4 TIÊU CHÍ CHẤM THI IELTS SPEAKING

(BONUS: Cách lấy ví dụ trong IELTS SPEAKING)

· Speaking

Trong bài thi Speaking IELTS, người thi nên đưa ví dụ vào bài nói của mình, việc này giúp bài nói chặc chẽ hơn và sẽ thuyết phục người chấm hơn. Bên cạnh đó, việc nắm vững 4 tiêu chí chấm thi trong IELTS SPEAKING là việc rất rất quan trọng, giúp các bạn viết được để đạt được target của bản thân đề ra phải đáp ứng ở mức nào, tránh học lan man.

Bên cạnh đó, bạn nên nâng cao idioms và biết cách dùng slang giúp bạn tự tin trong bài thi IELTS của mình.

I. 4 tiêu chí chấm thi IELTS SPEAKING

1. 4 tiêu chí trong IELTS SPEAKING để đạt target các band 6-7-8

Dưới đây là những tiêu chí mà giám khảo coi thi sẽ dựa vào đó đánh giá bài nói của thí sinh:

4 TIÊU CHÍ CHẤM THI IELTS SPEAKING

Dưới đây là những criteria mà các em phải đạt được để đạt những Band mà các em mong muốn

4 tiêu chí chấm thi IELTS SPEAKING

Sau đây là Version Tiếng anh, bảng được Publish bởi IDP và British Council

4 tiêu chí chấm thi IELTS SPEAKING

2. Phân tích kĩ lưỡng về 4 tiêu chí chấm thi IELTS SPEAKING

2.1. Mức độ lưu loát và mạch lạc (Fluency and Coherence)

Độ trôi chảy và mạch lạc (Fluency and Coherence) chính là:

  • Khả năng nói những câu dài;
  • Khả năng sử dụng từ nối (discourse markers); liên từ (conjunctions); để tạo nên những câu ghép
  • Câu văn mạch lạc
  • Tốc độ nói ổn định, không ngắt quảng
  • Số lần tự sửa lỗi (self-correction)

Sau đây là Tiêu chí Fluency and Coherence cho từng Band

Mức độ lưu loát và mạch lạc (Fluency and Coherence)

Giám khảo cần gì ở thí sinh trong phần này?

1. Tốc độ nói:

- Tốc độ nói là yếu tố hàng đầu khi xét tiêu chí trên. Nói chậm rãi giúp giám khảo dễ dàng nghe câu trả lời của bạn. Hơn thế nữa, nói mạch lạc và trôi chảy cũng rất quan trọng. Bạn cần có khả năng nói liên tục trong khoảng thời gian dài trả lời câu hỏi mà ít khi bị vấp, sử dụng uhm, uh..nhiều.

2. Độ dài câu trả lời

- Giám khảo yêu cầu thí sinh có những câu trả lời với dộ dài tương đối và phù hợp với từng phần thi

Ví dụ:

Do you like your school?

--> Yes, of course.

Bạn sẽ mất điểm nếu trả lời câu hỏi trên như vậy bởi đơn giản độ dài câu hỏi và nội dung trong đó chưa đáp ứng được nhu cầu của người nghe. Trong part 1, câu trả lời không cần quá dài nhưng cũng không phải trả lời cụt ngủn trong trọn vẹn 3 từ như vậy. Bạn cần đưa ra được diễn giải, hoặc cho ví dụ giải thích cho những gì bạn vừa nói

3. Độ mạch lạc

- Sự mạch lạc ở đây tức là khả năng bạn nói logic, kết hợp ý 1 cách chặt chẽ, trả lời được trọng tâm câu hỏi, không hỏi một đằng trả lời một nẻo.

- Cùng với đó là cách mở rộng câu trả lời của bạn như thế nào cũng được đánh giá ở đây.

Điểm quan trọng nhất trong tiêu chí Fluency and Coherence là các em phải đáp ứng:

  • Khả năng nói liên tục trong khoảng thời gian dài, đúng trọng tâm câu hỏi
  • Biết cách làm dài câu bằng cách giải thích hoặc cho ví dụ
Vì vậy việc áp dụng nhuần nhuyễn câu ghép, và kéo dài câu bằng ví dụ và giải thích là rất quan trọng!

2.2. Nguồn từ vựng (Lexical Resource)

Nguồn từ vựng (Lexical Resource)

Ở tiêu chí Lexical Resource, các bạn cần phải chú ý:

 

  • Khả năng sử dụng từ vựng tập trung vào Topic mà bạn gặp khi đi thi 
  • Khả năng giải thích khái niệm mà bạn không biết bằng tiếng Anh 
  • Khả năng Paraphrase 
Nên việc các bạn học và soạn từ vựng cho những Topic mà thường gặp trong IELTS SPEAKING là rất quan trọng, bởi vì nếu dùng vocab cao siêu, những từ không liên quan đến Topic bạn cũng không được tính điểm. Bên cạnh đó phải học thêm kĩ năng Paraphrase và sử dụng từ đồng nghĩa!

Lỗi mà thí sinh thường mắc phải là dùng từ tiếng Anh không chính xác do ảnh hưởng của thói quen dịch từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh làm cho từ vựng mà thí sinh sử dụng không đúng văn cảnh, ngữ nghĩa, thiếu chính xác, gây hiểu nhầm người nghe.

Ví dụ:

Cùng một trạng thái happy, nhưng khi bạn:

  • Rất vui: Excited, cheerful, joyful, on cloud nine,…
  • Vui bình thường: pleased, content, Glad…

Hay cả “happy” và “jubilant” đều có nghĩa hạnh phúc, vui vẻ nhưng “happy” là trạng thái hài lòng, thỏa mãn khi bạn làm hay có một cái gì đó bạn thích. Còn “jubilant” là hài lòng, hạnh phúc khi bạn đạt được 1 thành công quan trọng.

LƯU Ý:

- Tránh sử dụng các từ/ cụm từ quá quen thuộc như: I like, I think, beautiful, delicious,...

 

- Khi dùng tính từ nên dùng theo cặp để tạo ngữ điệu cho câu tiếng Anh.

 

Ví dụ:

It's so tasty and yummy.

He is pretty considerate and thoughtful.

- Sử dụng các tính từ có đuôi -y ở trước phần mô tả con người, sự vật, sự việc trong cuộc sống hằng ngày.

Ví dụ:

Handy - Convenient

Pricey - Expensive

Comfy and Cosy - Comfortable

Wordy - Talkative

2.3. Sử dụng cấu trúc câu đa dạng và chính xác (Grammartical Range and Accuracy)