen thuộc.

    Sau khi làm bài này xong, các em nên ghi nhớ những cái tên quen thuộc để sau vào nghe cho dễ nhé

    Lesson 3

    1. Oliver

    2. Jacob

    3. George

    4. Michael

    5. Patrick

    6. Craig

    7. Jeffrey

    8. Brian

    9. Norman

    10. Quentin

    Đây là bài tập về tên tiếng anh cho nam. Những bài tập dạng name spelling này chủ yếu giúp bạn biết được những âm bạn giống nhau mà thường các bạn sẽ thấy khó phân biệt. Luyện tập các dạng bài này giúp các bạn rèn luyện khả năng nghe và phát âm của mình hơn.

    Sau khi làm bài này xong, các em nên ghi nhớ những cái tên quen thuộc để sau vào nghe cho dễ nhé

    Cũng nên học thuộc cách phát âm những cái tên thường gặp này nhé

    Lesson 4

    1. Charlotte

    2. Fatima

    3. Valentina

    4. Amanda

    5. Janine

    6. Juliette

    7. Isabella

    8. Chloe

    Một số tên trong bài tập này giống trong bài tập 2, giúp các bạn dễ nhớ những tên nữ quen thuộc. Tuy nhiên, bài này có nhiều tên lạ hơn và tốc độ đọc nhanh hơn

    Các em cố gắng học cách người ta nhấn âm để điều chỉnh ngữ điệu của mình cho chính xác nhé

    Lesson 5

    1. Atlanta

    2. Geelong

    3. Liverpool

    4. Orlando

    5. Fremantle

    6. Brighton

    7. Dallas

    8. Townsville

    Bài này về tên các thành phố. Việc biết tên tiếng anh nhiều địa danh, có mức hiểu biết tốt ở văn hóa và các kiến thức của phương Tây thông thường sẽ giúp các bạn rất nhiều trong các bài spelling

    Các bạn để ý cách nhấn âm của người ta nhé

    Lesson 6

    1. Main Street

    2. Queens Road

    3. Fifth Avenue

    4. Victoria Street

    5. Maple Drive

    6. Station Road

    7. Beach Road

    8. Riverside Drive

    Street, road, avenue, drive là những cách khác nhau để nói về đường ở nước ngoài. Main, Queens, Victoria, Station là những tên đường thường bắt gặp ở nước ngoài.

    Lesson 7

    1. Wilmington

    2. Albertville

    3. Pakenhan

    4. Springvale

    5. Redfern

    6. Longreach

    7. Charleston

    8. Bairnsdale

    Tên các thị trấn trong này khá lạ và đòi hỏi người nghe phải nghe cẩn thận để có được kết quả chính xác. Nên nhớ, sau mỗi lần làm bài dạng này, luôn check lại các từ, xem có từ nào quen thuộc không, bạn có nghĩ mình nhầm gì không. Phải nhớ, với bài spelling, chỉ một từ sai, bạn đã mất điểm

    Lesson 8

    1. Elizabeth Street

    2. Station Road

    3. Swanston Street

    4. Madison Avenue

    5. Russell Street

    6. Flinders Lane

    7. Linden Street

    8. Cemetery Road

    Trong bài này, ta thấy lane cũng được dùng để chỉ đường. Lane chỉ những con đường nhỏ, hẹp, đường hẻm. Đây là những từ ta đều phải biết để không bối rối khi làm bài listening của IELTS.

    Ngoài cách luyện tập là làm bài, các em cũng nên luyện tập khả năng phản xạ nghe spelling của các em bằng cách nhắm mắt lại rồi nghe người ta spell xem nghe có kịp và chuẩn không

    Chuyên đề 11

    1. Hostel

    2. Cycling

    3. Curtains

    4. Attitude

    5. Software

    6. Patients

    7. Comfortable

    8. Analysis

    9. Secondary

    10. Cattle

    Âm /s/ trong câu 3 và đặc biệt là câu 6 khá khó nghe. Khi làm bài listening, các bạn nên để ý nghe kỹ xem các danh từ có phải số nhiều hay không.

    Bài tập chuyên section 1 (p1)

    Đây là bài tập mẫu cho đề thi listening IELTS. Khi làm dạng bài này, các bạn cần đọc kỹ đề. Để ý trong các đề thường yêu cầu câu trả lời NO MORE THAN TWO WORDS, THREE WORDS, vv,… chẳng hạn như trong bài này P1 chỗ ONE NUMBER thì các bạn biết chắc chỗ đó sẽ nghe giá tiền là số rồi

    P1

    1. Wednesday, Friday

    2. Intermediate

    3. Beginning (which level do you want? Advanced -> Answer: No. Beginning, definitely.) ⇒ Tuyệt đối không được ghi Beginner nhé, sai từ vòng gửi xe

    4. Mornings (để ý âm /s/ phía sau, có thể check các câu trả lời khác để biết morning ở đây bắt buộc phải có s)

    5. 125

    6. 410

    7. 575

    8. 1050 ⇒ chỗ câu số 5,6,7,8 các em sẽ hơi lúng túng nhẹ do câu không được sắp xếp theo thứ tự, vậy nên việc các em đọc kĩ đề trước khi nghe là rất quan trọng

    9. the school office ⇒ chỗ này các em cần nghe kĩ, nếu điền their website là sai vì speaker có bảo là bắt buộc phải register @ school office nhé

    10. Lindsay ⇒ tương tự cả đống bài luyện tập spelling trên kia các em bắt buộc phải nghe qua tên đó là tên gì ghi phiên âm ra lin sei rồi sau đó mới nghe spelling

    P2

    1. Tutoring sessions (Algebra là lớp dành cho teens, trong khi age group trong bài là children và teens. Nên câu trả lời phải là tutoring sessions. Algebra chỉ là cái nằm trong tutoring sessions nên nếu các em điền Algebra là sai nha. Nhớ chữ sessions phải có s )

    2. Sunday (Các em có thể nghe là Sunday mornings/afternoons, cơ mà nhìn lên những câu khác thấy người ta điền toàn thứ chứ không có ghi buổi nên để đảm bảo parallel chỉ điền Sunday, với cả là chỉ 2 words nha )

    3. Teens, Adults (vì người ta list ra teens mornings, adults afternoon nên phải điền cả teens & adults làm đáp án)

    4.Yoga

    5. Adults ⇒ các em phải luôn nghe thật kĩ trong băng nói gì, vì một bẫy rất thường gặp trong ielts listening là người người nói nói 1 ý xong lại chữa lại câu nói của mình nói qua ý mới mới là đáp án đúng

    6. 75

    7. 225

    8. Eliot ⇒ nhớ chỗ này ông kia có bảo 1 l

    9. Across the street/ in a garage

    10. Monday

    P3

    1. February

    2. 1

    3. Wilson

    4. 2336189872

    5. C

    6. F

    7. G

    Likes museums, but not art -> không chọn art museum

    Science museum closes in the winter -> không chọn science museum

    Loves shopping -> chọn shopping mall , không chọn monument vì monument đó chỉ là chỉ đường

    The area has nice restaurant across the street from the park -> have lunch at restautant, and then walk in the park afterward

    8. C → 10pm

    9. A

    10. C

    Người khách sẽ đến airport lúc 10 giờ tối và Subway vẫn chạy đến midnight -> chọn subway, lúc đầu bã dự định đi taxi

    P4

    1. KRAMER

    2. 58

    3. Residential (landline for new home)

    4. Office manager (“No, I work for the doctor. I’m the office manager”)

    5. 6375559014

    6. 9 years

    7. Long distance

    8. Internet

    9. Friday (Tuesday: client will be at the conference all day, Wednesday: no technican in the area)

    10. Morning

    Bài tập chuyên section 2 (p2)

    P1

    1. Choose → ở câu 1 là các em biết mình phải điền verb vào rồi vì sao how to

    2. Private

    3. 20%

    4. Healthy chỗ này các em nghe lại băng sẽ thấy người ta parphrase chứ không nói y chan

    5. Bones → chỗ này chú ý số nhiều

    6. Lecture

    7. Arretsa

    8. Vegetarian

    9. Market

    10. Knife

    P2

    1. Races

    2. Insurance → các em nhớ là thông thường người ta không nói 2 đáp án liên tục trong băng, trog bảng cùa các em thực chất là nó tờ summary nên trong băng sẽ không nghe 100% như vậy, ví dụ như người ta nói include club fees nói giá xong rồi mới tới insurance chứ không nói liên tục 2 cái đó với nhau

    3. Jerriz

    4. 25

    5. Stadium

    6. Park → người ta paraphrase entrance = main gate to the park

    7. Coffee

    8. Leader

    9. Route

    10. Lights

    P3

    1. 850 → sau đó người nói có nói là 900 pounds nhưng mà nó không phải đáp án vì bà í chỉ nói wouldnt pay more than 900 pounds, nên lúc nghe các em phải thực sự để ý, vì listening thường rất hay đưa ra nhiều đáp án mục đích là để làm phân tâm các em

    2. Bike

    3. Parking (hardly any parking) → nhớ từ hardly = scarcely = seldom nha các em

    4. 30

    5. Weekend → bà í có nhắc tới run quite late at night cơ mà các em phải đọc cho kĩ câu hỏi để xác định chỗ nào mới là đáp án

    6. Cinema → các em nhớ là trong ielts listening, người ta sẽ không lặp lại y si cái từ trong đề, mà người ta sẽ paraphrase nên phải biết brand-new = new

    7. Hospital (1 of the best in the country. Everyone has positive experiences) → nhớ là vì động từ là has nên phải biết điền số ít vào

    8. Dentist (I can give you the name of my dentist, too. In Bridge Street) → nếu các em phân vân vì sao k phải DENTISTS thì nghe trong băng sẽ thấy bà í nhắc đến HE thì biết phải là số ít rùi nhé

    9. Thursday (He needs to get home before 6pm on Tuesday) → phải nghe cho kĩ 2 đáp án, rồi lựa chọn đáp án đúng nhất, phù hợp nhất so với đề bài

    10. Café

    P4

    1. Finance → lúc đầu khi mà training là ỗng làm ở finance department, sau này khi đi làm chính thức mới qua customer department, nên ielts listening là phải đọc kĩ câu hỏi để nghe cho rõ

    2. Maths

    3. Business → đoạn này trong đề là should have have done …. trong băng người nói paraphrase bằng cách là I wish i have done that vậy là các em phải biết chọn đáp án nào điền vào rồi

    4. 17

    5. Holidays → các em chú ý là người nói sẽ nói days of holidays cơ mà đề cho điền vào có 1 từ thôi nên phải điền holidays nha

    6. College

    7. Location

    8. Jeans

    9. Late

    10. Smile

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK