Return to site

Tham Khảo Bộ Đề Thi Thật IELTS Writing 2019, Cùng bài sửa chi tiết của giáo viên 8.0 là Cách Tốt Nhất Giúp Em Làm Quen với Xu Hướng Ra Đề Writing IELTS ở Việt Nam!

[Updated Liên Tục]

· Writing

Ngoài việc nắm rất vững những dạng đề cũng như những topic và trường tự vựng chắc chắn sẽ được ra thi trong IELTS Writing Task 1 và Task 2, các em cũng nên cập nhật những đề thi IELTS Writing đã được ra thi dạo gần đây, từ đó các em có thể làm quen với những dạng đề đã được ra, cũng như có sự chuẩn bị cho mình những dạng nào có khả năng sẽ ra trong đợt thi của mình để tập trung ôn luyện những dạng mình còn yếu nhé!

Lưu ý nhẹ với các em, là tuyệt đối không được học tủ, các em nên có sự chuẩn bị kiến thức về từ vựng, cũng như những tiêu chí chấm thi trong IELTS chứ không nên học tủ, học lệch nhé! Các em có thể tham khảo hướng dẫn học IELTS Writing từ A-Z của IELTS TUTOR để bổ sung thêm kiến thức còn thiếu.

Source: IELTS NGOC BACH

Tổng hợp đề thi thật IELTS Writing 2018 đã được ra thi ở Việt Nam

  • Đề thi IELTS Writing 6/1/2018
Task 1: Line graph-The graph below shows the number of enquiries received by the Tourist Information Office in one city over a six-month period in 2011.
Đề thi ngày 6/1/2018

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi
Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)
• Số lượng Enquiries tạo bởi in person/by telephone tăng; by letter/email giảm.
• Số lượng Enquiries tạo bởi in person có sự thay đổi lớn nhất
Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của ba đường trong tháng đầu tiên & xu hướng trong 3 tháng tiếp theo.
Body 2: Mô tả & so sánh xu hướng của mỗi đường trong thời gian khảo sát còn lại.

Bài làm

The line chart illustrates the number of inquiries sent to the Tourist Information Office in a particular city via three means of communication, between January and June in 2011.
It is clear that visitors to the city made more inquires in person and via telephone, while written letters and emails became the least common choices. Additionally, the number of enquiries in person experienced the most dramatic change among the different options.
In January, the Tourist Information Office received 900 telephone enquiries, while just under 800 letters and emails were received. N ot many tourists chose to ask for information in person, with just over 400 queries. Over the next three months, the telephone still remained the most popular method of enquiry, at approximately 1000 queries.
Meanwhile, the number of enquires made in person saw considerable growth to 800, surpassing the figures for emails and postal enquires. From March to June, enquires in person were the most common method of inquiry. By June, the number of in person enquires soared by more than 1,000 to peak at 1,900. During this period, there was also a significant rise in the figure for telephone enquiries, from 1000 to 1600. By contrast, fewer people sent emails or letters to make enquires, with slightly less than 400 enquires in May and June.

Vocabulary

-To surpass something: Vượt qua cái gì đó.
-Means of communication: Phương tiện giao tiếp
-Postal enquiries = letter enquiries
-To soar: Tăng rất mạnh (thương sau đó sẽ đạt đỉnh hoặc điểm cao nhất)

Task 2: Some people think that it is more beneficial to take part in sports which are played in teams, like football, while other people think that taking part in individual sports, like tennis or swimming, is better. Discuss both views and give your own opinion.

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại đề bài 1 – 2 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

Body 1: Lợi ích của side 1 (Team sports) – 2 lợi ích

1st Idea: Giúp phát triển các kĩ năng liên quan đến giao tiếp

Support: Phát triển teamwork và communication. Giúp cho việc tương tác xã hội hàng ngày tốt hơn, cũng như là trong công việc và việc học tập của trẻ nhỏ.

2nd Idea: Phát triển tinh thần đoàn kết, bạn bè và thể thao giữa các người chơi.

Support: Giúp mang lại giá trị cho cuộc sống hàng ngày của cuộc sống chúng ta, khi mỗi cá nhân được là một phần của tập thể.

Body 2: Lợi ích của side 2 (Individual sports)

1st Idea: Giúp phát triển kĩ năng cá nhân

Support: Quản lý cảm xúc, giải toả căng thẳng, nâng cao tự tin và tính tự lập

2nd Idea: Giúp phát triển tư duy mạnh mẽ

Support: Phải tự mình vượt qua những khó khăn khi gặp phải mà không có sự giúp đỡ của người khác.

3rd Idea: Thử thách bản thân

Support: Tự đặt ra mục tiêu và cố gắng đạt được những thành quả tốt nhất.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm

Some people argue that playing team sports provides people with more benefits as opposed to participating in individual sports. Personally, I believe that both types of sports can provide a range of benefits to people, and it depends on what benefits each individual wishes to achieve as to which sport they should choose to play.

On the one hand, team sports, such as football and basketball, provide a number of benefits to those who play. For example, team sports give players the opportunity to develop interpersonal skills, like teamwork and communication skills, which will not only help people in their day-to-day social interactions but also benefit them in their workplace. In addition, team sports also offer players the chance to develop a sense of unity, friendship, and sportsmanship between teammates, which can really add value to people’s lives by making them feel a part of something.

On the other hand, individual sports, like tennis and swimming, also have their merits. When someone plays an individual sport, it usually gives them more opportunities to enhance their personal skills, such as being able to manage emotions, cope with stress, and build confidence and self-esteem. When people are playing an individual sport, they usually have no one else to rely on for support during the game or match, and therefore, individuals will need to develop a strong mindset to be able to deal with and overcome any setbacks they may face. Individual sports also provide better opportunities for people to challenge themselves by setting goals and achieving personal bests.

Overall, I feel that all sports offer great benefits for people’s mental and physical health, and that people should choose whatever sport they are most interested in playing.

Vocabulary

• develop interpersonal skills: phát triển kĩ năng giao tiếp và làm việc với người khác
• team work and communication skills: Kĩ năng làm việc nhóm và giao tiếp
• day-to-day social interactions: Tương tác xã hội hàng ngày.
• benefit people in their workplace: Có lợi cho công việc
• develop a sense of unity, friendship, and sportsmanship between teammates: Phát triển tinh thần đoàn kết, bạn bè và thể thao giữa những người chơi.
• add value to people’s lives: Thêm giá trị vào cuộc sống
• feel a part of something: Cảm thấy như một phần của cái gì đó
• enhance their personal skills: Phát triển kĩ năng cá nhân
• manage emotions, cope with stress: Quản lý cảm xúc, giải toả căng thẳng.
• build confidence and self-esteem: Nâng cao sự tự tin và lòng tự trọng
• develop a strong mindset: Phát triển tư duy tốt hơn.
• overcome any setbacks they may face: Vượt qua bất cứ trở ngại nào gặp phải
• to challenge themselves by setting goals and achieving personal bests: Thử thách bản thân bằng việc đặt ra mục tiêu và đạt được những gì tốt nhất
• mental and physical health: Sức khoẻ thể chất và tinh thần.

  • Đề thi IELTS Writing 13/1/2018

Task 1: Table-The table shows the number of employees and factories producing silk in England and Wales between 1851 and 1901.

Đề thi ngày 13/1/2018

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

• Số lượng nhân viên ở cả 2 nước giảm và nhìn chung nhiều phụ nữ làm công việc này hơn nam giới.

• Số lượng nhà máy sản xuất lụa tăng trong quá trình 50 năm mặc dù cũng có sự lên xuống không đồng đều.

Body 1: Mô tả & so sánh số liệu về Total Employees cũng như số Male và Female Employees trong quá trình 10 năm đầu.

Body 2: Mô tả & so sánh số liệu này trong 40 năm tiếp theo. Đồng thời mô tả số liệu và xu hướng tang giảm Factories trong quãng thời gian nghiên cứu.

Bài làm

The table provides information about the workforce in silk production, in two countries, England and Wales, over a period of 50 years, starting from 1851.

It is clear that the total number of silk workers in the two countries declined over the period, and that significantly more women were employed than men in this industry. Also, the number of silk manufacturing factories increased over the 50 year period, despite some fluctuations.

In 1851, the silk workforce was at its peak, with 130,750 employees, including 76,786 females and approximately 54,000 males. In contrast, the number of silk factories was at its lowest in 1851, at only 272. However, ten years later, the number of silk factories had almost tripled, reaching 761, while the total number of employees experienced a significant fall of over 20,000 people.

Over the following 40 years, the total number of female and male workers gradually decreased throughout the period, to 25,567 and 13,375 respectively, which resulted in a drop in the total number of employees, at 38,942 in 1901. Meanwhile, the number of silk factories experienced a gradual decline over these 40 years, from 761 in 1861 to 623 in 1901.

Vocabulary

• Fluctuation (n): sự tăng giảm không đồng đều, lên xuống.
• At one’s peak: đạt đỉnh điểm.
• Triple (v): tăng gấp ba.

Task 2: People living in large cities today face many problems in their everyday life. What are these problems? Should governments encourage people to move to smaller regional towns?

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài và nêu ra nội dung bài sẽ trình bày những gì.

Body 1: Các vấn đề của việc sống ở thành phố. (2 vấn đề)

1st Idea: Sự ô nhiễm môi trường

Support: Lượng xe cộ lớn thải ra nhiều khí thải dẫn tới chất lượng không khí bị giảm nguyên nhân của nhiều bệnh hô hấp

2nd Idea: Có quá nhiều thông tin từ các nguồn khác nhau, có thể không chính xác

Support: Hậu quả là sự nhầm lẫn, rối loạn.

Body 2: Tại sao chính phủ nên khuyến khích người dân chuyển ra các vùng khác.

1st Idea: Việc này giúp giảm lượng xe cộ.

Support: Giảm ô nhiễm không khí nguy hiểm cho sức khoẻ.

2nd Idea: Giảm áp lực lên vấn đề nhà cửa, không gian sống.

Support: Không gian sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ tinh thần và chất lượng công việc.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm

In recent years, there have been a number of everyday problems that people in big cities have to cope with. This essay will discuss two major problems, pollution and information overload, which I believe should lead governments to encourage people to move to regional areas.

These days, increased levels of pollution have been a great cause for concern among residents of big cities. Due to high volumes of traffic, large quantities of pollutants are being released into the atmosphere, causing the degradation of air quality, which is said to be a significant contributor to various types of respiratory disease, such as lung cancer. Additionally, people in big cities are being bombarded with too much information from the media, including TV, social media, and advertising, with a large proportion of this information being fake or exaggerated. This can lead to confusion or, in some cases, social anarchy.

In my opinion, governments should do what they can to encourage city residents to move to regional areas. Firstly, it will reduce the number of vehicles in cities, which will definitely reduce the levels of air pollution, which is hazardous to the health of citizens. Furthermore, fewer people living in big cities will relieve the pressure on the housing supply, where many people are forced to live in small, uncomfortable spaces. Studies have shown that people’s living spaces have a direct impact on their mental health and how they perform at work.

In conclusion, severe air pollution and a bombardment of information are among the most serious problems facing city residents nowadays, and personally, I feel that authorities should encourage people to relocate to other areas to live.

Vocabulary

• To encourage somebody to do something: Khuyến khích ai đó làm gì đó.
• High volumes of traffic: Mật độ phương tiện lớn.
• The degradation of air quality: Giảm chất lượng không khí
• Be a significant contributor to something: Là nguyên nhân chính cho việc gì đó
• Respiratory disease: Bệnh liên quan đến hô hấp
• Be bombarded with something: Bị tiếp xúc quá nhiều với cái gì đó
• Social anarchy: Tình trạng hỗn loạn xã hội
• To have a direct impact on something: Có ảnh hưởng trực tiếp tới cái gì

  • Đề thi IELTS Writing 18/1/2018 

Task 1: Process-The diagram below shows how orange juice is produced.

Đề thi ngày 18/1/2018

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Tóm lược quá trình (đầu – kêt)

Body 1: Mô tả quá trình xử lí:

• Đầu tiên, cam được chọn và đưa về nơi xử lí để rửa.

• Sau đó, nước cam được vắt bởi máy, phần bã cho động vật ăn.

• Nước cam sau đó được đóng chai và gửi đên siêu thị, hoặc chuyển đến nhà máy khác để đi qua Evaporation Process.

Body 2: Mô tả Evaporation Process.

• Nước cam được xử lý loại bỏ nước.

• Phần nước cô đọng được đóng lon và chuyển tới kho để tiếp tục được combine với nước.

• Sau cùng chúng lại được đóng gói và phân phối.The diagram illustrates the process of producing of orange juice.

Bài làm

There are various stages in the process of making orange juice, beginning with the collection of fresh oranges and ending with the distribution of packaged juice to supermarkets.
Firstly, oranges are picked, loaded onto trucks, and delivered to a processing plant where they are thoroughly washed by a machine. Following this, the juice is extracted from the oranges by a squeezing machine, and the solid waste, including orange peels and seeds, is collected and used to feed animals. The squeezed juice can then either be packaged and sent to the supermarket, or transferred to another factory to undergo an evaporation process.
During the evaporation process, the fresh orange juice is processed by an evaporator machine where the water is removed. The concentrated juice is then canned and transported to a warehouse before being combined with water again. After that, it is packaged and distributed to supermarkets, ready to be purchased.

Vocabulary

Extract (v): trích xuất

Task 2: Maintaining public libraries is a waste of money since computer technology can replace their functions. Do you agree or disagree?

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

Body 1: Lợi ích của một ý kiến (Computer technology) – 2 lợi ích

1st Idea: Các nguồn online có thể chưa lượng thông tin rất lớn

Support: Phải hợp tác, giao tiếp liên tục với các thành viên khác trong đội

2nd Idea: Sự tiện lợi mọi lúc mọi nơi của công nghệ

Support: Điều này có lợi nhiều cho những người có lịch bận rộn

Body 2: Lợi ích của ý kiến còn lại (Public Libraries)

1st Idea: Phù hợp với người cao tuổi

Support: Người cao tuổi thường không biết sử dụng công nghệ

2nd Idea: Nguồn thông tin đáng tin cậy hơn

Support: Có nhiều nguồn tin không đáng tin cậy trên In­ternet, còn thông tin ở thư viện đều đã được phân loại kĩ càng.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm

It is often argued that maintaining public libraries is no longer necessary in today’s world because the development of computer technology has allowed us to access a great deal of information on the internet more efficiently. While I accept that there are clear benefits of online libraries over public libraries, I believe that it is still worth spending money on maintaining public libraries.

There are two main advantages of online sources of information. Firstly, online sources can store a huge amount of information that is greater than any physical library. This allows researchers to easily get the information they need without having to travel to a local library. Furthermore, people can look for information on the Internet whenever they want, while most libraries can only be visited during several hours per day. This is therefore particularly beneficial to those who have a hectic schedule and cannot visit these places during the operating hours.

However, the preservation of local libraries is still necessary because of their distinguishing features which cannot be substituted by online sources. Libraries, in some countries, are still one of the most popular means of accessing information among senior citizens, regardless of the availability of online information. In fact, most elderly people these days are technophobes and therefore physical libraries are their preferred option. Furthermore, public libraries can be considered a more reliable source of information, compared with online sources. Indeed, there is an abundance of inaccurate and unreliable information on the Internet, while libraries have proved to be a more reliable information source, with the information being carefully categorized by library staff members.

In conclusion, despite the benefits of computer technology in providing information, in my opinion, there are good grounds for rejecting the view that spending money on maintaining public libraries is unnecessary.

Vocabulary

• To store a huge amount of information: Chưa một lượng thông tin lớn
• A hectic schedule: Lịch bận rộn
• Means of accessing information: Phương pháp tiếp cận thông tin
• Senior citizens: Người lớn tuổi
• The availability of something: Sự có sẵn của cái gì đó
• Technophobes: Người không giỏi về công nghệ
• Reliable source of information: Nguồn thông tin đáng tin cậy
• An abundance of inaccurate and unreliable information on the Internet: Lượng lớn thông tin không chính xác và không đáng tin trên mạng Internet

  • Đề thi IELTS Writing 20/1/2018 

Task 1: Bar charts-The bar shows the percentage of people going to cinemas in one European country on different days.

ĐỀ thi ngày 20/1/2018

Dàn bài:

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

• Sự biến động không đáng kể ở những ngày mọi người chọn đến rạp chiếu phim.

• Mọi người đến rạp chiếu phim nhiều vào cuối tuần.

Body 1: Mô tả & so sánh số liệu vào năm 2003 (chia theo cuối tuần và trong tuần)

Body 2: Mô tả & so sánh số liệu của 2 năm còn lại (chia theo các cặp ngày).

Bài làm:

The chart illustrates the proportion of people visiting a cinema during seven days of the week in a European nation from 2003 to 2007.

It is clear that there were only small fluctuations in people’s preference of which day to go to the cinema over the examined period. People in this country tended to go to the cinema on the weekend rather than on Monday to Friday.

In 2003, 40% of people went to cinemas on a Saturday, compared to 30% on Friday or Sunday each. On the other days, the proportion of movie-goers was higher on Tuesday, at 20%, while the lowest figure can be seen on Monday, at only 10%.

Over the next four years, the percentage of people going to the cinema on weekends increased slightly to 45% 35% for Saturday and Sunday respectively. Similarly, Thursday and Monday became more popular among cinema-goers, with about 2% more people choosing these days. However, fewer people went to see movies on Tuesday and Wednesday, with the figures falling to 19% and 9% respectively. Finally, the proportion of movie-goers choosing to go to the cinema on a Friday remained at 30% during the three examined years.

Vocabulary:

• Cinema-goers = movie goers (n): Người đi xem phim
• Small fluctuations (n): Những dao động nhỏ
• To remain (n): Giữ không đổi.

Task 2:Research shows that business meetings, discussions and training are happening online nowadays. Do the advantages outweigh the disadvantages?

Dàn bài:

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 câu

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài bằng cách nêu ý kiến của mình.

Body 1: Bất lợi của Online Meetings – 2 bất lợi.

1st Idea: Công nghệ có những giới hạn nhất định, làm giảm độ hiệu quả công việc.

Support: Ví dụ, người lớn tuổi khó sử dụng công nghệ; hoặc những vấn đề đường truyền internet và trục trặc mạng.

2nd Idea: Thiếu sự tương tác trực tiếp (điều quan trọng đối với một cuộc meeting thành công).

Support: Người tham gia có thể bị mất tập trung khi không có sự hiện diện trực tiếp của người chủ trì cuộc họp.

Body 2: Lợi ích của Online Meetings - 2 lợi ích

1st Idea: Tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Support: Trước đây, người tham gia phải di chuyển xa để gặp nhân viên ở các chi nhánh khác; với Internet thì mọi người có thể tham gia họp từ bất cứ đâu.

2nd Idea: Chia sẻ và sắp xếp tài liệu dễ dàng, tiện lợi

Support: Các file này cũng có thể được sửa hoặc xem lại bởi các thành viên khác, tăng sự tương tác giữa cả team.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm:

Holding business meetings and training via the internet has gained enormous popularity in recent years. Although the drawbacks of this are varied, in my opinion, the benefits are greater.

On the one hand, conducting meetings and training sessions online may have some major disadvantages. The first drawback is the technical limitations that participants may have, which may reduce the effectiveness of discussions or meetings. For example, the elderly may find it hard to understand and make use of latest programs and software, while other participants may lose track of the progress of a meeting due to a slow internet connection or platform malfunction. The second disadvantage is the lack of face-to-face interaction which is often considered as the key to a successful meeting or training session. While online attendants may be easily distracted by other interesting, yet non-productive online activities, the physical presence of hosts or trainers would no doubt provide a more engaging and active meeting or training session.

However, I am convinced that the advantages of virtual meetings are more significant. Compared to traditional face-to-face meetings, those held online consume much less time and money. In the past, attendants had to make long trips just to meet with other employees from other branches, however with online meetings, all team members can join the conference from any place, without the need to travel. Another advantage of online communication is that members who join meetings and training can share and organise files and presentations easily and conveniently. The files can also be edited or revised by other members, facilitating collaboration within the whole team.

In conclusion, it seems that the merits of virtual meetings and trainings are more significant than the downsides.

Vocabulary:

• To gain enormous popularity in: Đạt được sự yêu thích
• The technical limitations: Sự hạn chế về mặt kĩ thuật
• To make use of something: Sử dụng cái gì đó
• Slow internet connection and platform malfunction: Đường truyền Internet chậm và trục trặc mạng
• The lack of face-to-face interaction: Sự thiếu tương tác thực tế
• To be the key to something: Là chìa khoá cho cái gì
• To be distracted by something: Bị sao nhãng bởi cái gì đó
• To facilitate something: Làm cho cái gì đó khả thi hơn, dễ dàng hơn

  • Đề thi IELTS Writing 1/2/2018 

Task 1: Table-The table below shows the percentages of the population by age groups in one town who rode bicycles in 2011.

Đề thi IELTS Writing 1/2/2018

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

• Số trẻ em 0-9 tuổi đi xe đạp nhiều nhất, nhóm 40-49 đi ít nhất

• Đàn ông đi xe đạp nhiều hơn phụ nữ

Body 1: Mô tả & so sánh số liệu cột Male

Body 2: Mô tả & so sánh số liệu cột Female

Bài làm:

The table compares the proportions of people who rode a bike, by age and gender, in 2011.

In general, children under nine years old used bicycles the most, while middle-aged people were the least likely to ride a bicycle. Also, men tended to cycle more than women during the period shown.

Among males, children under 9 years old made up the largest proportion of cyclists, at 52%. However, with the older groups, the rates were only 42% for teenagers aged from 10 to 17, and 17% for people aged between 18 and 39. The proportion of 40 to 50 year old male cyclists was the lowest, at just 12%, while only nearly a fifth of men aged over enjoyed this activity.

The percentage of girls younger than 9 years old who cycled was slightly higher than boys of the same age, at 52%. However, the figure for girls aged 10 to 17 was just under a quarter, much lower than that of their counterparts. Similar to men in the same age groups, cycling was not very popular amongst women aged 40 to 59, and 60 or over, accounting for only 8% and 14% of females respectively.

Vocabalary:

• A quarter: một phần tư (25%)
• To make up = to account for (v): chiếm

Task 2: Scientific research should be carried out and controlled by the governments rather than private companies. Do you agree or disagree?

Dàn Bài :

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

Body 1: Giải thích vai trò của Government

1st Idea: Các scientific research là mấu chốt để tìm ra giải pháp của các vấn đề xã hội (y tế, năng lượng thay thế)

Support: Các nghiên cứu y học cần phải được thực hiện bởi Governments để tạo ra các vắc-xin. Các nghiên cứu về năng lượng chống lại Global Warming chỉ có thể được chi trả nhờ Government

2nd Idea: Đáng tin cậy

Support: Ví dụ, những chương trình nghiên cứu vũ khí hạt nhân phải có sự gíam sát của chính quyền để tránh nguy cơ khủng bố

Body 2: Giải thích vai trò của Private companies

1st Idea: Nhiều sản phẩm khoa học đã được tạo ra nhờ tư nhân

Support: Ví dụ như sự phát minh Iphone của hãng Apple mở ra kỉ nguyên smartphone

2nd Idea: Các công ty tư nhân phát triển sản phẩm riêng của họ và tạo ra sự cạnh tranh trong thị trường

Support: Điều này giúp xã hội có thêm những sáng chế mới và giá thành chúng rẻ hơn.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm:

Scientific research plays an important role in the development of humanity. Some people think that the responsibility for conducting and managing it should be taken by governments, and not by private companies. Personally, I believe that both governments and private businesses should have the right and duty to carry out research.

I believe that governments should play the leading role in performing research due to a number of reasons. Firstly, scientific research is the key to finding solutions to the pressing concerns of society. Thorough medical research, for example, needs to be conducted by governments to develop vaccines against potential epidemics. Research into renewable energies is also crucial to deal with global warming. These kinds of research require a great deal of spending, which can only be afforded by the government. In addition, scientific studies controlled by governments will ensure that reliable and ethical methods are used, and minimize the risk of these studies being used for criminal activity. For instance, studies related to nuclear power or weapons must be carried out or supervised by governmental organizations to protect a country from terrorism or other warfare.

However, private companies can do research which is not carried out by governments. In fact, many useful scientific discoveries have been made by private institutions. To illustrate, the invention of the iPhone by Apple, a corporation in the US began the era of smartphones and facilitated modern forms of interaction between people all over the world. Furthermore, encouraging profit-driven companies to conduct scientific investigations will help them develop their own products and create competition in the marketplace. Society will therefore benefit from new inventions and better products.

In conclusion, although governments should control and carry out major scientific studies, private companies should not be deprived of the right to do research.

Vocabalary:

• Play the leading role in something : Đóng một vai trò dẫn đầu trong việc gì đó
• To be the key to something : Là nguyên nhân chính cho cái gì đó
• To develop vaccines against potential epidemics : Phát triển vác xin cho các bệnh dịch
• To deal with something Giải quyết vấn đề gì đó
• To minimize the risk of something (phr): Giảm thiểu rủi ro cho cái gì đó
• To begin the era of something (phr): Bắt đầu kỉ nguyên của cái gì đó
• To facilitate modern forms of interaction: Làm phát triển những loại hình tương tác hiện đại
• To conduct/carry out scientific investigations: Tiến hành sự điều tra về khoa học

  • Đề thi IELTS Writing 3/2/2018

Task 1:Mixed charts (Table + Pie chart)-The pictures show information about average income and spending on food and clothes by an average family in a city in the UK.

Đề thi ngày 3/2/2018

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi
Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ
• Thu nhập trung bình của một average family giảm, lượng tiền tiêu vào thức ăn và quần áo lại tăng trong
quãng thời gian nghiên cứu.
• Trong cả 2 năm, những ngừoi này dành nhiều tiền vào đồ ăn hơn là vào quần áo.
Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của cả 2 năm (chia theo thu nhập và lượng tiêu vào food and clothes lần lượt
ở 2010 và 2013)
Body 2: Mô tả & so sánh cụ thể các số liệu ở Pie Chart của cả 2 năm (chia theo các hạng mục).

Bài làm

The table illustrates how much money an average family in a UK city earned and paid for food and clothes, while the pie charts represent the proportion of spending on those categories in 2010 and 2013.

It is clear that while the total income of an average British family decreased between 2010 and 2013, the amount of money spent on food and clothing increased. Additionally, British people spent much more money on food than on clothes in both years.

According to the table, in 2010, an average British family earned £29,000, while nearly half of that amount was used for food and clothes. In 2013, the average income of a family in Britain fell to about £25,000, while there was a growth of £1,000 in the expenditure for food and clothes.

Regarding the pie charts, the percentage for spending on meat and fish was highest among all categories in 2010, at 29%, but threev years later experienced a drop to 23%. Similarly, a downward trend was seen in the figure for clothes, from 15% to 13% in 2013. On the other hand, people seemed to spend more money on fruit, vegetables, and dairy products as the figures went up to 30% and 16% respectively. Meanwhile, the proportion of spending on other food remained unchanged at exactly 18%.

Vocabulary

• Expenditure: sự chi tiêu, lượng chi tiêu.
• Experienced a drop to: giảm xuống còn.

Task 2: The only way to improve safety of our roads is to give much stricter punishments for driving offences. What extent do you agree or disagree?

Dàn bài

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

Body 1: Lợi ích của Stricter Punishments – 2 lợi ích

1st Idea: Sự răn đe cho những người có khả năng, ý định vi phạm luật

Support: Ví dụ ở Việt Nam, không đội mũ bảo hiểm sẽ bị phạt tiền tạo tâm lí sợ bị phạt và sẽ không vi phạm các điều khác.

2nd Idea: Là một cách giảm thiểu tai nạn giao thông.

Support: Ví dụ, trong quá khứ đã có nhiều tai nạn thương vong tại Trung Quốc do điều luật lỏng lẻo. Nhưng khi các điều luật chặt chẽ được đựa ra thì lượng traffic accidents giảm nhiều.

Body 2: Biện pháp khác cũng hiệu quả

Idea: Nâng cao nhận thức của mọi người qua Media về hậu quả của vi phạm giao thông/quảng bá việc sử dụng public transport (buses hoặc trains).

Khẳng định rằng phương pháp hiệu quả nhất là kết hợp các cách thức trên.

Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm

Nowadays, an increasing number of people are concerned about measures to ensure road safety. However, whether imposing stricter penalties for driving offenses is the only way to protect people is still a controversial issue. Although I agree that harsher punishments can act as an effective way to deter people from committing road offenses, I believe that there are better methods to protect the welfare of road users.

Firstly, it is obvious that the implementation of rules can act as a deterrent to would-be lawbreakers. For example, in Vietnam, a motorist not wearing helmet can be fined with $20 to $40, and thus he will be in fear of facing further punishment and avoid committing another offense. Furthermore, more stringent punishments for traffic crimes can be efficient way to reduce traffic accidents. For instance, in the past, China witnessed a significant number of annual road casualties when it had very loosely enforced regulations. However, once harsher laws related to road safety were implemented in 2009, there was a notable reduction in the total number of traffic accidents.

This is not to say that only by using stricter rules can we enhance the safety of our roads. It is true that there are still other effective measures to ensure people's safety, such as heightening people’s awareness through the media about the consequences of committing driving offenses, or promoting the use of public transport systems such as buses or trains. To achieve the best results, the most effective method may be to combine all the aforementioned ideas.

In conclusion, I believe that stricter punishments are not the only way to deal with minimizing driving offenses. Measures, including raising people’s awareness and promoting the use of public transport systems, can also contribute to maintaining road safety.

Vocabulary

-act as a deterrent:hành động ngăn chặn

-the full weight of the law: hình phạt nặng nhất theo luật

-non-custodial sentences:án treo

-drive while intoxicated:lái xe trong khi đang say rượu

-serve a prison sentence: án tù

-high on the government agenda:vấn đề được đặt lên trên đầu trong danh sách những việc cần làm

-national and local authorities:chính quyền quốc gia và địa phương

-installing speed cameras:cài đặt camera tốc độ

-to adhere to:tôn trọng, tuân theo chặt chẽ

-traffic calming:điều hòa giao thông

Vocabulary

• Harsh = stringent = strict punishments: Hình phạt nghiêm khắc
• To deter somebody from doing something: Ngăn chặn ai đó làm việc gì đó
• Road offenses = traffic-related crimes: Vi phạm luật giao thông
• To act as a deterrent to would-be lawbreakers: Như một sự răn đe cho những người có ý định phạm luật
• To be fined with a certain amount of money: Bị phạt 1 khoản tiền nào đó
• Road casualties: Tai nạn giao thông chết người
• Loosely enforced regulations: Các điều luật được ban hành lỏng lẻo
• To heighten people’s awareness of something: Nâng cao nhận thức của con người về vấn đề gì đó
• Aforementioned ideas: những ý kiến được nhắc đến trước

  • Đề thi IELTS Writing ngày 10/2/2018

Task 1: Pie chart-The pie charts show the results of a survey conducted by a university on the opinions of full-time and part-time students about its services.

Đề thi IELTS Writing ngày 10/2/2018

Dàn bài:

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ

• Có nhiều possitive feedback về opening hours hơn là IT Support.

• Nhìn chung full-time students hài lòng hơn với cả 2 dịch vụ so với part-time students.

Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của biểu đồ IT Support (chia theo 3 mục).

Body 2: Mô tả & so sánh số liệu của biểu đồ Opening Hours (chia theo 3 mục).

Bài làm:

The pie charts compare the opinions of full-time and part-time students about their university services, including IT support and opening hours.

Overall, it is clear that there was more positive feedback with regard to the opening hours than the IT support. Also, full-time students tended to be more satisfied with the two services than their part-time counterparts.

Regarding IT support, over half of the surveyed full-time students said that they were very happy with this service, while only a fifth of part-time students reported that they were very happy. In contrast, just 15% of the students studying full-time were not satisfied with IT support, in comparison with 45% of part-time students. The proportion of both types of students being quite happy with this service was relatively the same, at about one third.

The majority of full-time and part-time students felt very happy with the current opening hours, at 87% and 72% respectively. Only 1% of the examined full-time students were not satisfied with the opening hours whereas the figure for part-time students was a little higher, at 5%. The remaining 12% of the surveyed full-time students felt quite happy with this service, as opposed to nearly a quarter of part-time students.

Vocabulary:

• With regard to: Khi nói về cái gì đó
• Be satisfied with something: Hài lòng với cái gì đó
• Relatively (adv): tương đối
• As opposed to: trái với

Task 2: The tradition of families getting together to eat meals is disappearing. What are the reasons? What are the impacts?

Dàn bài:

Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 câu.

Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Đưa ra tóm lược trong bài sẽ trình bày những gì.

Body 1: Nguyên nhân của việc này – 2 nguyên nhân

1st Idea: Mọi người ngày nay làm việc bận rộn hơn trước → không tiện ăn với gia đình.

Support: Thay vì ăn với gia đình họ thường ăn với bạn bè, đồng nghiệp…phù hợp với thời gian biểu.

2nd Idea: Văn hoá đồ ăn nhanh thay đổi thói quen của mọi người vì nó tiện lợi và giá thành không cao.

Support: Ví dụ, giới trẻ Việt Nam thường ăn vội để đi làm/đi học → không ăn với gia đình.

Body 2: Ảnh hưởng của việc này (cả positive và negative)

1st Idea: Ảnh hưởng Positive là mọi người có thể linh hoạt thời gian hơn.

Support: Họ có thể ăn bất cứ đâu bất cứ lúc nào chứ không phải theo lịch cố định của gia đình.

2nd Idea: Ảnh hưởng negative là các thành viên trong gia đình xa cách nhau hơn.

Support: Thành viên gia đình có thể sẽ không còn chia sẻ với nhau mọi chuyện, và có thể cảm thấy thiếu family connection.

Conclusion: Nêu lại các quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

Bài làm:

Nowadays, it seems that families tend to eat together less frequently. This essay will put forward some explanations for this trend and an analysis of the potential impacts.

The fact that family members choose not to eat with each other can be attributable to two reasons. Firstly, since people these days tend to have heavier workloads and more hectic schedules than in the past, sitting down to share a meal with their family members might not be a convenient choice. Instead, these individuals usually eat out with their friends, colleagues or business partners near their workplace which can be more suitable for their timetable. Secondly, the fast food culture of modern life can change people’s eating habits because fast food can be found everywhere and is usually an inexpensive food choice. For instance, young people in Vietnam often grab a quick meal after a busy day at work or school, which leads them to skipping meals with their family when they go home.

The trend has both positive and negative impacts on people. In terms of the benefits, people are able to be much more flexible with their time. They will not have to show up at a fixed hour to have meals with their family and can eat whatever and whenever they want. However, in terms of the negative effects, this can lead to a weaker family bond. If a family continuously eats separately, family members may not be able to share their thoughts, feelings with each other, and therefore may feel isolated from each other. This will result in a lack of deep family connection.

In conclusion, the tendency of family members eating separately is mainly caused by the difference in their schedules or the preference to eat fast food, which can have both positive and negative impacts.

Vocabulary:

• To have heavier workloads and more hectic schedules: Có khối lượng công việc và lịch làm việc bận rộn hơn
• The fast food culture of modern life: Văn hoá đồ ăn nhanh trong xã hội hiện đại
• Change people’s eating habits: Thay đổi thói quen ăn uống
• To lead to a weaker family bond: Làm yếu đi sự tương tác giữa các thành viên trong gia đình

  • Đề thi ngày 24/2/2018

Task 1: Bar chart-The chart below shows the percentage of the pop­ulation in the UK who consumed the recommended daily amount of fruit and vegetables in 2002, 2006 and 2010.

Đề thi ngày 10/3/2018

Dàn bài:

Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

Overview: Nêu đặc điểm chính của biểu đồ (phần trăm phụ nữ tiêu thụ rau quả là cao nhất, ngược lại trẻ em là ít nhất.)

Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của Men và Women trong cả 3 năm.

Body 2: Mô tả số liệu của Children (có so sánh với Men và Women một chút)

Bài làm:

The chart illustrates the percentage of men, women and children who consumed the recommended amount of fruit and vegetables on a daily basis in three different years.

Overall, women came out first in term of fruit and vegetable consumption while the opposite was true for children.

In all three years, there was a small difference in the percentage of males and females who consumed enough fruit and vegetables every day. The highest figure for women was 32% in 2006 compared to 28% of men. 2010 witnessed the second highest rank for both women and men’s figures. While 27% of women consumed fruit and vegetables, the percentage of men was 24%. And the smallest figure for both women and men, which was nearly the same as the 2010 figures, was recorded in 2002.

The smallest percentage of people consuming the daily recommended amount of fruit and vegetables was children with only 11% in 2002, half as much as that of men and women in the same year. Following that, the figure for children slightly increased to 16% in 2006 before falling marginally to 14% in the last.

Vocabulary:

• Falling marginally: giảm nhẹ
• The opposite was true for: điều ngược lại thì đúng cho

Task 2: Nowadays, some employers think that formal academic qualifications are more important than life experience or personal qualities when they look for new employees. Why is it the case? Is it a positive or negative development?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1-2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Nêu tóm lược những gì sẽ trình bày ở thân bài.

    Body 1: Lí do của vấn đề này – 2 lí do

    1st Idea: Các academic qualifications được coi là công cụ đo kiến thức của sinh viên.

    Support: Để có được một chứng chỉ/bằng cấp đại học, sinh viên cần trải qua nhiều bài test và các khoá thực tập → đảm bảo sinh viên đã đạt được nhiều kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành.

    2nd Idea: Trái lại những người có life experience hay personal qualities lại thường hay thiếu tri thức về lĩnh vực của họ → mất thời gian cho việc training

    Support: Kết quả là ít các người chủ sẽ thuê họ.

    Body 2: Lí do vì sao đây là positive development.

    1st Idea: Sinh viên có động lực theo đuổi việc học để có cơ hội việc làm tốt hơn.

    Support: Sinh viên học đại học sẽ có cái nhìn sâu hơn vào ngành họ chọn và có cơ hội cạnh tranh

    2nd Idea: Về mặt xã hội, nhờ có xu hướng này mà nhiều người sẽ vào đại học hơn.

    Support: Kết quả là chất lượng giáo dục sẽ tốt hơn.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    These days, formal academic qualifications are more highly appreciated than life experience or personal qualities when it comes to the recruitment process. There are many reasons for this, and in my opinion, this is a positive development.

    The main reason for this tendency is that academic degrees are considered a tool to measure the level of knowledge that students are capable of. To be more specific, to achieve a good degree in most universities, students need to pass many examinations focusing on testing their knowledge and take part in practical training courses. These factors ensure that students have gained sufficient in-depth knowledge in the field that the company is looking for. That is why recruiters place higher value on employers holding formal academic qualifications. Whereas, in terms of people having life experience or personal qualities, these people are likely to lack a suitable amount of academic knowledge in their field, and therefore, they need to be trained for a long time by employers. This results in the reluctance of employers to hire them for vacant positions.

    This trend, therefore, will bring about some positive effects on society as a whole. Students will be motivated to pursue tertiary education for the sake of their better career prospects. By attending university, students can gain insights into their chosen field and have a chance to compete with others. As for society, thanks to this trend, there will be more and more people entering university, which will contribute to a society of more well-informed and educated citizens.

    In conclusion, employers prefer people with better qualifications because qualifications are to prove that their holders are sufficiently trained at university. I think that there are many positives for both students and society when employers place emphasis on formal academic qualifications instead of life experience or personal qualities.

    Vocabulary:

    • The recruitment process: Quy trình tuyển dụng
    • A tool to measure the level of knowledge: Công cụ để đánh giá trình độ kiến thức
    • To be capable of doing something: Có năng lực làm điều gì đó
    • To gain sufficient in-depth knowledge in something: Đạt được kiến thức chuyên sâu về cái gì đó
    • To motivate somebody to do something: Tạo động lực cho ai làm điều gì đó
    • To pursue tertiary education: Học đại học
    • For the sake of something: Cho mục đích đạt được điều gì đó
    • Career prospects: Cơ hội việc làm

    • Đề thi ngày 3/3/2018

    Task 1: Bar graph-The chart below shows the annual pay (thousands of US dollars) for doctors and other workers in seven countries in 2004.

    Đề thi ngày 3/3/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (cao nhất, thấp nhất)

    • Tiền lương của bác sĩ luôn cao hơn tiền lương của người ở các nghề nghiệp khác

    • Mỹ (the US) trả lương hàng năm cao nhất cho cả Bác sĩ và các nghề nghiệp khác so với các quốc gia còn lại

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của các nước ở tiêu chí tiền lương bác sĩ.

    Body 2: Mô tả & so sánh số liệu của các nước ở tiêu chí nghề nghiệp khác.

    Bài làm:

    The bar chart compares seven countries regarding the yearly payment for doctors and other jobs in the year 2004.

    It is clear that doctors generally made more money than other types of work in each country during the research period. Also, the average incomes of American doctors and other workers were the highest among the seven nations.

    The US doctors earned the largest amount of money compared to those in the other six countries, receiving nearly $120,000, while the figures for Switzerland and France were significantly lower, at close to 70,000 each. In contrast, there was only about $50,000 earned by doctors in Finland, as opposed to doctors in the other countries, who received around $61,000 each.

    Regarding the average salaries of other workers, the amount of money earned by other workers in the US, at approximately $45,000 and in Switzerland, at exactly $40,000 was higher than in any of the other nations. Roughly $30,000 was given to French other workers, about $5,000 higher than that of Finnish counterparts. By contrast, the figures for the remaining countries were lowest, at exactly $20,000 each.

    Vocabulary:

    • To earn = to make = to receive money/salaries: Nhận, kiếm được tiền, lương
    • Compared to = as opposed to something: So sánh với cái gì đó
    • Counterparts (n): Đối trọng (dùng so sánh trong cùng một nhóm với nhau.

    Task 2:Some people think that newly built houses should follow the style of old houses in local areas. Others think that people should have freedom to build houses of their own style. Discuss both these views and give your own opinion.

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lý do của side 1 (same style) – 2 lý do

    1st Idea: tăng tính cộng đồng và công bằng trong khu vực

    Support: Căn nhà phản ánh tình hình tài chính và địa vị xã hội của chủ → các căn nhà có thiết kế tệ hơn hoặc tốt hơn quá nhiều so với các căn nhà khác trong khu vực có thể gây ảnh hưởng đến mối quan hệ của chủ nhà và người xung quanh, hoặc sẽ gây nguy hiểm cho người chủ (kẻ trộm để ý).

    2nd Idea: Thiết kế giống nhau sẽ giúp chính quyền địa phương dễ kiểm soát quy trình xây dựng → đảm bảo các căn nhà an toàn cho người chủ và hàng xóm xung quanh.

    Body 2: Lý do của side 2 (freedom to choose their own style) – 2 lý do

    1st Idea: Thẩm mỹ là một trong 3 yếu tố chính làm nên một ngôi nhà tốt.

    Support: Một ngôi nhà đẹp sẽ khiến người chủ có cảm hứng và làm đẹp cho khu vực xung quanh → khiến những người ở khu vực lân cận được truyền cảm hứng.

    2nd Idea: Đem đến sự đa dạng cho khu vực.

    Support: Mỗi ngôi nhà được xây khác nhau sẽ đem đến hình ảnh đa dạng cho khu vực.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    It is a controversial issue as to whether newly built houses should be designed in the same style as existing homes in the same area, or, whether the residents should have permission to construct their houses in a style of their own preference. My view is that people should be given the permission to build their houses to their own design, as long as these designs satisfy all necessary safety requirements.

    On the one hand, there are some reasons why all buildings in a particular area should have the same style. Firstly, when houses look similar it will enhance a sense of community and equality within a residential area. This is because a house often reflects the wealth and social status of its owner. If a house looks older, smaller, and less attractive than others, the people living there may feel inferior and less confident when socialising with their neighbours. In contrast, a house which stands out in the neighbourhood could potentially make its owner the target of gossip or burglary. Secondly, when houses share a common design, it will be easier for the local government to supervise the process of construction, and to make sure that these buildings are safe for both the inhabitants and neighbours.

    On the other hand, it should be people’s right to build their own house in their own style. A good building should satisfy all three principles of durability, utility, and beauty. It should not only be strong in design and be built to last a long time, but also inspire the people who live there by its aesthetic design. It is extremely important for a person to live in a house that they feel comfortable with as it largely affects their spirit. Furthermore, if each house in an area is built in a unique style, it will greatly contribute to the diverse image of the town.

    In conclusion, even though there are certain justifications for houses in an area to be constructed in the same style, I am of the opinion that governments should permit people to build their houses according to their own ideas.

    Vocabulary:

    • Safety requirements: Những yêu cầu về an toàn
    • Enhance a sense of community: Cải thiện tính cộng đồng
    • Reflects the wealth and social status of its owner: Thể hiện sự giàu có và địa vị xã hội của người sở hữu
    • The target of gossip or burglary: Mục tiêu của sự đàm tiếu và trộm cắp
    • Share a common design: Chia sẻ những thiết kế chung
    • To supervise the process of construction: Kiểm soát quy trình xây dựng
    • Aesthetic design: Thiết kế có tính thẩm mỹ

    • Đề thi ngày 10/3/2018

    Task 1:Table-The table shows the amount of money given to developing countries by the USA, EU countries and other countries from 2006 to 2010 (Figures are in millions of dollars)

    Đề thi ngày 10/3/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (cao nhất, thấp nhất)

    • Nước Mỹ đóng góp nhiều nhất

    • Số tiền các nước EU và các quốc gia khác cấp cho các nước đang phát triển không thay đổi nhiều qua các năm

    Body 1: So sánh số liệu của các quốc gia/khu vực qua từng năm, từ 2006 đến 2008. Qua mỗi năm, báo cáo sự thay đổi số liệu của mỗi quốc gia/khu vực.

    Body 2: So sánh số liệu của các quốc gia/khu vực trong năm 2009 và 2010. Báo cáo sự thay đổi trong 2 năm của mỗi quốc gia/khu vực.

    Bài làm:

    The table illustrates how much money was given to developing countries by the USA, European countries, and other countries, between 2006 and 2010.

    Overall, it can be seen that the USA was the biggest contributor to developing nations in all measured years. In addition, European countries and other countries gave similar amounts of money to developing nations each year.

    In 2006, the USA gave over three times as much money to developing nations as European countries did, with a donation of $9.8 million. European and other countries donated $3.1 million and $2.8 million respectively. All countries increased their donations to developing nations over the following two years, reaching a total of $24.4 million.

    In 2009 however, the donations from all countries slightly decreased from the 2008 figures, with a total figure of $23.5 million. However, these figures saw an increase again in 2010, with a total contribution of $28.1 million. Of this, the USA donated $20.3 million, while European and other countries gave $4.1 and $3.7 million respectively.

    Vocabulary:

    • Contributor: người đóng góp
    • Similar: tương tự
    • donation = contribution: phần đóng góp
    • respectively: lần lượt

    Task 2:When designing a building, the most important fac­tor is the intended use of the building rather than its outward appearance. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lý do tại sao cần cân nhắc về kết cấu bên ngoài khi thiết kế – 2 lý do

    1st Idea: tòa nhà đẹp sẽ tăng giá trị và hấp dẫn hơn

    Support: Ví dụ - trung tâm thương mại, mua sắm cần thu hút khách dựa vào vẻ ngoài tòa nhà → thu hút được nhiều khách sẽ mang đến nhiều lợi nhuận hơn.

    2nd Idea: Đóng góp vào vẻ đẹp đô thị

    Support: Ví dụ một số thành phố nổi tiếng vì vẻ đẹp kiến trúc → có nhiều khách du lịch.

    Body 2: Lý do cho ý kiến của người viết: yếu tố trọng yếu khi thiết kế tòa nhà là mục đích của tòa nhà – 2 lý do

    1st Idea: Tòa nhà có thiết kế phục vụ cho mục đích của nó thì người sử dụng mới tận dụng được hết chức năng của tòa nhà.

    Support: Ví dụ các tòa nhà khác nhau, với những mục đích khác nhau.

    • 2nd Idea: Một tòa nhà được xây nên chủ yếu do nhu cầu sử dụng của con người.

    Support: Một công ty xây tòa nhà văn phòng sẽ chú ý đến thiết kế bên trong để phù hợp với nhân viên của mình → tăng hiệu suất của nhân viên.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    People have different views regarding the importance of a building’s function in comparison to its exterior appearance. In my opinion, I agree with the idea that a construction’s purpose should be more highly valued than the appearance for a number of reasons.

    On the one hand, it cannot be denied that a magnificent looking structure can bring a wide range of benefits that should be taken into consideration. Firstly, it can remarkably raise the value of a building, especially a commercial or shopping center, as it looks more attractive, professional and high-class. The more customers are attracted to the building, the more profit it can potentially generate, which can benefit the building’s owners enormously. Secondly, a building with an aesthetic design can contribute a lot to the appearance of a city, and may make it become one of the most distinguishing places on the map. A lot of cities nowadays which are well-known for their architectural beauty have become popular destinations for tourists.

    On the other hand, the purpose of a building, in my opinion, is the key consideration when designing it. There are a variety of different building types such as office buildings, commercial buildings, shopping centers, hospitals and schools. Each one of these has its own purpose and a particular interior design to serve those purposes. Therefore, only by focusing on the functionality of a design first, can we bring out the best use of a construction. In addition, people use a particular place because of what it offers inside, not merely because of what it looks like on the outside. For example, if a company intends to erect a new office building, they will tend to choose the design based on the inner working spaces to enhance the operation of the staff and the enterprise.

    In conclusion, while the exterior of a building is an important factor, I believe its function should receive greater attention.

    Vocabulary:

    • Exterior Appearance: Hình dáng bên ngoài
    • a magnificent looking structure: Công trình cuốn hút
    • High-class: Địa vị cao
    • an aesthetic design: Thiết kế có tính thẩm mỹ cao
    • enhance the operation of the staff and the enterprise: Cải thiện hiệu quả của nhân viên và toàn bộ công ty

    • Đề thi ngày 15/3/2018

    Task 1:Bar chart- The chart shows the proportion of people in a UK survey carried out in three different years who said they were interested in certain sports.

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (cao nhất, thấp nhất, xu hướng)

    • Đi bộ là hoạt động được ưa chuộng nhất, golf là hoạt động ít được yêu thích nhất.

    • Số phần trăm người thích đi bộ, bơi, chơi rugby tăng; số phần trăm người thích chơi snooker, tennis, golf giảm.

    Body 1: Mô tả & so sánh các số liệu vào năm 1995.

    Body 2: Mô tả & so sánh các số liệu vào năm 2005.

    Bài làm:

    The bar chart shows the percentage of UK residents interested in six different sports, in three years (1995, 2000 and 2005).

    It is clear that walking was by far the most popular physical activity in all surveyed years, while golf was the least popular activity. Additionally, the percentages of people who enjoyed walking, swimming and rugby increased, whereas the figures for those who enjoyed other sports decreased over the measured years.

    In 1995, walking was the most popular activity, chosen by 40% of the survey participants, while playing snooker and tennis accounted for around 30%. In contrast, about 23% of people chose swimming, while only 18% said they were interested in golf. Meanwhile, approximately 25% of survey respondents chose rugby as their preferred sport.

    In 2005, slightly more people preferred walking, with the figure rising to just under 45%, but there was a significant decline in the figures for tennis and snooker, to about 22% each. The figures for golf remained the same, at around 15%, as opposed to the figures for swimming and rugby, which experienced considerable gains in popularity to over 25% each.

    Vocabulary:

    • Residents: người dân
    • Physical activity: hoạt động thể chất
    • survey participant = survey respondent: người tham gia/phản hồi bài nghiên cứu
    • remain the same: giữ nguyên
    • considerable gains in popularity: tăng thêm sự ưa chuộng

    Task 2:Some people believe that it is more important to teach children the literature of their own country than other countries. Do you agree or disagree?

    Dàn bài :

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lợi ích của các tác phẩm văn học trong nước – 2 lợi ích

    1st Idea: Làm giàu cho kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của học sinh.

    Support: Học sinh có thể học được cách sử dụng linh hoạt từ vựng, ngữ pháp và cách diễn đạt ý tưởng → Tích lũy kiến thức về ngôn ngữ để trợ giúp học sinh trong học tập và giao tiếp sau này.

    2nd Idea: Cho học sinh cái nhìn sâu sắc về nền văn hóa của họ

    Support: Ví dụ - các tác phẩm truyền thống như truyện cổ, truyền thuyết, v.v. → Học sinh hiểu hơn về các giá trị quốc gia → tăng lòng yêu nước

    Body 2: Lợi ích của các tác phẩm văn học nước ngoài – 2 lợi ích

    1st Idea: Học sinh có thể mở rộng kiến thức

    Support: Học sinh có thể biết được các sự kiện xảy ra ở nơi khác trên thế giới và các nền văn hóa khác nhau → tăng cường nhận thức về sự đa dạng phong phú của thế giới

    2nd Idea: Học sinh có thể sẵn sàng cho toàn cầu hóa.

    Support: Học sinh có thể chuẩn bị để thích nghi với những nền văn hóa khác.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    to foreign literature. From my perspective, I disagree with this view since both types of literature play equal roles in the development of children.

    On the one hand, locally written works come with numerous benefits to students. Firstly, these pieces of art can enrich student’s skills to use their own language. Indeed, through learning literature of their mother tongue, students can learn the art of using the language such as the flexibility in the vocabulary highlights used, the syntax of sentences, different ways to convey ideas. Hence, linguistic knowledge will gradually be built up and benefit the students not only in their study but also in social communication. Secondly, national literary works give students an insight into their own culture. For example, through traditional literature, namely fairy tales, legends and fables, students can become familiar with their traditions, native terms and also national values which have been passed down from gen­eration to generation. As a result, they will naturally develop a sense of national identity and patriotism.

    On the other hand, studying foreign literature is also advantageous for the following reasons. To begin with, it gives learners opportunities to expand their horizons by showing them a bigger picture of the outside world. Having access to foreign historical events and cultures, commentaries on politics, society, and stereotypes in literature from countries abroad will foster students’ awareness of the diversity of the world. Additionally, the students will be equipped with a broader range of knowledge to help them be more prepared for the globalized world that we are living in today. To be more specific, the students will have a grasp of the culture of foreign countries and how to adapt themselves in terms of manners, customs or behaviours if they live in that new environment or dealing with foreigners.

    In conclusion, it seems to me that there is a need to teach both local and foreign literature at schools so that students can develop comprehensively.

    Vocabulary:

    • Locally written works = national literary works: Tác phẩm văn học trong nước
    • Mother tongue: Tiếng mẹ đẻ
    • Linguistic knowledge: Kiến thức về ngôn ngữ
    • To pass down from generation to generation: Duy trì từ thế hệ này qua thế hệ khác
    • To develop a sense of national identity and patriotism: Phát triển tinh thần và niềm tự hào dân tộc
    • To have access to something: Tiếp cận với cái gì đó
    • To be equipped with something: Được trang bị với cái gì đó

    • Đề thi ngày 24/3/2018

    Task 1:Pie chart- The charts below show the percentage of people aged 23-65 in different occupations in one UK town (Ashby) and in the UK as a whole in 2008.

    Đề thi IELTS Writing ngày 24/3/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ

    • Tỉ lệ thất nghiệp ở Ashby cao hơn so với tỉ lệ trung bình của UK.

    • Loại công việc chiếm tỉ trọng lớn nhất: ở UK là Office Work, ở Ashby là Personal Service.

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu ở Ashby và UK về 3 mục khá tương đồng: Unemployed, Shop work và Office work

    Body 2: Mô tả & so sánh số liệu ở Ashby và UK về các mục còn lại (có sự khác nhau rõ ràng giữa thông số tại 2 vị trí)

    Bài làm:

    The pie charts illustrates the employment status of people aged 23 to 65, in Ashby and in the UK, in 2008.

    Overall, the national unemployment rate was lower than the rate in Ashby. Moreover, while British people generally preferred office work, personal service was the most popular profession in Ashby.

    The percentage of jobless people in Ashby was 14%, whereas that recorded in the whole nation was only 10%. The percentage of Ashby residents who were employed in office work and shop work were 18% and 14% respectively, similar to that of the whole of the UK, at 19% and 13% respectively.

    In addition, the UK recorded a relatively high proportion of citizens employed in technical work, at 17%, while the figure for the same type of employment in Ashby was only about half that, at 9%. Furthermore, the percentage of construction workers and personal service providers in Ashby, at 16% and 21%, were both higher than the corresponding figures of the UK, at 10% and 17% respectively. Lastly, with regards to professional occupations, 8% of Ashby residents did this type of work, compared to 14% of the whole population.

    Vocabulary:

    • Employment status: tình trạng việc làm
    • National unemployment rate: tỉ lệ thất nghiệp quốc gia
    • Profession: nghề nghiệp
    • Jobless people: người thất nghiệp (=unemployed people)
    • Corresponding figures: số liệu tương ứng
    • with regards to sth: về mặt nào, về cái gì

    Task 2: Museums and art galleries should concentrate on works that show history and culture of their own country rather than works of the other parts in the world. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lý do tại sao nên tập trung vào các tác phẩm lịch sử - văn hóa trong nước – 2 lý do

    1st Idea: Người tham quan bảo tàng và phòng trưng bày có thể có cái nhìn sâu sắc hơn về quốc gia.

    Support: Phục vụ mục đích giáo dục → tăng tình yêu nước + niềm tự hào dân tộc

    2nd Idea: Gìn giữ bản sắc truyền thống, lịch sử của dân tộc

    Support: Ví dụ - một số cộng đồng dân tộc thiểu số đang dần mất đi nền văn hóa → sự trưng bày sản phẩm của họ giúp gìn giữ văn hóa.

    Body 2: Lý do tại sao cũng nên tập trung trưng bày các tác phẩm/hiện vật nước ngoài – 2 lý do

    1st Idea: Tác phẩm/hiện vật nước ngoài giúp đa dạng hóa nội dung của bảo tàng/ phòng trưng bày

    Support: Bảo tàng/ phòng trưng bày đang dần mất đi khách tham quan → việc thêm các tác phẩm/hiện vật nước ngoài có thể thu hút khách cho các khu vực này.

    2nd Idea: Người tham quan bảo tàng và phòng trưng bày có thể có cái nhìn sâu sắc hơn về nền văn hóa của các quốc gia khác.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Museums and art galleries have played a major role in preserving and conveying historical values for a long time. While many people suggest that they should focus purely on displaying works that represent the nation’s culture and history, others with contradicting views affirm that international works are also of great worth. Personally, I think both viewpoints are equally valid.

    On the one hand, there are reasons why it is believed that artifacts and works of national value should be given priority. Firstly, museums and art galleries should be places that honor indigenous history and culture. By going to these museums and galleries, people will gain a deeper understanding of their nation, along with the golden ages and hard times that the country has been through. The exhibitions therefore serve an educational purpose as they instill patriotism and promote a sense of national pride in the citizens of that country. Apart from that, such places also help to preserve traditional and historical values. In the 21st century, many minority ethnic groups are in grave danger of losing their culture, and therefore, the display of their works and artifacts will help to preserve their culture and the cultural diversity of a nation.

    On the other hand, showing international works of art has several merits. Works from other parts of the world help to diversify the content of museums and art galleries. Admittedly, even though the value of museums and art galleries cannot be denied, their failure in adopting changes and updating collections has discouraged people from visiting these places. For that reason, international works will add appeal and aid museums and galleries in attracting more visitors. Furthermore, if museums display international works, people will have more chance to gain knowledge and insight into other cultures as well.

    In conclusion, the ultimate goal of museums and galleries is to spread knowledge and wonder far and wide. Therefore, my suggestion is that local artifacts and works should be prioritized, while those of other nations can still be exhibited but in separate museums and galleries.

    Vocabulary:

    • conveying historical values: truyền tải giá trị lịch sử
    • to be of great worth: có giá trị lớn
    • indigenous history and culture: lịch sử và văn hoá bản xứ
    • serve educational purposes: phục vụ mục đích giáo dục
    • instill patriotism: truyền tải, thấm nhuần tình yêu nước
    • promote a sense of national pride: củng cố lòng tự hào dân tộc
    • in grave danger: gặp nguy hiểmhere.

    • Đề thi ngày 7/4/2018

    Task 1:Line chart- The chart below shows the average cost of monthly contract for four different mobile (cell phones) in a European country from January to September 2002, measured in euro.

    Đề thi IELTS Writing ngày 7/4/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng nổi bật)

    • Chi phí của thuê bao các mạng Domo, Lex, Alpha đều tăng; chi phí của thuê bao mạng Sim TX không thay đổi sau cả thời kì.

    • Chi phí của thuê bao mạng Alpha tăng mạnh nhất.

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của các mạng Domo, Lex, Alpha.

    Body 2: Mô tả & so sánh số liệu của mạng Sim TX.

    Bài làm :

    The chart illustrates the average price of monthly plans from four cell phone contractors in a European nation in the first three quarters of 2002.

    Overall, there was an increase in the figures for all companies, except for Sim TX whose price remained unchanged over the period shown. In addition, the monthly cost of Alpha’s contract experienced the most remarkable growth.

    Alpha originally offered the lowest price in the beginning of 2002 at only 5 euros per month. The price remained relatively stable during the next 5 months before a surge to 25 euros in September, which made Alpha the most expensive contractor examined. Meanwhile, Domo’s users had to pay the highest price for the majority of 2002 as the price rose gradually from January to July, followed by a slight decrease to about 23 euros by September. Similarly, there was gradual growth in the price of Lex’s contract, from approximately 12 euros in January to 17 euros in September.

    On the other hand, after peaking at 14 euros in June, the average cost of Sim TX decreased and returned to its original price of 8 euros.

    Vocabulary:

    • Contractor: nhà thầu
    • Originally: ban đầu
    • Surge: tăng vọt
    • the majority of something: hầu hết cái gì
    • Gradual growth: sự tăng lên từ từ
    • Approximately: khoảng ( ~ about)
    • Average cost: chi phí trung bình

    Task 2:Some people think the government funding should not be used for supporting art and culture, while others think supporting cultural activities may be beneficial for the population and the culture. Discuss both these views and give your own opinion.

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Có nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn cần giải quyết sử dụng ngân sách nhà nước

    1st Idea: Trong nước có nhiều vấn đề cần giải quyết

    Support: Ví dụ - hệ thống giao thông xuống cấp → nếu dùng ngân sách để cải thiện hệ thống thì có thể có tác dụng ngay và giúp giảm thiểu tai nạn.

    2nd Idea: Các quốc gia trên thế giới nên góp phần giúp đỡ các đất nước bị ảnh hưởng bởi các vấn đề cấp thiết.

    Support: Ví dụ - các vấn đề môi trường → cần rất nhiều ngân sách → đóng góp để giúp đỡ giảm thiểu các vấn đề môi trường trên thế giới.

    Body 2: Lý do tại sao cũng nên tập trung trưng bày các tác phẩm/hiện vật nước ngoài – 2 lý do

    1st idea: Các hoạt động văn hóa đóng vai trò quan trọng trong đời sống người dân.

    2nd idea: Việc đầu tư vào các hoạt động văn hóa – nghệ thuật giúp bảo tồn sự đa dạng văn hóa.

    Support: Ví dụ ở Việt Nam – có các bảo tàng để trưng bày các vật chứng về những nền văn hóa thiểu số sắp bị mất đi.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Opinions diverge on the necessity of funding cultural activities. While some claim it is an unnecessary investment, others believe both citizens and cultures would benefit if governments were to provide financial support for art and culture. I will discuss both views and state my own opinion in this essay.

    On the one hand, many people oppose investing in cultural activities because there are more serious issues to address. The deterioration of transport infrastructure in many cities, for example, is the major reason for the increased number of traffic accidents. Using money for the construction of new roads and highways would bring about immediate effects and save thousands of lives. In addition, nations across the globe are facing many environmental problems that require urgent attention, namely pollution and natural resource depletion. National leaders, therefore, should join forces with scientists to combat these issues by allocating financial resources to the development of renewable and environmentally friendly sources of energy. There is no point in spending money on cultural activities before ensuring a safe and clean environment for citizens.

    Advocates of art and culture, on the other hand, argue that cultural activities play an important role in people’s lives. Cultural events, like Tet holiday or Christmas, are occasions when family members gather together, which helps to strengthen the sense of family and community and further enriches people’s lives. Moreover, funding these activities helps to preserve cultural diversity, especially in such a globalised world where so much culture is being lost and forgotten. The Vietnamese government, for instance, has constructed many museums that solely exhibit examples of ethnic minority culture, whose populations are decreasing at an alarming rate.

    In conclusion, I believe that cultural activities are of great significance and require attention and financial support from governments. However, it is also the government’s duty to address issues in transportation and the environment to protect citizens’ lives and maintain a healthy environment for people to live.

    Opinions diverge on the necessity of funding cultural activities. While some claim it is an unnecessary investment, others believe both citizens and cultures would benefit if governments were to provide financial support for art and culture. I will discuss both views and state my own opinion in this essay.

    On the one hand, many people oppose investing in cultural activities because there are more serious issues to address. The deterioration of transport infrastructure in many cities, for example, is the major reason for the increased number of traffic accidents. Using money for the construction of new roads and highways would bring about immediate effects and save thousands of lives. In addition, nations across the globe are facing many environmental problems that require urgent attention, namely pollution and natural resource depletion. National leaders, therefore, should join forces with scientists to combat these issues by allocating financial resources to the development of renewable and environmentally friendly sources of energy. There is no point in spending money on cultural activities before ensuring a safe and clean environment for citizens.

    Advocates of art and culture, on the other hand, argue that cultural activities play an important role in people’s lives. Cultural events, like Tet holiday or Christmas, are occasions when family members gather together, which helps to strengthen the sense of family and community and further enriches people’s lives. Moreover, funding these activities helps to preserve cultural diversity, especially in such a globalised world where so much culture is being lost and forgotten. The Vietnamese government, for instance, has constructed many museums that solely exhibit examples of ethnic minority culture, whose populations are decreasing at an alarming rate.

    In conclusion, I believe that cultural activities are of great significance and require attention and financial support from governments. However, it is also the government’s duty to address issues in transportation and the environment to protect citizens’ lives and maintain a healthy environment for people to live.

    Vocabulary:

    • To invest in something: Đầu tư vào cái gì đó
    • The deterioration of transport infrastructure: Sự giảm chất lượng của cơ sở hạ tầng giao thông
    • To face many environmental problems: Đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường
    • To play an important role in something: Đóng một vai trò quan trọng cho việc gì đó
    • To strengthen the sense of family and community: Làm mạnh tinh thần gia đình và cộng đồng
    • To preserve cultural diversity: Bảo tồn sự đa dạng văn hoá

    Đề thi ngày 24/5/2018

    Dàn bài

    Paraphrase: show>compare; water used>water usage; different>various

    Summary/overview paragraph: (1) highest percentage – food industry (2) service industry – percentage of total water use almost doubled

    Paragraph 3: decline of water use in 3 sectors – compare the food industry, manufacturing and building, give figures

    Paragraph 4: contrast the increase in water use in the other sectors – households and service industry, give figures.

    Bài làm

    The pie charts compare the water usage of various sectors of the economy in Sydney, in two years – 1997 and 2007.
    Overall, it is clear that the sector which used the highest percentage of water was the food industry. The percentage of total water use by the service industry sector in 2007 was almost double the figure for 1997.
    The proportion of total water use fell in three sectors in 2007, compared with the year 1997. The food industry accounted for 48% of all water usage in 1997, but only 41% in 2007. Manufacturing and the building industry also witnessed a decrease in the percentage of water used, falling to 11% and 2%, respectively, of total water usage in 2007.
    By contrast, there was an increase in the proportion of total water use in the other two sectors. The water used by the service sector rose from 13% in 1997 to 25% of the total in 2007. Household use increased slightly to reach 21% of the total in 2007.

    Task 2: The media should include more stories which report good news. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài

    Introduction: refer to the opinion. Partly agree.

    Paragraph 2: agree with more reporting of good news. Positive impact on public morale – example, new cancer treatments

    Paragraph 3: tragic news must still be fully covered by the media. (1) people should know about civil wars, natural disasters (2) e.g. environmental issues – there is more bad news to report than good news. Media must act as a watchdog.

    Conclusion: more publicity for positive messages; full coverage must continue for reporting bad news.

    Bài làm

    It is sometimes argued that news coverage should focus more on good news. While I partly agree with this view, I also consider that bad news should continue to be reported when necessary. There is a good case for believing that good news is under-reported. It is rare to read a positive story which makes front page headlines. Yet it is surely essential that the public are kept informed about some of the good things which are happening in the world. In recent years, for example, breakthroughs have been achieved in the treatment of certain types of cancer. It should form part of editorial policy to carry stories such as these, because they have a positive impact on public morale. However, it would be misguided to introduce restrictions on the reporting of tragic news events. Civil wars and natural disasters, for example, may sadden viewers and readers, but they are an unfortunate reality of the world today. While sensational journalism may at times exaggerate, it is important for the public to keep abreast of these happenings in order to have some informed knowledge of contemporary issues. Sadly, for instance, there is relatively little good news to report on the host of environmental issues facing the world. If these problems are ignored by the media, in the interests of reporting cheerful news, then the chances will surely increase of an ecological crisis. The media must act as watchdogs in the fight against climate change and environmental degradation. In conclusion, while I agree that important positive messages should be given more publicity, it is also necessary for the media to continue reporting all the significant bad news in the world today.

    Vocabulary

    -news coverage:việc loan tin của báo chí

    -makes front page headlines:tin ở trang đầu

    -editorial policy :chính sách biên tập

    -to carry stories:mang đến câu chuyện

    -to introduce restrictions on: hạn chế

    -sensational journalism:tin nóng

    -to keep abreast of:bắt kịp

    -an ecological crisis:khủng hoảng sinh thái

    -climate change: biến đổi khí hậu

    -environmental degradation: suy thoái môi trường

    • Đề thi 24/5/2018: 

    Task 1:Pie chart-The chart below shows a comparison of different kinds of energy production in France in 1995 and 2005.

    Đề thi IELTS Writing ngày 24/5/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ đường (xu hướng, độ lớn)

    • Năng lượng được tạo ra bởi Coal, Gas, Nuclear và các nguồn khác đều tăng, nhưng năng lượng được tạo ra bởi petrol giảm.

    • Coal và Gas là hai nguồn chính sản xuất năng lượng.

    Body 1: Mô tả & so sánh lượng năng lượng được sản xuất từ 5 nguồn khác nhau trong năm 1995.

    Body 2: Xu hướng thay đổi của lượng năng lượng được sản xuất ra bởi 5 nguồn khác nhau này sau 10 năm (1995 – 2005).

    Bài làm :

    The pie charts illustrates energy generation from from five different sources in France in two years 1995 and 2005.

    It is clear that while the percentages of energy produced from Coal, Gas, Nuclear and Other sources increased, the reverse was true for Petrol over the period shown. Additionally, Coal and Gas were the two most significant means of energy production in this country during the research period.

    In 1995, Coal was the primary source of energy in France with the figure registering nearly 30%, while Gas and Petrol were used to create 29.63% and 29.27% of the total energy respectively. In contrast, only 4.9% of the total energy was manufactured from other sources compared with 6.4% by Nuclear power.

    In 2005, the proportions of energy generated from Coal and Gas rose insignificantly to 30.93% and 30.31% respectively. By contrast, much less energy was produced from Petrol as illustrated by a dramatic fall of near­ly 10% to only 19.55%. Meanwhile, there were considerable increases in the figures for Nuclear and Other sources to 10.10% and 9.10% respectively.

    Vocabulary:

    • To produce = to manufacture = to generate = to create: Sản xuất
    • Means of energy production: Phương tiện sản xuất năng lượng
    • The reverse was true for: Điều ngược lại thì đúng cho

    Task 2:The media should include more stories which report good news. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài – Hoàn toàn đồng ý.

    Body 1: Ảnh hưởng tiêu cực của bad news:

    1st Idea: Những tin tức tiêu cực dẫn đến stress và vấn đề tâm lý.

    Support: (ví dụ) tin tức về ISIS dẫn đến người đọc/xem tin tức gặp vấn đề tâm lý (sợ hãi).

    2nd Idea: Tiếp xúc liên tục với các tin tức tiêu cực dẫn đến việc có cái nhìn sai về xã hội.

    Support: Những người làm tin tức tập trung vào việc thu hút người đọc/xem tin để tăng lợi nhuận thay vì cung cấp các tin tức và sự kiện quan trọng và cần thiết; dẫn đến nhiều người có cái nhìn sai về xã hội.

    Body 2: Ảnh hưởng tích cực của good news:

    1st Idea: Gìn giữ những giá trị đạo đức, niềm tin vào con người.

    2nd Idea: Ảnh hưởng tốt đến tâm lý của người tiếp nhận thông tin.

    Support: Con người trở nên lạc quan hơn, giúp nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    A large number of media channels these days are too focused on negative news, probably to increase viewership. However, many people often say that they prefer more good news being covered in the media. I personally agree with this Idea and will explain my reasoning in my essay below.

    Bad news dominating the headlines is having an undesirable influence on society. Psychologically, this type of news, unless managed properly, may keep readers in a state of stress and lead them to experience trauma. Stories about ISIS slaughtering innocent citizens for example caused massive damage to people’s mental states and instilled fear into their minds. Also, frequent exposure to negative news can distort readers’ perception of reality. In Vietnam for example, it seems that members of the media do not focus on keeping the public informed of current events anymore, both locally and globally. Instead, they are trying to publish articles with the primary aim of attracting more viewers and therefore increasing profits. This, unfortunately, shapes readers’ outlook on society in a negative way.

    On the other hand, including good news in the media may have positive effects on the general public. It helps restore our faith in humanity, which inspires moral courses of action to uphold ethical social values. Media stories of good news, as opposed to bad news, can also have a positive psychological implication. Such stories can uplift people to become more optimistic and generally improve both physical and mental health.

    In conclusion, I believe recounting more stories of good news can positively affect the moral behavior of a group of people and therefore should receive more attention. Although negative news still has an important place in our life, its severity should be realized so that readers can fully reap all the benefits that the media has to offer.

    Vocabulary:

    • Bad news dominating the headlines: Tin tức xấu tràn ngập trên những trang đầu
    • Instilled fear into their minds: Gây ra nỗi sợ hãi trong suy nghĩ
    • Frequent exposure to negative news: Thường xuyên tiếp túc với những tin xấu
    • Distort readers’ perception of reality: Bóp méo quan điểm của người đọc về sự thật
    • Shapes readers’ outlook on society: Định hình quan điểm của người đọc trong xã hội
    • Restore our faith in humanity: Khôi phục niềm tin
    • Inspires moral courses of action: Truyền cảm hứng cho những hành động tốt
    • Uphold ethical social values: Phát huy các giá trị đạo đức xã hội

    • Đề thi ngày 2/6/2018

    Task 1:Pie chart- The charts below show the percentage of electricity consumed by different sectors in Eastern Australia in 2007 and 2010.

    Đề thi IELTS Writing 2/6/2018

    Dàn bài :

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Phần lớn con số cho các sectors không thay đổi trong 3 năm đó.

    • Trong cả 2 năm điện được sử dụng trong hộ gia đình và thương mại nhiều nhất trong các danh mục

    Body 1: Mô tả & so sánh lượng điện được tiêu thụ từ 8 nguồn khác nhau trong năm 2007

    Body 2: Mô tả, so sánh số liệu và đưa ra xu hướng thay đổi của tần xuất đến rạp phim của một người Australia thuộc 4 nhóm tuổi khác nhau từ năm 1994 – 2002.

    Bài làm :

    The pie charts illustrate electricity consumption by various fields in Eastern Australia in two year 2007 and 2010.

    It is clear that the consumption of electricity from those sectors remained unchanged except for Aluminium, Manufacturing and Other metal fields over the period shown. Additionally, the figures for residential and commercial sectors were by far largest.

    In 2007, residential areas consumed 28% of total electricity, while 23% of electricity was consumed for conmmercial purposes. There was 13% of electricity consumed by manufacturing and aluminium sector each, whereas the figures for other metals and mining were slightly lower, at 12% and 9% respectively. By contrast, electricity consumption from transport and agriculture made up only negligible figures.

    In 2010, while the percentage of electricity consumed by other metals rose significantly by 6%, those of aluminum and manufacturing fields saw a slight fall to 11% and 9% respectively. Interesting, the proportions of electricity consumed by the other sectors were all as similar as initial figures.

    Vocabulary:

    • residential areas: khu đô thị
    • commercial purposes: Mục đích thương mại
    • to make up something: Chiếm bao nhiêu
    • negligible (adj): Con số rất bé

    Task 2:Nowadays, international tourism is the biggest industry in the world. Unfortunately, international tourism creates tension rather than understanding between people from different cultures. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài – international tourism mặc dù gây ra căng thẳng, nhưng đem lại hiểu biết văn hóa.

    Body 1: Minh chứng cho những xung đột văn hóa do international travel:

    1st Example: Logan Paul, một Youtuber nổi tiếng, chế nhạo văn hóa Nhật Bản.

    Support: Hệ quả dẫn đến phản ứng gay gắt của cộng đồng.

    2nd Example: Cư xử ích kỷ và không phù hợp của một số du khách Trung Quốc tại một nhà hàng Thái Lan

    Support: sự việc gây căng thẳng giữa hai quốc gia.

    Body 2: International tourism giúp du khách hiểu về tập quán và lối sống địa phương:

    Idea: Đi du lịch giúp con người có sự hiểu biết sâu sắc hơn về địa phương, so với việc chỉ tiếp nhận thông tin về địa phương đó từ TV hay báo chí.

    Support: Sự hội nhập văn hóa là chìa khóa quan trọng để duy trì các mối quan hệ xã hội ngày nay.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    In today’s world, international tourism is generating enormous financial wealth and has become the primary source of income for numerous countries around the globe. Although many people think this industry is likely to cause tension, my conviction is that international tourism greatly facilitates understanding between people of different cultural background.

    There are indeed several instances of international travel creating social conflicts. One recent incident happened when Logan Paul, a renowned Youtuber, visited Japan and made fun of Japanese traditions and lifestyles. Such mockery caused tremendous public outrage and prejudice against this young American. Another example is Chinese tourists’ inappropriate and selfish behavior during a buffet party in a Thai tourist destination a few years ago. Even though these examples did not speak for the rest of American and Chinese populations, they, as a matter of fact, increased tension between the countries involved.

    That being said, in most cases, visiting a foreign country can help tourists understand more about local customs and lifestyles. While the modern media, such as TV or newspapers, give people some foreign culture exposure, overseas tourists tend to have more authentic and unique experiences that lead to more profound understanding. This is extremely important because embracing cultural differences is key to establishing and maintaining social relationships in this day and age.

    In conclusion, international tourism allows overseas visitors to experience different cultures and therefore connects everyone through mutual understanding. In my opinion, we should not merely judge the industry based on a number of situations where conflicts arise from misconduct of only a group of individuals.

    Vocabulary:

    • Generating enormous financial wealth: Tạo ra sự giàu có về mặt tài chính
    • The primary source of income: Nguồn thu nhập chính
    • Facilitates understanding: Nâng cao sự hiểu biết
    • People of different cultural background: Con người đến từ những nền văn hoá khác nhau
    • Cause tremendous public outrage and prejudice against something: Gây ra sự phẫn nộ và định kiến từ
    cộng động trước điều gì đó
    • To increase tension between the countries involved: Tăng sự căng thẳng giữa những quốc gia liên quan
    • Give people some foreign culture exposure: Mang lại một vài trải nghiệm văn hoá nước ngoài
    • Overseas tourists: Khách du lịch quốc tế
    • To embrace cultural differences: Đón nhận sự khác biệt về văn hoá
    • Conflicts arise: Sinh ra mâu thuẫn

    • Đề thi 7/6/2018

    Task 1: Bar chart-The chart below show the number of magazines sold per person in five countries in 2000 and 2010, with projected sales for 2020.

    Đề thi IELTS Writing ngày 7/6/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ đường (xu hướng, độ lớn)

    • Chỉ có số liệu cho thành phố D tăng còn lại đều có xu hướng giảm

    • B luôn có số liệu cao nhất trong khi E luôn có số liệu thấp nhất.

    Body 1: Mô tả & so sánh lượng tạp chí được bán năm 2000 và năm 2010

    Body 2: Xu hướng thay đổi dự đoán của tạp chí được bán ra vào năm 2020.

    Bài làm:

    The bar chart compares five different countries in terms of the number of magazines sold per individual in two years 2000 and 2010, with projections for 2020.

    It is clear that while the number of magazines sold in country D increases, the opposite is true for the other countries. Additionally, the figure for country B is largest, as opposed to the lowest figure which can be seen in country E.

    In 2000, a resident in country B sold nearly 50 magazines, while just under 50 units and 40 units were sold by an individual in country A and C respectively. In contrast, there were nearly 20 magazines sold by country D, compared to only approximately 6 by country E. In 2010, the quantities of magazines sold in country A, B and C fell slightly, whereas the other countries saw the opposite trends in their figures.

    In 2020, it is predicted that the number of magazines sold in country B, country C and country E decrease minimally by around 1 each, while that of country D rises by similar number. Meanwhile, there was a considerable fall to under 40 in the figure for country A.

    Vocabulary:

    • Per person = per individual (n): cá nhân

    • A resident (n): Người dân.

    • As opposed to (n): Như ngược lại với.

    Task 2: Traffic and housing problems could be solved by moving large companies, factories and their employees to the countryside. Do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài – chỉ đồng ý một phần với quan điểm này.

    Body 1: Lợi ích của việc chuyển các doanh nghiệp, nhà máy về vùng nông thôn:

    1st Idea: Giảm đáng kể số dân thành thị dẫn đến giảm áp lực về vấn đề nhà đất.

    Support: Apple với hàng ngàn nhân viên, nếu chuyển về vùng nông thôn sẽ làm giảm áp lực nhà đất ở khu vực thành thị.

    2nd Idea: Giảm ách tắc giao thông

    Support: Người dân Hà Nội thường đi làm bằng phương tiện cá nhân gây ách tắc giao thông (giờ cao điểm).

    Body 2: Một số biện pháp khác:

    1st Idea: Phát triển hệ thống đường xá.

    Support: Xây nhiều các con đường lớn cho phép lượng lớn phương tiện lưu thông.

    2nd Idea: Xây dựng những khu chung cư với không gian sinh hoạt nhỏ.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Increased traffic and lack of housing supply are major concerns in many places. By relocating large businesses, including their factories and employees, to rural areas, these issues can be properly addressed. I personally find this Idea justifiable; however, at the same time, some other initiatives should be implemented if we expect to solve traffic and housing problems effectively.

    Moving businesses and their facilities to the countryside will cause urban population to shrink substantially as successful companies, such as Apple, provide work for thousands of people. This, as a result, will relieve pressure on urban housing supply systems. Another apparent advantage of a decreased population is lower volumes of traffic which help reduce traffic congestion. In Hanoi for example, most people travel to work by private vehicles, and this leads to overcrowded roads during the rush hour. If big companies are based in a rural area and offer accommodation to their employees near their workplaces, this will no longer be the case.

    Nonetheless, I think the mentioned problems are rather complicated and can only be solved completely by the introduction of some other measures. One example involves the development of road systems because narrow roads largely contribute to traffic jams in major cities. Building wider roads and motorways will allow a greater number of vehicles, both private and public, and therefore reduce traffic congestion. Also, residential areas with small living spaces that can accommodate a growing population should be established in urban centers.

    In conclusion, I agree that relocating businesses to the countryside is one way to deal with traffic and housing problems. I also believe that we need a combination of this approach and a number of other actions, as listed above, to tackle these problems in a more comprehensive manner.

    Vocabulary:

    • Cause urban population to shrink: Làm giảm dân số đô thị

    • Relieve pressure on urban housing supply systems: Giảm áp lực cho hệ thống cung cấp nhà cửa đô thị

    • Reduce traffic congestion: Giảm tắc đường

    • Overcrowded roads during the rush hour: Đường quá đông trong giờ cao điểm

    • The development of road systems: Sự phát triển của hệ thống đường

    • Traffic jams: Tắc đường

    • Residential areas: Khu vực dân cư

    • Accommodate a growing population: Cung cấp chỗ ở cho sự tăng trưởng dân số

    • Đề thi IELTS Writing 27/6/2018

    Task 1: Table-The table below shows daily oil production in 4 countries from 2000 to 2004.

    Đề thi IELTS Writing ngày 27/6/2018

    Dàn bài :

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ đường (xu hướng, độ lớn)

    • Lượng dầu sản xuất bởi Congo là lớn nhất, lượng dầu sản xuất bởi Chad nhỏ nhất.

    • Lượng dầu sản xuất bởi Congo giảm, lượng dầu sản xuất bởi các quốc gia còn lại tăng.

    Body 1: Mô tả, so sánh, và đưa ra xu hướng thay đổi của lượng dầu sản xuất bởi Nigeria và Congo từ 2000 – 2004.

    Body 2: Mô tả, so sánh, và đưa ra xu hướng thay đổi của lượng dầu sản xuất bởi Somania và Chad từ 2000 – 2004.

    Bài làm:

    The diagram illustrates the daily production of oil in four countries during the period between 2000 and 2004.

    Overall, Congo was the leading producer of oil per day during the five-year period, while Chad produced the least amount of oil per day over the same period. Meanwhile, the amount of oil generated per day each year in Congo decreased over time, while the opposite was true for that of other countries.

    Starting with 205,000 barrels per day in 2000, Nigeria’s daily oil production slightly fluctuated around 200,000 to end up at 213,000 barrels per day in 2004. In contrast, Congo’s oil production figures were the highest in the first year of the period at 275,000 barrels per day, however, gradually decreased over the years to reach 203,000 barrels per day in 2004.

    It can also be seen that Somalia produced 5,000 barrels of oil each day in 2000, but later boosted its daily production capability considerably to 10 times more barrels per day in 2004. Finally, oil production in Chad did not begin until 2003, generating 8,000 barrels per day, sharply increasing to 50,000 barrels per day in 2004.

    Vocabulary:

    • Leading (adj): Đứng đầu
    • Generate = produce (v): Sản xuất
    • To boost: Phát triển mạnh.

    Task 2: In many places, people’s lifestyle is changing rapidly, and this affects family relationships. Do you think the advantages of those developments outweigh the disadvantages?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Ảnh hưởng tích cực của lối sống mới:

    1st Idea: Rèn luyện lối sống lành mạnh cùng nhau (fitness)

    Support: Rèn luyện lối sống lành mạnh cùng nhau giúp các thành viên trong gia đình thân thiết hơn. Trẻ nhỏ thường thân với bố mẹ hơn khi chơi thể thao cùng bố mẹ.

    2nd Idea: Công nghệ hiện đại giúp cho những người sống xa gia đình có thể liên lạc với nhau dễ dàng.

    Body 2: Một số ảnh hưởng tiêu cực của việc thay đổi lối sống:

    1st Idea: Sử dụng các sản phẩm công nghệ quá nhiều ảnh hưởng xấu đến quan hệ trong gia đình.

    Support: Các thành viên trong gia đình thờ ơ với nhau do tập trung vào sử dụng công nghệ để tiêu khiển cá nhân; ít thời gian dành cho gia đình.

    2nd Idea: Con người tập trung cho sự nghiệp, dẫn đến sự mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình.

    Support: Thường xuyên ở ngoài làm việc, ít khi ở nhà, giảm tương tác với các thành viên trong gia đình.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    In the present age, people have dramatically changed the way they live, which in turn affects their family relationships. Personally, I think this tendency comes with both positive and negative effects.

    On the one hand, changing lifestyles bring about various positive impacts on family connections. Firstly, people are paying more attention to their well-being nowadays, and therefore family members tend to go to fitness centres together to lead healthier lifestyles. As a result, spending time working out together will help to bridge the generation gap and promote better communication between family members. To illustrate, when a child takes part in some forms of sport or physical activities with their parents, they will feel more open to share things and seek advice from them. Secondly, thanks to developments in technology, devices such as smart­phones, tablets and laptop computers have not only become an indispensable part of our lives but have also helped to make communicating with our friends and families much easier, particularly between those who are separated by long distances.

    On the other hand, changes in lifestyles also have their downsides when it comes to family relationships. To begin with, the overuse of such technological devices mentioned above, can also hurt family relationships. For example, if family members become too immersed in using their devices for individual recreational purposes, like checking their social media accounts or browsing their favourite websites, they may neglect their relationships with other family members. Consequently, the amount of quality time that a family spends together is likely to reduce, negatively impacting family relations. Furthermore, these days, people are becoming more and more career-oriented and are subsequently losing the balance between work and family life. In fact, it has become more common that family members are less available at home, even outside of official working time, leading to weakened family interactions.

    In conclusion, while some changes in lifestyle are advantageous to family relationships, the opposite is true for other changes.

    Vocabulary:

    • Paying more attention to their well-being: Dành sự chú ý hơn cho sức khoẻ
    • To lead healthier lifestyles: Dẫn đến lối sống có lợi hơn cho sức khoẻ
    • To bridge the generation gap: Làm cầu nối cho sự khác biệt thế hệ
    • To promote better communication: Thúc đẩy sự giao tiếp tốt hơn
    • To be immersed in something: Bị đắm mình vào cái gì đó
    • Recreational (adj): Thuộc về giải trí
    • Career-oriented (adj): Định hướng nghề nghiệp

    • Đề thi 30/6/2018

    Task 1: Bar chart-The chart below shows the number of passengers who used public transport in Somewhere town from 2012 to 2015.

    Đề thi IELTS Writing ngày 30/6/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ đường (xu hướng, độ lớn)

    • Số hành khách sửa dụng Tram tăng mạnh

    • Số hành khách sử dụng Train giảm, và số hành khách sử dụng bus dao động nhẹ.

    Body 1: Mô tả & so sánh số hành khách sử dụng ba loại phương tiện khác nhau. Xu hướng thay đổi của việc sử dụng Tram, Bus, và Train từ 2012-2015.

    Body 2: Mô tả & so sánh, và đưa ra xu hướng thay đổi của số lượng hành khách sử dụng ba loại phương tiện khác nhau trong hai năm 2013 và 2014.

    Bài làm :

    The chart illustrates how many passengers used three different means of public transport in Somewhere town, between 2012 and 2015.

    Overall, the number of passengers using Tram saw the biggest growth. Additionally, the figures for train passengers decreased over the period, while the number of bus passengers fluctuated slightly.

    In 2012, the number of commuters using trains was the highest, at over 75,000 passengers, compared to around 55,000 bus passengers, and approximately 15,000 passengers using trams. However, in 2015, while the number of passengers on buses remained the same, trams had become the most used form of transport, at around 95,000 passengers, with figures for train passengers dropping to around 60,000 people.

    Additionally, the trends of passengers in 2013 and 2014 were similar, although there was an increase in the total numbers of passengers for each form of transport over the two years. Buses were the most popular form of public transport during these years, followed by trains, and finally trams.

    Vocabulary:

    • means of transport = form of transport: Phương tiện giao thông.
    • Commuters (n): Người tham gia giao thông.

    Task 2: Large shopping malls are replacing small shops. Do you think it is a positive or negative development?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lợi ích: tiết kiệm thời gian và tăng độ tiện lợi

    Idea: Nhiều cửa hàng bán nhiều loại sản phẩm khác nhau trong một trung tâm mua sắm:

    Support: Một trung tâm thương mại bao gồm: cửa hàng tạp hóa, cửa hàng quần áo, cửa hàng đồ ăn và các dịch vụ giải trí.

    Body 2: Một số lợi ích khác của các trung tâm thương mại:

    1st Idea: Các chương trình khuyến mãi và ưu đãi lớn tại các trung tâm thương mại.

    2nd Idea: Các trung tâm thương mại thường đi kèm với không gian rộng lớn, tiện nghie, và phục vụ khách hàng chu đáo (bãi đỗ xe đảm bảo an toàn).

    Support: Khách hàng có xu hướng chuyển sang các trung tâm thương mại lớn để mua hàng.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    In recent years, there has been an increasing number of shopping malls being built, leading to the disappearance of small stores. In my opinion, this change brings about both positive and negative impacts, though the impacts are more negative in the long term.

    On the one hand, the boom in the number of shopping malls has offered customers a wide range of benefits. First of all, people can now save time shopping thanks to the availability of many types of stores located in the one complex. Shopping malls offer groceries, clothing, and books, along-side food courts and entertainment facilities, all under the one roof. This provides a lot of convenience to people who choose to shop there instead of in separate smaller stores.

    Moreover, shopping malls usually offer more discounts and promotions that customers can benefit from, when compared to small stores. Furthermore, smaller stores cannot usually provide customers with the added advantage of large, convenient and safe parking facilities that most shopping malls offer. As a result, more and more people are choosing to shop at large shopping malls, leading to a decrease in the number of people purchasing goods from small shops.

    There are, however, a number of benefits to people and communities that shopping in smaller stores can bring. For example, locally-owned, family-run businesses are more likely to provide friendlier and better customer service than larger shopping malls and chain stores. In addition, more locally owned small businesses is better for local economies and communities in the long term, by providing more employment, profits and income to local people.

    In conclusion, the proliferation of shopping malls could have positive effects on customers but it is likely to drive small local businesses out of business, and have a negative impact on local economies, with most profits being taken by non-local businesses.

    Vocabulary:

    • The disappearance of small stores: Sự biến mất của những cửa hàng nhỏ

    • The boom in = the proliferation of something: Sự bùng nổ của cái gì đó

    • To offer somebody something = to provide something to somebody: Cung cấp cho ai đó cái gì đó

    • The availability of something: Sự sẵn có của cái gì đó

    • Entertainment facilities: Cơ sở vật chất giải trí

    • Discounts and promotions: Giảm giá và khuyến mại

    • Family-run businesses: Doanh nghiệp cá nhân

    • Đề thi 7/7/2018: 

    Task 1: Table-The table below compares actual and predicted fig­ures for populations in three different cities.

    Đề thi IELTS Writing ngày 7/7/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Dân số của Sao Paulo và Jakarta tăng; dân số của Shanghai giảm.

    • Sao Paulo có lượng dân số lớn nhất trong các năm.

    Body 1: Mô tả số liệu dân số thực tế tại 3 thành phố & dân số dự đoán và thực tế năm 2000 của 2 thành phố Sao Paulo và Jakarta.

    Body 2: Dân số dự đoán và thực tế năm 2000 của Shanghai.

    Bài làm:

    The table gives information about the actual number of inhabitants in three different cities, in 1990 and 2000 ,as well as the estimated population for 2000.

    Overall, while the population of Sao Paulo and Jakarta increased between 1990 and 2000, there was a decline in the population of Shanghai. Meanwhile, Sao Paulo remained the most populous city during the period shown.

    In 1990, Sao Paulo recorded the highest population, at 15 million, followed by Shanghai and Jakarta, with 13.5 million and 9.5 million respectively. Although Sao Paulo’s population was predicted to reach 24 million by 2000, it only rose to 18 million. Similarly, the number of residents in Jakarta increased by 2 million in 2000, to 11.5 million, which was about 2.5 million fewer than forecasted.

    There were 13.5 million people living in Shanghai in 1990 and the population was expected to experience significant growth over the next decade. However, in reality, it dropped to 12.5 million, instead of the forecasted increase to 17 million.

    Vocabulary:

    • The actual number of inhabitants (n): số lượng dân thực tế

    • The most populous city (n): thành phố đông dân nhất

    • The estimated population/the forecasted (n): dân số ước tính

    • Population was predicted to/was expected to: cấu trúc mô tả dự đoán tương lai

    Task 2: Many people say that universities should only offer to young students with highest marks, others say they should accept people with all ages, even if they did not do well. Discuss both views and give your opinions [trúng tủ forecast writing task 2 inbox page: Government funding should only be provided for the best students as scholarship.

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lí do của side 1 (offer places to young students with the highest marks) – 2 lí do

    1st Idea: Học sinh có điểm số cao xứng đáng hơn cho vị trí tại trường đại học

    Support: Học sinh có điểm số cao sẽ có khả năng giải quyết công việc và áp lực tại trường đại học

    2nd Idea: Đảm bảo chất lượng sinh viên tốt nghiệp.

    Support: Đưa ví dụ trường đại học danh tiếng ở Việt Nam.

    Body 2: Lí do của side 2 (people of all ages, even if they did not do well at school.) – 2 lí do

    1st Idea: Độ tuổi và điểm số không phản ánh tiềm năng thành công tại trường đại học.

    Support: Từ chối cung cấp giáo dục cho một số đối tượng là không hợp lí, bằng cấp quan trọng cho công việc.

    2nd Idea: Academic performance không phải là yếu tố duy nhất và tiên quyết trong việc tuyển dụng đại học

    Support: ví dụ đại học Harvard, Yale chấp nhận học sinh có năng khiếu về thể thao, nghệ thuật.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    In today’s society, where the acquisition of knowledge is the key to better career prospects, having access to tertiary education is a life-changing opportunity for many students. However, some claim universities should only accept young students with the highest grades, while others believe every student, regardless of age and academic ability, should be given equal educational opportunities. I will discuss both views and state my opinion in the following essay.

    Firstly, high school students with higher grades are more deserved to attend university as their grades somewhat imply that they have superior academic skills compared to their peers, be it a better memory, logical thinking or time management skills. Therefore, such students are more likely to handle the immense workload and pressure at university. Moreover, offering university places to only a limited number of students would result in high-quality undergraduates. For example, most prestigious colleges in Vietnam, whose acceptance rates are low, only recruit the highest scorers in the national university entrance exam to make sure that all of the universities resources are available for students who have a higher chance of success.

    As sensible and beneficial as it is, many people oppose the aforementioned idea since they believe that only accepting young academically-gifted individuals is unfair to older students or those who do not do well at school. Firstly, a student’s s age or performance at school does not always reflect their potential to succeed at university. Thus, it is unethical to deny access to tertiary education to some students, especially in a world where formal qualifications are of great importance in gaining employment. Also, there is more to college admissions than just academic performance. In fact, many well-known universities in America, like Harvard or Yale, not only accept academically gifted students but also those who are particularly gifted in sport or art. This helps to maintain a diverse community, where each student is valued and rewarded for what they are good at instead of just academic excellence.

    In conclusion, although only accepting students with high marks is advantageous in some ways, I believe providing university places for all students is more just and beneficial in the long run.

    Task 1: Table [changes in households in the UK]
    Task 2: If a product is good or it meets people's needs, people will buy it. Advertising is no more than a form of entertainment. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 19/7/2018

    Task 1: Bar chart -The bar chart below shows the number of houses built per year in two cities, Derby and Nottingham, between 2000 and 2009.

    Đề thi IELTS Writing ngày 19/7/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng tổng quan, xu hướng của từng đối tượng)

    • Số lượng houses xây tại Derby and Nottingham nhìn chung tăng trong giai đoạn 10 năm.

    • Theo từng năm, số lượng houses xây tại Derby tăng hoặc giữ nguyên, số lượng houses xây tại Nottingham có dao động lên xuống.

    Body 1: Mô tả số liệu và xu hướng nhà xây dựng ở Derby qua các năm.

    Body 2: Mô tả số liệu và xu hướng nhà xây dựng ở Nottingham qua các năm.

    Bài làm:

    The graph compares two cities in England namely Derby and Nottingham in terms of the number of houses built each year, from 2000 to 2009.

    Overall, both sets of figures for Derby and Nottingham witnessed an upward trend over the ten-year period. However, while the number of houses built each year in Derby either increased or stayed the same, the figures for Nottingham saw greater fluctuations.

    In 2000, the number of newly built homes in Derby was just under 50, and steadily increased over the next three years to reach around 125 houses in 2003. The figures then remained the same for the next four years before dramatically increasing in 2008 and 2009, to reach a figure of approximately 350 homes by the end of the period.

    However, the figures for Nottingham followed a rather different pattern. Between 2000 and 2005 the figures for newly built homes fluctuated around 50, before dropping to almost 0 in 2006. A large increase of almost 200 newly built houses was seen in 2007, but the figure then once again dropped to around 10 houses in 2008. 2009 witnessed another surge in the number of new houses, with the figure peaking at 250.

    Vocabulary:

    • Sets of figures (n): bộ số liệu
    • Great fluctuations (n): biến động lớn
    • Newly built homes (n): nhà mới xây
    • Follow a rather different pattern: theo một mô hình khác
    • Surge (n): sự tăng nhanh chóng

    Task 2: Education for young people is important in many countries . However, the others think government should spend more money for education in adult population who can not read and write. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lí do của side 1 (Education for young people is important) – 2 lí do

    Idea: Ngân sách hạn chế đặc biệt ở quốc gia kém phát triển.

    Support: Thiếu hụt kinh phí nếu đầu tư giáo dục cho việc cải thiện tỷ lệ biết chữ của người lớn. Duy trì chất lượng giáo dục cho cả trẻ em và người lớn mù chữ là bất khả thi.

    Body 2: Lí do của side 2 (education in adult populations who cannot read and write)

    Idea: Tỉ lệ thất nghiệp ở người mù chữ tăng

    Support: Giảm mức sống, tăng vấn đề xã hội (crime, home­lessness, poverty)

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Formal schooling for the young is of immense significance for a country’s socio-economic development, however, some people are convinced that more money should be allocated for educating illiterate adults. I agree with this view to some extent and will analyse the issue in the following essay.

    On the one hand, government budgets in many countries, particularly in under-developed and developing nations, are limited. Therefore, if more funding is spent on improving adult literacy rates, the education of children and adolescents may suffer as a consequence of less funding. Eventually, maintaining a suitable level and quality of education, for both children and illiterate adults, may become an impossible task with limited funding, possibly negatively affecting the education of both groups.

    However, due to a decrease in the number of blue-collar jobs, thanks to automatic processes, a large number of illiterate adults who work in such positions are being made redundant, and therefore increasing the unemployment rate due to their lack of literacy skills when searching for other types of work. This situation not only reduces the standard of living for many people, but is also an underlying motive for a rise in social problems, such as crime, homelessness, and poverty. Providing formal schooling to adults who cannot read or write proves to be a useful measure to reduce the negative consequences that may occur in a society with high levels of adult illiteracy.

    In conclusion, state funding may not allow an adequate amount of money for the education of both the youth and adults to take effect. However, I still believe that if more money is spent on educating illiterate adults, social welfare in such regions will benefit tremendously.

    Vocabulary:

    • To allocate money for something: Phân bố tiền bạc cho cái gì đó

    • To improve adult literacy rates: Cải thiện tỉ lệ biết chữ người lớn tuổi

    • Adolescents (n): Trẻ tuổi vị thành niên

    • Blue-collar jobs (n): Công việc tay chân, công nhân

    • Automatic processes (n): Quy trình tự động

    • Redundant (n): Thừa về số lượng, chất lượng

    • Adequate (n): Đủ về số lượng, chất lượng

    • Đề thi 21/7/2018

    Task 1: Line-The graph below shows UK air pollutants in millions of tonnes, from three different sources, between 1990 and 2005.

    Đề thi ngày 21/7/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng)

    • Tổng lượng air pollutants giảm

    • Số lượng tấn air pollutants từ industry and households giảm, từ transport tăng

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của ba đường trong tháng đầu tiên.

    Body 2: Mô tả & so sánh xu hướng của mỗi đường trong thời gian khảo sát 15 năm.

    Bài làm:

    The line graph compares the amount of emissions released into the air from three different sources, between 1990 and 2005.

    Overall, the total number of air pollutants gradually declined over the period shown. While the figures for industry and households decreased over the period, the figures for transport saw an increase.

    In 1990, a total of nearly 8 million tonnes of air contaminants were emitted from the three mentioned sources, with the largest figure belonging to industry, at 6 million tonnes. The amount of pollutants due to transport and households were the same, at approximately 1 million t onnes each.

    The total number of pollutants discharged into the air gradually reduced over the next fifteen years, with the total figure declining to about 5 million tonnes by 2005. In addition, air pollutants from industrial activity also decreased over time, from just under 6 million tonnes in 1990 to about 2 million tonnes in 2005. Despite the figures for households and transport being equal at the beginning of the period, the quantity of air pollutants from transport saw a small increase to 3 million tonnes by 2005, while air pollutants from households experienced a drop to a negligible amount.

    Vocabulary:

    • The amount of emissions released into the air: lượng khí thải thải ra không khí.

    • Number of pollutants discharged into the air: số lượng chất ô nhiễm thải ra không khí.

    • The quantity of air pollutants: số lượng chất ô nhiễm.

    • Air contaminants (n): chất gây ô nhiễm không khí.

    • A negligible amount (n): một lượng không đáng kể.

    Task 2: Many university students live with their families while others live away from home because their universities are in different places. What are the advantages and disadvantages both situations

    Dàn bài

    Introduction: refer to the statement. State that there are advantages and disadvantages.
    Paragraph 2: living with families (1) advantage – economize on accommodation (2) advantage – enjoy family support: meals, heating costs, room-sharing (3) disadvantage – too many distractions may harm studies
    Paragraph 3: (1) disadvantage – high cost of accommodation (2) advantage – easier to make study routines and to interact with fellow students.
    Conclusion: personal circumstances differ, but we can identify advantages and disadvantages of both situations.

    Bài làm

    It is true that, although some university students are able to live with their families while studying in their home town, others are forced to live away from home in order to pursue their studies. There are advantages and disadvantages of both these situations.
    If university students are able to live with their families, there are both benefits and drawbacks. Firstly, one major advantage is that they are able to economize, since they do not have to pay for accommodation. Secondly, they enjoy family support in terms of sharing meals, heating costs, possibly even sharing a room with a brother or sister. However, the home situation may also have its disadvantages. Family routines are often disruptive for students who have to concentrate on their studies in a quiet atmosphere. Without a dedicated space in which to study, for example in the evenings or at weekends, it is hard to keep up with a study schedule.
    On the other hand, when students live away from home, they also face challenges. One disadvantage is having to find accommodation. Universities are often located in major urban centres, where rents are high if students have to find a room with even the basic facilities. However, there are benefits of learning to study independently in another city. Students are able to escape the distractions of family life, and thereby establish study routines and form friendships with other students who find themselves in the same situation. These factors may help them in their studies.
    In conclusion, while there will clearly be differences in the personal circumstances of individual university students, some potential advantages and disadvantages of living at home or away from home can be identified.

    Vocabulary

    -to pursue their studies: tiếp tục việc học

    -to keep up with:bắt kịp

    -face challenges:đối mặt thử thách

    -to form friendships:phát triển tình bạn

    • Đề thi 28/7/2018

    Task 1 : Bar-The bar chart below shows the percentage of people living alone in five different age groups in the USA between 1850 and 2000.

    Đề thi ngày 28/07/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Phần trăm người sống một mình độ tuổi 55-64 là cao nhất

    • Phần trăm người sống một mình ở các nhóm tuổi đều tăng theo thời gian

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu 3 nhóm tuổi 37-46, 47-54, and 55-64

    Body 2: Mô tả & so sánh số liệu 2 nhóm tuổi 17-26, 27-36

    Bài làm:

    The bar chart illustrates the proportion of people who lived by themselves in the USA, in five different age groups (17-26, 27-36, 37-46, 47-54, and 55-64), in 1850, 1900, 1950 and 2000.

    Overall, the percentage of Americans aged 55-64 who lived alone were highest in all measured years. In addition, figures for all age groups increased over the period.

    The percentages of those living alone aged 37-46, 47-54, and 55-64 all followed similar trends over the measured period. There were significant increases in these figures beginning at around 2%, 2% and approximately 3% in 1850, and ending at around 7%, 13% and 17% respectively, in 2000.

    Additionally, Americans aged 27-36 did not start living alone until 1900, beginning at just over 2%, and rising to around 8% in 2000. Furthermore, Americans aged 17-26 also did not start to live by themselves until around 1950, beginning at around 2% and increasing to approximately 5% in 2000.

    Vocabulary:

    • People who lived by themselves / who lived alone: người sống một mình
    • Follow similar trends: theo một xu hướng tương tự
    • Americans aged 17-26: người Mĩ từ 17-26 tuổi
    • Measured years / measured period: năm/ giai đoạn đo, đếm

    Task 2 : Some people say that economic growth is the only way to end world poverty and hunger. Others say that economic growth is damaging the environment and should stop .Discuss bọth views and give your own opinion.

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Lí do của side 1 (economic growth is damaging the environment) – 2 lí do

    1st Idea: Việc xây dựng nhiều nhà máy làm ảnh hưởng đến mối trường.

    Support: More factories → greenhouse gases → global warming

    2nd Idea: human activities → loss of natural habitats.

    Support: Mối đe dọa đến sự sống của loài người và các loài khác.

    Body 2: Lí do của side 1 (end hunger and poverty)

    1st Idea: Tạo cơ hội việc làm, đảm bảo nguồn thu.

    Support: Dẫn đến việc đảm bảo người dân có tiền chi trả chi phí.

    2nd Idea: Chống nạn đói

    Support: Ví dụ đầu tư vào nông nghiệp, đầu từ công nghệ tăng năng suất và sản lượng.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Many people believe economic development is the only solution to end hunger and poverty, while others think that economic growth should be stopped due to the harmful effects it has on the environment. In this essay, I will examine both arguments and then give my personal opinion.

    It is true that economic growth has taken a heavy toll on the environment. Firstly, the ever increasing demand for industrial development has led to the construction of more factories and manufacturing facilities, which has significantly raised the volume of atmospheric greenhouse gases, which are considered to be the main culprit behind global warming. Furthermore, human activities, such as clearing forests for farming, are directly responsible for the loss of natural habitats for many wild plants and animals, pushing these species to the verge of extinction. This, together with the unsustainable exploitation of natural resources, poses serious threats to the survival of mankind, especially with today’s rapidly increasing population.

    However, trying to stop the economy from developing, due to the drawbacks, is not a rational approach, for economic growth is still the most effective measure to tackle poverty and hunger. A healthy economy will create more employment opportunities for those who come from underprivileged backgrounds, and thus ensure stable income for these people. Therefore, they will be able to earn enough money to cover basic living expenses. Besides this, economic growth also has a crucial role to play in the fight against hunger. With a more generous budget to invest in agricultural development, for example, governments can invest in modern machinery to automate the labour-intensive processes of growing and harvesting crops. Such a boost in productivity will increase food production and eventually put an end to hunger.

    In conclusion, it is understandable why many people believe that economic growth should be stopped to protect our environment, however, I think the government should not rely on such a desperate measure because the benefits brought about by economic growth, not only in the fight against poverty and hunger, are far more significant than the drawbacks.

    Vocabulary:

    • The (only) solution to: Giải pháp (duy nhất) cho vấn đề gì

    • Take a heavy toll on: Gây ra tổn thất lớn cho cái gì

    • The ever increasing demand: Nhu cầu tăng cao hơn bao giờ hết

    • The major culprit behind sth: Thủ phạm chính đằng sau vấn đề gì

    • The loss of natural habitat: Sự mất đi môi trường sống

    • Pushing sth to the verge of extinction: Đẩy cái gì đó tới bờ vực tuyệt chủng

    • Unsustainable exploitation: Sự khai thác không bền vững

    • Poses serious threat to: Tạo ra mối nguy hại nghiêm trọng đối với

    • A rational approach: Cách tiếp cận sáng suốt

    • Underprivileged backgrounds: Những hoàn cảnh khó khăn

    • Cover basic living expenses: Trang trải cho những chi phí thiết yếu

    • Has a crucial role to play: Đóng vai trò quan trọng

    • The fight against hunger: Cuộc chiến chông lại nạn đói

    • The labour-intensive process: Quá trình đòi hỏi nhiều nhân lực

    • Put an end to: Chấm dứt vấn đề gì

    • Đề thi 2/8/2018

    [Australia]
    Task 1: Line [hit]
    Task 2: Some cities do not restrict how stylish and unique can houses and offices be that people construct. Is this trend positive or negative?

    • Đề thi 11/8/2018

    Task 1: Bar [chung cho cả 2]

    Task 2: [IDP] Some people think that the best way to reduce crime is to give longer prison sentences . Others , however believe there are better alternative ways of reducing crime. Discuss both views and give your opinion.

    Task 2: [BC] It is a natural process for animal species to become extinct (e.g. Dinosaur, dodos ...) There is no reason why people should try to prevent this from happening. Do you agree or disagree?

    Task 1: Line-The line graph below shows the oil production and consumption in China between 1982 and 2006.[Australia]

    Đề thi IELTS Writing ngày 2/8/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng)

    • Xu hướng tăng của lượng sản xuất và tiêu thụ oil trong khoảng thời gian nghiên cứu.

    • Lượng tiêu thụ oil tăng nhanh hơn lượng sản xuất qua các năm.

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của hai đường trong tháng đầu tiên & xu hướng trong 8 tháng tiếp theo.

    Body 2: Mô tả & so sánh xu hướng của mỗi đường trong thời gian khảo sát còn lại.

    Bài làm :

    The graph illustrates how much oil was produced and consumed every day in China, over a 24-year period starting from 1982.

    Overall, China witnessed an increase in both the production and consumption of oil over the period shown. However, oil consumption rose significantly faster than that of its production.

    At the beginning of the period, the figures for oil production and consumption were both around 2 million barrels per day. However, while the rate of oil consumption rose only slightly over the next eight years, to approximately 2 million barrels per day, oil production increased significantly per day to 3 million barrels per day in 1986, then remained constant until 1990.

    From 1990 onwards, the amount of oil that was consumed per day saw steady growth to end up at just over 6 million barrels. Meanwhile, the rate of oil production continued to increase from 1990, but only marginally, ending up at approximately 3.5 million barrels per day in 2006, which was significantly less than the countries consumption rate.

    Vocabulary:

    • Oil production and consumption (n): sản xuất và tiêu thụ dầu
    • The rate of oil consumption (n) : tỉ lệ tiêu thụ dầu
    • To remain constant: không đổi
    • Marginally (adv): đáng kể

    Task 2:Some cities have few controls over the design and construction of housing and office buildings. People think that they should be free to choose the design they like. Do you think the advantages outweigh the disadvantages?

    It is true that in some cities, the residents do have the freedom to design their homes or office buildings in their own way because there are limited government regulations on how it should be done. Although some clear benefits of such a trend can be seen, they are, in my view, eclipsed by the considerable drawbacks.

    On the one hand, there are many benefits of having less oversight on building design. The first advantage is that it gives scope for creativity. This allows designers or house owners to be more open to new ideas and to freely experiment with new materials and designs, which may eventually lead to the arrival of more innovative and unique buildings. Secondly, the freedom of construction design gives owners an opportunity to fulfil their personal preferences which may vary significantly from person to person. While some may be passionate about a traditional design, others might enjoy a more modern perspective. A building should not be considered a mere shelter but a place where its owner feels a sense of satisfaction and contentment as well. As such, in such circumstances, a loose regulation on the design and construction of buildings is obviously advantageous.

    On the other hand, I believe that the disadvantages of this trend are more significant. Firstly, houses and other buildings which are built without any strict or uniform building codes may be vulnerable to serious damage, especially due to natural disasters. A typical example of this are houses in parts of central Vietnam, where there are few regulations from the government on their construction. Due to this lack of government control, whenever a fierce storm strikes the region, thousands of houses lose their roofs, and even worse, are sometimes completely collapsed, leading to both losses of lives and property. Secondly, without strict control on building design, the uniformity of a city can be distorted. This may, in turn, damage the look of the city since the consistency in building design is often accompanied by beauty.

    In conclusion, although there are many positive effects of allowing people to freely design their homes or other buildings, it seems to me that these advantages are overshadowed by the drawbacks.

    Vocabulary:

    • To have the freedom to do something: Có sự tự do làm cái gì đó

    • Government regulations (n): Điều luật chính phủ

    • Scope for creativity: Cơ hội cho sự sáng tạo

    • The arrival of more innovative and unique buildings: Sự xuất hiện của nhiều toà nhà sáng tạo và độc nhất

    • To fulfil their personal preferences: Làm thoả mãn sở thích cá nhân

    • To be passionate about something: Đam mê về điều gì đó

    • A sense of satisfaction and contentment: Một cảm giác hài lòng và mãn nguyện

    • To be vulnerable to something: Dễ dàng bị tổn thương, ảnh hưởng bởi cái gì đó

    • Losses of lives and property: Mất đi sự sống và tài sản

    • The uniformity of a city: Sự đồng nhất của thành phố

    • Đề thi 11/8/2018

    Task 1: Bar chart -The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010.

    Đề thi IELTS Writing ngày 11/8/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Lượng dầu sản xuất ở các quốc gia tăng theo thời gian trừ Qatar.

    • Lượng dầu sản xuất nhiều nhất ở Saudi Arabia, nhỏ nhất ở Qatar.

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu lượng dầu sản xuất của các quốc gia vào 2 năm: 1990, 2000.

    Body 2: Mô tả so sánh & xu hướng lượng dầu sản xuất của các quốc gia vào thời gian khảo sát còn lại.

    Bài làm:

    The bar chart illustrates oil generation in six different nations from 1990 and 2010.

    It is clear that the amount of oil produced in all countries increased except for Qatar, and that Saudi Arabia saw the biggest change in its capacity. Additionally, while Saudi Arabia was the largest oil manufacturing country over the period shown.

    In 1990, Saudi Arabia was a leading oil producer as the amount registered over 8 million barrels, while Iran produced about 3 million barrels. In contrast, there were just under 2 million barrels generated in Kuwait, compared to only nearly 1 million barrels in Qatar. Meanwhile, the figures for Iraq and UAE were relatively similar, at around 2 million barrels each. In 2000, the quantity of oil created in UAE remained unchanged, but the other countries experienced slight increases in their figures.

    In 2010, marginally more oil was produced in Iran, Iraq, and UAE as illustrated by rises to around 4 million barrels each, whereas the figure for Kuwatt reached well under that amount. In contrast, there was a dramatically growth in the figure for Saudi Arabia to over 14 million barrels, while Qatar’s figure still stayed extremely low at under 1 million barrels.

    Vocabulary

    • Oil production capacity (n): Công suất lượng dầu sản xuất
    • Oil manufacturing country (n): quốc gia sản xuất dầu
    • A leading oil producer (n): nước sản xuất dầu hàng đầu
    • Remain unchanged: không thay đổi
    • Reach well under: đạt mức ngay dưới. (từ well dùng để nhấn mạnh cho giới từ như under, above, below …)

    Task 2:It is a natural process for animal species to become extinct (e.g. Dinosaur, dodos …) There is no reason why people should try to prevent this from happening. Do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Sự tuyệt chủng của động vật không chỉ bởi quá trình tự nhiên, mà có sự tham gia của con người.

    1st Idea: Các hoạt động công nghiệp gây tuyệt chủng hàng loạt vô số loài.

    Support: Hoạt động công nghiệp tàn phá môi trường sống, làm xáo trộn chuỗi thức ăn → tuyệt chủng

    2nd Idea: Nhu cầu hàng hóa làm từ động vật của con người gây tuyệt chủng.

    Support: Nhu cầu này dẫn đến săn bắn động vật hoang dã, lấy da và sừng. Ví dụ: Tê giác

    Body 2: Động vật hoang dã đóng vai trò quan trọng trong cân bằng hệ sinh thái và sự sống loài người.

    1st Idea: Một loài tuyệt chủng dẫn đến chuỗi thức ăn bị phá vỡ.

    2nd Idea: Động vật hoang dã có giá trị thẩm mĩ và văn hóa xã hội.

    Support: Ví dụ trong một số tôn giáo, Bò được tôn thờ như các vị thần.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Some people believe that there are no compelling reasons for us to protect animal species from extinction as it occurs naturally. I personally disagree with this conviction and will support my argument in the essay below.

    It is true that millions of years ago, many ancient species of animals, such as dinosaurs, were wiped out due to a gradual shift in climate and changing sea levels, according to some hypotheses. However, these environmental factors are not the primary contributor to the disappearance of certain species nowadays. Industrial activities have been devastating the natural habitats of wildlife and disturbing the food chain, causing the mass extinction of countless species. The increased demand for goods made from animals’ products, such as skins and horns, also leads to the rampant poaching of wild, endangered animals, rhinos for instance. In this regard, humans are held accountable and should do what is needed to rectify the situation.

    Other justifications for saving wild animals involve the significant roles that they play in not only the balance of the ecosystem but also our lives. Everything in nature is connected, and if one species becomes extinct, many other animals and even plants will suffer as the food chain is disrupted. Wild animals also have great aesthetic and socio-cultural values. They contribute to our rich bio-diversity that makes this planet a beautiful place. In numerous places around the world, many types of animals play an important role in different cultures. For example, in some religions, cows are revered and worshiped as gods.

    The disappearance of many animal species does not always occur as a natural process but as a conse­quence of our doings. It is our obligation to help preserve wild animals because their extinction will have a severe influence on many important aspects of our lives.

    Vocabulary:

    • To be wiped out: Bị xoá sổ
    • Environmental factors: Nhân tố về môi trường
    • Devastating the natural habitats of wildlife: Làm nguy hại đến môi trường sống tự nhiên của động vật
    hoang dã
    • Disturbing the food chain: làm ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn.
    • The mass extinction: Sự tuyệt chủng hàng loạt
    • Animals’ products: Sản phẩm từ động vật
    • The rampant poaching of wild, endangered animals: Nạn săn trộm tràn lan của động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
    • Rectify the situation: Giải quyết vấn đề
    • The balance of the ecosystem: Sự cân bằng của hệ sinh thái
    • Aesthetic and socio-cultural values: Những giá trị thẩm mỹ và văn hoá xã hội
    • Rich bio-diversity: Sự giàu có về đa dạng sinh học
    • Revered and worshiped: Tôn kính và tôn thờ

    • Đề thi 18/8/2018

    Task 1: Line chart-The number of international conferences in three cities.

    Đề thi IELTS Writing ngày 18/08/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Số lượng cuộc hội thảo quốc tế ở thành phố C tăng, hai thành phố khác dao động.

    • Thành phố C chứng kiên sự thay đổi lớn nhất.

    Body 1: Mô tả & so sánh số liệu của ba đường trong năm đầu tiên.

    Body 2: Mô tả & so sánh xu hướng của mỗi đường trong thời gian khảo sát còn lại.

    Bài làm:

    The line graph illustrates the number of international conferences held in three different cities, over a period of thirty-six years, beginning in 1965.

    It is clear that while the number of international conferences held in city C increased dramatically, there were some fluctuations in the figures for the other cities over the period shown. Additionally, city C saw the biggest change in its figures.

    In 1965, city A held about 35 international meetings, which was the highest figure for all cities in all years, while just under 30 conferences were organized in city B. In contrast, there were no international conferences in city C in that year.

    Over the next 35 years, the number of international meetings that took place in city C rose sharply to peak at over 30 in 1980, and then fell slightly before rising again to around 30 in 2010. The figures for the other cities, however, both witnessed some fluctuations throughout the period, both holding approximately 25 conferences each in the final year.

    Vocabulary:

    • International meetings = international conferences: Cuộc họp quốc tế.

    • To held = to take place = to organize (v): Tổ chức tại.

    Task 2: In the modern world it is possible to shop, work and communicate with people via internet and live without any face-to-face contact with others. Is it a positive or negative development in your opinion?

    Dàn bài

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Đây là một xu hướng tích cực.

    Idea: Con người có thể go shopping, work and communicate qua công cụ Internet.

    Support: Hầu hết hàng tiêu dùng đều có thể được vận chuyển đến tận nhà. Cơ hội việc làm; giao tiếp và hoạt động kinh doanh qua mạng. Giữ liên lạc với bạn bè.

    Body 2: Đây là một xu hướng tiêu cực do tác hại của Internet mang lại.

    Idea: Mất tương tác trực tiếp.

    Support: Con cái không giành thời gian cùng bố mẹ thay vào đó là sử dụng mạng xã hội như Facebook. Cả người già và người trẻ đều có thể sử dụng điện thoại thay vì tương tác trực tiếp → cuộc sống ảo và đánh giá thấp mối quan hệ đời thật.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    With the Internet having a huge impact on our shopping, work and communication, we can now live without any face-to-face interaction with other people. Whilst making modern life more convenient in some ways, this situation is a negative trend in the long run.

    In this day and age, we can literally stay at home and have almost anything delivered to our homes as most consumer goods are widely available for online purchase. We also have more opportunities in terms of employment because many applications like Skype or Google Hangouts allow employees to work from home. Members of an organization nowadays rely on email and other online platforms to maintain effective communication and ensure their businesses operate smoothly. When it comes to personal relationships, we use Facebook to connect and stay in touch with friends and relatives. The Internet, without doubt, enhances our shopping experiences, makes our workplaces more streamlined and efficient, and facilitates our communication with others.

    However, we are faced with a foreseeable and unfortunate consequence due to our reliance on such technology. We are losing direct interactions that are deemed extremely important in this technological era. Children hardly spend time talking to their parents because they are too engrossed in media hype on Facebook. It is common to see both young and old people with their eyes glued to their phones instead of having conversations like they did before the advent of smart devices. This is leading us toward a society where people will turn to favoring virtual interactions and undervaluing real life relationships.

    The influence of the Internet on many aspects of our lives is remarkable. However, the benefits it offers do not justify the fact that it is inflicting severe damage on our relationships, which can only flourish on the basis of true communication.

    Vocabulary:

    • face-to-face interaction: Tương tác thực tế

    • almost anything delivered to our homes: Hầu hết tất cả mọi thứ đều được vận chuyển về nhà

    • widely available for online purchase: Có sẵn trên mạng

    • maintain effective communication: Duy trì sự giao tiếp hiệu quả

    • ensure their businesses operate smoothly: Bảo đảm công ty vận hành mượt mà hơn

    • Stay in touch with somebody: Giữ liên lạc với ai đó

    • enhances our shopping experiences, makes our workplaces more streamlined and efficient: Nâng cao trải nghiệm mua sắm, làm cho nơi làm việc có tổ chức và hiệu quả hơn

    • facilitates our communication: Giúp việc giao tiếp dễ dàng hơn

    • too engrossed in media hype: Quá mải mê với những lời quảng cáo

    • with their eyes glued to their phones: Dính mắt vào điện thoại

    • undervaluing real life relationships: Đánh giá thấp các mối quan hệ ngoài đời

    • inflicting severe damage on our relationships: Gây ra ảnh hưởng xấu tới các mối quan hệ

    • flourish on the basis of true communication: Phát triển dựa trên việc giao tiếp thực tế

    • Đề thi 25/8/2018

    Task 1: Bar graph-The bar chart shows the percentage of the total world population in 4 countries in 1950 and 2003, and projections for 2050

    Đề thi IELTS Writing ngày 25/8/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (xu hướng, độ lớn)

    • Tỉ lệ phần trăm dân số in India tăng; in other countries giảm.

    • China và India có tỉ lệ phần trăm dân số cao nhất, các quốc gia khác thấp hơn nhiều.

    Body 1: Mô tả & so sánh tỉ lệ phần trăm dân số của 4 quốc gia trong tháng đầu tiên & xu hướng đến năm 2002.

    Body 2: Mô tả số liệu & so sánh xu hướng trong thời gian khảo sát còn lại.

    Bài làm :

    The bar chart illustrates the proportion of global population in four nations in two years 1950 and 2002, and also predictions for 2050.

    It is clear that while the percentages of population in India increases, the reverse is true for the other countries over the period shown. Additionally, China and India have highest proportions of population, whereas the figure for Japan is by far lowest during the research period.

    In 1950, China was the most populous nation with the figure registering around 23%, while the Indian population accounted for 15% of world population. In contrast, about 7% of people in the world were from the USA, compared to only less than 5% from Japan. In 2002, the rate of the Indian population rose slowly, while China, the US and Japan all saw declines in their figures.

    In 2050, India is predicted to have the largest population as illustrated by an increase to nearly 20%. By contrast, the proportions of population in China and Japan are projected to decrease to 15% and about 2% respectively. Meanwhile, the figure for the USA is likely to remain the same, at 5%.

    Vocabulary:

    • World/ global population (n): dân số thế giới
    • the most populous nation (n): quốc gia đông dân nhất
    • the rate of the Indian population : tỉ lệ dân số Ấn Độ
    • to be projected to V: được dự đoán sẽ (tăng, giảm, giữ nguyên)

    Task 2: For school children, their teachers have more influence on their intelligence and social development than their parents. To what extent do you agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Tầm ảnh hưởng của bố mẹ.

    Idea: Sự phát triển về intelligence and social development được hình thành từ sớm từ việc gắn kết với bố mẹ.

    Support: Trẻ con cố gắng giao tiếp để nhận được sự chăm sóc, chú ý từ người khác, giáo dục trẻ em tại trường học từ rất sớm (4 tuổi).

    Body 2: Hoàn cảnh kinh tế, xã hội tác động đến phát triển về intelligence and social development của trẻ.

    1st Idea: Hoàn cảnh kinh tế, xã hội đóng được tạo ra từ bố mẹ có vai trò lớn trong sự phát triển của trẻ.

    Support: nhân tố cuộc sống xã hội, đào tạo, chăm sóc sức khỏe.

    2nd Idea: Bố mẹ quyết định trường học cho con cái và điều này quyết định chất lượng giáo dục của con.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Both teachers and parents play a significant role in a child’s upbringing. In this essay, I will discuss why I disagree that teachers are a greater influence on the intelligence and social development of children than their parents.

    The first few years of a child’s life are spent almost entirely in the company of their parental figures. These years are critical in the social development of a child, as they contain their first attempts to communicate with other people in order to receive the care and attention necessary for survival. Most school children start their education between the ages of four to seven years. Therefore, they have already experienced a considerable amount of parental influence before teachers are even introduced to them.

    Other significant factors in the intelligence and social development of a child are the socioeconomic circumstances that they are brought up in. The quality of a child’s social life, schooling and health are all socioeconomic factors that heavily influence a child. These factors are a direct consequence of the circumstances brought about by the child’s parents. Better teachers will endow a child with greater intelligence and social skills, however, better teachers are, on average, found at better schools. The attendance of a child at a good school is usually the consequence of a decision made by their parents.

    I believe that parents are a far greater influence on the intelligence and social development of children than teachers because, firstly, the early developmental years of a child’s life are almost entirely influenced by the company of their parents and, secondly, because the socioeconomic factors of a child’s life are usually a direct consequence of the factors which effect their parents.

    Vocabulary:

    • play a significant role in a child’s upbringing: Đóng vai trò quan trọng trong sự nuôi nấng trẻ nhỏ

    • in the company of somebody: Cùng với ai đó

    • attempt to do something: Nỗ lực cố gắng làm gì

    • parental influence: Sự ảnh hưởng của phụ huynh

    • the socioeconomic circumstances: Hoàn cảnh kinh tế xã hội

    • endow a child with greater intelligence and social skills: Trang bị cho đứa trẻ với sự thông minh và kĩ năng xã hội tốt hơn

    • Đề thi 08/09/2018 

    Task 1: Maps/Diagrams

    Đề thi IELTS Writing ngày 8/9/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Đưa ra những sự khác nhau tổng quát về giá, kích cỡ và thời gian xây dựng.

    • Hầm thứ nhất có giá bằng một nửa hầm thứ hai.

    • Hầm thứ nhất nhỏ hơn nhiều về độ dài và sức chứa (capacity).

    • Hầm thứ nhất mất nhiều thời gian xây dựng hơn.

    Body 1: Mô tả & so sánh kĩ về sự khác nhau về thời gian và tổng chi phí xây dựng giữa hai hầm + khác nhau về môi trường xung quanh.

    Body 2: Mô tả & so sánh kĩ về độ dài, kích cỡ và sức chứa của 2 hầm.

    Bài làm:

    The given maps illustrate two different underground tunnel systems for cars in two Australian cities.

    Overall, there are a number of differences between the two tunnel systems, in terms of the cost, size, length, time of construction, and the surrounding environment. The first tunnel cost approximately half as much as the second tunnel to construct, however, the first tunnel was significantly smaller in terms of length and vehicle capacity. The first tunnel also took much longer to construct.

    The first tunnel, which took twelve years to construct between 1986 and 1998, cost $555 million, and was built underneath a body of water and sand. Meanwhile, the second tunnel only took four years for completion but cost twice as much, at $1.1 billion, and was constructed beneath a layer of stone and clay.

    The size of the tunnels was also substantially different, with the first tunnel being 1.5 meters high and 2.2km long, and the second tunnel being 2.5m high and 3.6 km long. The first tunnel system is four lanes wide, while the second tunnel system is six lanes wide.

    Vocabulary:

    • Surrounding environment(n): môi trường xung quanh

    • Vehicle capacity (n): sức chứa phương tiện giao thông

    • A body of water and sand (n): một khối nước và cát

    • A layer of stone and clay (n): 1 lớp đá và đất sét

    Task 2: Given high unemployment rate, it is recommended that the government only provide primary education and no secondary education. What do you think?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Tại sao chỉ cung cấp giáo dục tiểu học (primary education) sẽ không gỉam được tỉ lệ thất nghiệp (unemployment rate) – 2 luận điểm:

    1st Idea: Giáo dục tiểu học chỉ đặt nền móng cho sự nhận thức của trẻ chứ không cung cấp cho trẻ những kĩ năng cần thiết để bắt đầu đi làm.

    2nd Idea: những đứa trẻ chỉ học xog tiểu học sẽ chủ yếu tìm những công việc chân tay không giải quyết được unem­ployment rate

    Body 2: Cung cấp giáo dục cấp 2 (secondary education) sẽ giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp.

    1st Idea: Có nhiều ngành nghề yêu cấp bằng cấp hết cấp 2.

    Support: Ngành làm đẹp, ngành truyền thông.

    2nd Idea: Tạo ra sự công bằng vì trẻ em nào cũng xứng đáng cơ hội đi học.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm :

    It is believed that countries which have high unemployment rates should only offer primary education; and extending secondary education to students who are not likely to find work in the future is a hopeless attempt. I personally consider this to be a flawed argument, and I will explain my reasoning in the essay below.

    Important as it is to a child’s overall development, primary education does not provide any necessary work skills. The fundamental aim of this early stage of education is simply to lay a basis for a student’s cognitive development through the learning of language, art and basic science. People who complete this level of education are not equipped with the necessary skills and knowledge to enter the workforce. While those people may find blue-collar employment, it is unlikely that they can get a decent job. Therefore, if a country with a high unemployment level only offers primary education to the majority of students, the outcome will not be worthwhile.

    Furthermore, I would argue that investing in secondary schooling systems and delivering secondary education to young students are of greater importance when it comes to improving the overall employment rate of a country. In fact, nowadays, many middle and high schools hire a large number of secondary education degree holders who work better with younger age groups and are more familiar with the subjects taught at this level of education. There are also many other types of non-academic careers, such as in the beauty and entertainment industries, that only require a secondary education degree. Last but not least, I believe that we should not restrict secondary education to a certain group of students who are deemed eligible because everyone deserves an equal opportunity to access education.

    In conclusion, I disagree that providing only primary education is the best course of action to be adopted in the context of a nation with a high rate of unemployment. Secondary education, on the other hand, is a major contributor to combating unemployment. I also believe that we should not dispense secondary education to only a select number of students as everyone has the right to be educated.

    Vocabulary:

    • lay a basis for a student’s cognitive development: Đặt nền móng cho sự nhân thức của học sinh

    • flawed (adj): Có lỗi.

    • Equip somebody with something: Trang bị cho ai đó cái gì đó

    • enter the workforce: Gia nhập thị trường lao động

    • find blue-collar employment: Tìm kiếm công việc tay chân

    • non-academic careers: Những sự nghiệp không yêu cầu bằng cấp

    • deemed eligible: Được coi là đủ điều kiện

    • To be a major contributor to: Là một nhân tố chính cho.

    • Đề thi 13/9/2018

    Task 1: Bar chart- About the number of trips made by men and women for different purposes.

    Đề thi IELTS Writing ngày 13/9/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (so sánh, độ lớn)

    • Đi làm là lí do phổ biến nhất cho việc dùng ô tô của cả 2 giới tính

    • Giải trí, ra ngân hàng, làm việc vặt và đi thăm thành phố là những lí do có sự khác biệt lớn nhất giữa 2 giới tính

    Body 1: Mô tả & so sánh ba lí do có số lượng phần trăm khá giống nhau (work, courses, shopping)

    Body 2: Mô tả & so sánh những lí do nổi bật còn lại (visit town, recreation, bank, visit friends, errand).

    Bài làm:

    The bar chart compares the percentage of car trips made by male and female drivers for eight different purposes in 2005.

    It can be seen that commuting to work was the most common reason for car travel for both males and females. Meanwhile, visiting town, recreation, going to the bank, running errands, and visiting friends were the reasons for car travel that saw the biggest difference between the percentages of men and women doing these activities.

    In 2005, 52% of men travelled to work by car, which was about 13% higher than that of women for the same pur­pose. By contrast, slightly more women than men went on car trips for shopping, with 16% and 10%, respectively. Similarly, the percentages of men and women driving to courses were fairly similar, at 8% and 12% respectively.

    The percentage of each gender was considerably different with regards to other purposes. The percentage of men who made car trips to visit town, at 9%, and for recreation, at 11%, were nearly three times more than that of women for each purpose. While cars were used by around 8% to 10% of women for going to the bank, running errands, and visiting friends, approximately 4% of men used a car for the same purpose.

    Vocabulary:

    • commuting to work (v): đi làm.
    • running errands (v): làm các việc vặt.
    • to be nearly three times more than: lớn hơn ba lần.

    Task 2: Some people say that the most important thing of being rich is that it gives the person the opportunity to help other people. Agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Người giàu có thể giúp đỡ người nghèo

    Idea: Vì họ dư dả về tài chính.

    Support: Có rất nhiều tỉ phú, triệu phú mở các quỹ từ thiện giúp đỡ người khác.

    Body 2: Giúp đỡ người nghèo không phải trách nhiệm của người giàu.

    Idea: Họ có quyền dùng tiền để tận hưởng cuộc sống.

    Support: Người giàu thường trải qua rất nhiều khó khăn để đạt được thành công nên họ xứng đáng tận hưởng cuộc sống và sử dụng của cải của họ theo ý họ muốn.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    It is said that the most important thing about being wealthy is that it allows people to help others. Although having a great deal of money does give the rich a chance to lend a helping hand to the less fortunate, I believe that it is not their responsibility.

    On the one hand, becoming wealthy can enable people to ease the burdens of those in need. This is because wealthy people are generally less concerned about their finances, and instead are more open to supporting others. A great example of this is that in almost all charitable organizations, their founders or philanthropists tend to be millionaires, or even billionaires, who are willing to donate a great deal of their fortune to assist individuals who need help.

    However, despite the undeniable positive social impacts created by helping people, being rich means a lot more than philanthropy. In order to become the upper-class in society, most people have to overcome countless difficulties and try very hard to gain their wealth. Therefore, when they become rich, it is reasonable that such individuals would want to enjoy their life to make up for those tiring days of hard work. For example, there are numerous things that wealthy people can do, such as travelling around the world, dining in luxurious restaurants, or even purchasing jewelry or houses. Such activities help people to be satisfied with themselves and prove that their hard work does pay off.

    To sum up, I would argue that the most important thing about being rich is that it enables people to enjoy more things in life. Although helping others is socially beneficial, it should be optional.

    Vocabulary:

    • Wealthy (adj): Giàu có

    • To allow somebody to do something: Cho phép ai đó làm gì đó.

    • lend a helping hand to the less fortunate: Giúp đỡ những người kém may mắn hơn

    • people in need: Người cần sự giúp đỡ.

    • ease the burdens of somebody: Giảm gánh nặng cho ai đó

    • charitable organizations: Tổ chức từ thiện

    • upper-class (adj): Tầng lớp thuợng lưu

    • overcome countless difficulties and try very hard to gain their wealth: Vượt qua nhiều khó khăn và nỗ lực rất nhiều để đạt được sự giàu có.

    • To be satisfied with something: Hài lòng với cái gì đó

    • Hard work does pay off: Chăm chỉ sẽ nhận được thành quả xứng đáng.

    • Đề thi 15/9/2018

    Task 1: Pie charts-The pie charts show the destination of export goods in three countries in 2010.

    Đề thi IELTS Writing 15/9/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ:

    • Mexico xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất

    • Argentina và Chile xuất khẩu khá đều sang cả 4 khu vực.

    Body 1: Mô tả & so sánh dữ liệu của Argentina và Chile.

    Body 2: Mô tả & so sánh dữ liệu của Mexico

    Bài làm:

    The given pie charts illustrate the percentage breakdown of goods exported from three South American countries, in 2010.

    It is clear that while Argentina and Chile’s exports were distributed more evenly amongst other nations, the large majority of Mexico's exports were to the USA.

    From the charts it can be seen that Argentina and Chile’s export trends were almost identical, with the majority of their exports going to other Latin American countries, at 38% for Argentina, and 31% for Chile. Meanwhile, 26% of Argentina’s exports went to Europe, 16% to the USA, and 20% to other countries. Similarly, Chile’s exports consisted of 30% to Europe, 18% to the USA, and 21% to other countries.

    In contrast, the large majority of Mexico’s exports were to the USA, at 82%. The remaining exports from Mexico were to Europe, at 6%, other Latin American countries, at 6%, and other countries, also receiving 6%.

    Vocabulary:

    • Percentage breakdown(n): sự phân tích phần trăm

    • Distribute (v): phân bố

    • Identical (adj): tương đồng

    • Consist of (v): bao gồm

    Task 2: Most of the world’s problems are caused by overpopulation. Do y ou agree or disagree?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Sự đông dân số quá mức (overpopulation) là nguyên nhân của nhiều vấn đề lớn – 2 vấn đề.

    1st Idea: Cạn kiệt nguồn tài nguyên.

    Support: Nhiều nguồn tài nguyên không tự tái tạo được càng đông người cạn kiệt tài nguyên càng nhanh.

    2nd Idea: Giảm chất lượng cuộc sống

    Support: Không đủ diện tích chưa số lượng người quá đông (VD: Trung Quốc, Ấn Độ).

    Body 2: Còn nhiều vấn đề khác xảy ra không phải do over population

    1st Idea: War.

    Support: Chiến tranh nổ ra từ khi con người còn ít về số lượng và hậu quả cũng rất nghiêm trọng.

    2nd Idea: Gender and race discrimination.

    Support: Phân biệt sắc tộc và giới tính cũng đã có từ lâu đời và không liên quan đến bùng nổ dân số.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm:

    Many people consider overpopulation as the main cause of most problems in the world. From my point of view, while many of the world’s issues are caused by overpopulation, I believe that most problems that people are facing already existed before the world’s population explosion.

    It is a proven fact that many problems exist due to overpopulation. Firstly, overpopulation puts a strain on the planet’s natural resources. As people need fuel for their cars, an increasing number of people has increased the demand for fossil fuels, such as oil and gas. These resources are unrenewable, and therefore overpopulation will inevitably lead to the depletion of such resources quicker, potentially causing an energy crisis. Secondly, a dense population means a decline in the quality of people’s lives. Life in big cities, such as Beijing, is a good example of this as there is not enough space to accommodate everyone, with lower-class families having to live in very cramped housing.

    On the other hand, many issues are inherent in human society, regardless of population size. War, for example, has existed since humans lived in tribes with only a small number of people. Nevertheless, war brings strife and destruction to societies. In addition, discrimination based on race, gender and social standing has plagued millions of individuals, even though these issues are unrelated to the size of the population. Therefore, it is inaccurate to say that over-population is the main culprit behind most of mankind’s problems.

    In conclusion, overpopulation can cause many problems to society and individuals, however, there are other factors involved as well.

    Vocabulary:

    • the world’s population explosion: Sự bùng nổ dân số thế giới

    • puts a strain on the planet’s natural resources: Gây căng thẳng cho tài nguyên thiên nhiên

    • fossil fuels (n): Nhiên liệu hoá thạch

    • unrenewable (adj): Không thể tái tạo lại

    • the depletion of something: Sự cạn kiệt của cái gì đó

    • an energy crisis: Sự khủng hoảng năng lượng

    • dense = cramped (adj): dày đặc

    • brings strife and destruction to societies: Dẫn đến sự xung đột và phá huỷ xã hội

    • plague somebody (v): Gây ra khó khăn, lo lắng cho ai đó.

    • Đề thi 18/9/2018 (trên máy tính)

    Task 1: Process: how cold water is collected
    Task 2: Competitiveness is a positive quality for people in most societies. How does competitiveness affect individuals? Is it a positive or negative trend?

    • Đề thi 29/9/2018

    Task 1: Process (glass recycling)

    Đề thi IELTS Writing 29/9/2018

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi

    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của biểu đồ (bước đầu và bước cuối, số lượng giai đọan)

    • Có 3 giai đoạn chính.

    • Bước đầu là thu thập chai, bước cuối đem bán ở siêu thị.

    Body 1: Mô tả 2 giai đoạn đầu tiên.

    Body 2: Mô tả giai đoạn cuối cùng.

    Bài làm:

    The given diagram indicates information about how used glass bottles are recycled.

    In general, it can be seen that there are three stages in this process, commencing with the collection of used bottles, and culminating with newly recycled bottles used for storing drinks to be sold in supermarkets.

    At the first stage of the process, glass bottles are used by customers and gathered at a collection point before being delivered to a cleaning plant by a truck. The second stage begins when the bottles are washed with high-pressure water, and subsequently sorted based on their colour (green, brown and clear). After that, the bottles are broken down into pieces in a glass factory and melted in a furnace to form a liquid. The recycled liquid glass is then mixed with new liquid glass and poured into a mould to form new glass bottles.

    During the final stage of the process, the recycled bottles are filled and packaged, and then transported to supermarkets to be sold.

    Vocabulary:

    • Commence with/culminate with (v): bắt đầu với…kết thúc bằng…

    • Deliver/transport(v): vận chuyển

    • Sort (v): phân loại

    Task 2: Some teachers think that international student exchange would be beneficial for all teenage school students. Do you think its advantages will outweigh the disadvantages?

    Dàn bài:

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.

    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

    Body 1: Nhược điểm của international exchange program – 2 nhược điểm.

    1st Idea: Gia tăng gánh nặng tài chính cho gia đình.

    Support: Chi phí ăn ở và học tập ở nước ngoài thường đắt đỏ → bố mẹ phải lao lực hơn.

    2nd Idea: Không có bảo hiểm y tế như người địa phương.

    Support: Tốn nhiều tiền của.

    Body 2: Lợi ích của international exchange program.

    1st Idea: Giúp trẻ học ngôn ngữ .

    Support: Các học sinh trao đổi có nhiều cơ hội nói chuyện và sinh hoạt cùng người bản xứ hơn.

    2nd Idea: Tiếp cận cơ sở vật chất hiện đại.

    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài (nghiêng về ưu điểm).

    Bài làm:

    Many teachers hold the view that international exchange programs would bring benefits to all teenage school students. In my opinion, although such programs can be disadvantageous to students to a certain extent, I believe that the advantages are still more significant.

    To begin with, the biggest difficulty for students when attending an exchange program is the financial burden on their families. More specifically, many parents whose income is at a low or average level may struggle to cover tuition fees and daily living expenses for their children, especially when students study in a developed country. To make matter worse, students who travel to another country through an educational exchange program would not receive the medical coverage like the local people. Therefore, if an exchange student happens to encounter a serious health problem during their stay, it will cost their family a fortune to cover the cost of healthcare services and medications in a foreign country.

    However, there are numerous benefits that can be gained from international student exchange programs. Firstly, studying abroad allows students to significantly improve their foreign language skills. In fact, when studying in a new country, students will have the perfect opportunity to engage in conversations with their classmates and teachers, in both academic and general contexts on a daily basis, which is the perfect condition for them to improve their language skills. Furthermore, studying in a developed country often gives students access to more modern and effective facilities and methods of learning. Finally, although studying abroad can be costly, all international students have equal opportunities to apply for scholarships and financial aid from the host country to ease such financial burdens.

    In conclusion, though financial problems may cause some difficulties for students and their families when participating in international exchange programs, the positive aspects that such programs bring to students are well-worth the cost.

    Vocabulary:

    • The financial burden on their families: Gánh nặng tài chính cho gia đình

    • To struggle to do something (v): Khó khan trong việc làm gì đó.

    • Receive the medical coverage like the local people: Nhận được sự điều trị y tế như giống như người bản địa

    • Encounter a serious health problem: Gặp phải những vấn đề vế sức khoẻ nghiêm trọng.

    • To engage in = to participate in something (v): Tham gia vào việc gì đó

    • Access to more modern and effective facilities and methods of learning: Tiếp cận tới những trang thiết bị và phương pháp học tập hiện đại và hiệu quả.

    • Financial aid (n): Trợ giúp về tài chính.

    • Đề thi 11/10/2018

    Task 1: Bar chart

    Đề thi IELTS Writing ngày 11/10/2018

    Dàn bài

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi
    Overview: Nêu đặc điểm chính của các biểu đồ: Cam được xuất khẩu nhiều nhất
    Body 1: Mô tả & so sánh biểu đồ cam và chanh
    Body 2: Mô tả & so sánh biểu đổ bưởi

    Bài làm

    The charts compare different types of citrus fruit exports from a number of different countries in 2010.
    Overall, oranges were by far the fruit that was exported the most, in terms of weight, followed by lemons and
    then grapefruits.
    Orange exports were the highest, with South Africa exporting just over 1 million metric tons. Egypt and the US also exported a large amount of oranges, at 900,000 and 700,000 metric tons respectively. With regards to lemon exports, Turkey was the main exporter, with 500,000 metric tons, followed by Mexico and Argentina, at approximately 440,000 and 260,000 metric tons.
    Grapefruits were the third most commonly exported fruit, with the US and South Africa both exporting around 230,000 tons, while Turkey managed to export around 50,000 tons less than those countries. In terms of other types of citrus fruits, Mexico was responsible for 450,000 metric tons of exports. The US and Israel made minimal contributions in comparison.

    Vocabulary

    • Citrus fruit (n): Trái cây họ cam quýt.
    • Exporter (n): nơi xuất khẩu
    • Make minimal contribution(v): đóng góp rất ít

    Task 2: Many museums and historical sites are mainly visited by tourists but not local people. Why is it the case? What can be done to attract local people to visit these places?

    Dàn bài

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.
    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.
    Body 1: Lí do tại sao museum không thu hút local people mà chỉ thu hút tourists.
    1st Idea: Local people đã quá quen với các địa điểm trên.
    Support: Musuem và historical places thường không được tu sửa, làm mới.
    2nd Idea: Giá vé đắt
    Support: Nhiều người thu nhập thấp không afford được vé vào museum.
    Body 2: Giải pháp để giải quyết vấn đề này
    1st Idea: Sửa sang, làm mới các museum and historical places.
    2nd Idea: Đưa ra nhưng ngày miễn vé vào cửa.
    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm

    Nowadays, travelers instead of local residents often visit museums and historical areas. There are some underlying reasons for this, and some feasible solutions would be analyzed to address the problem in the essay below.
    This issue might be attributable to two main reasons. To begin with, since museums and historical places are usually poorly conserved or refurbished due to a low budget for operation, the locals are often too familiar with these areas. For example, there has been no appearance of new historical weapons and war relics for many years in the Air Defense museum in Hanoi, and thus there are nothing new for local inhabitants to discover. Furthermore, entrance tickets at some historical sites are expensive for the local people to afford. For instance, most residents in Dien Bien, a province in northwestern Vietnam, are struggling to make ends meet, let alone to spend money on visiting some famous historical attractions there
    Some practical solutions are suggested to mitigate the problem. Firstly, the local authorities should allocate financial resources for maintaining and refreshing the exhibits regularly in museums and historical places. In War Remnants Museum in Ho Chi Minh city, Vietnam, historical pictures and newspapers about Vietnam War are monthly updated, resulting in more local people being interested in these documentaries. Secondly, the local authorities should allow local residents to visit museums and historical areas for free in certain days of a year. Without worrying about additional expenditures, these individuals will pay more visits to historical sites in order to broaden their knowledge about their hometowns.
    In conclusion, I have presented several factors as well as tried to put forward some plausible measures to mitigate the problem in the above-mentioned arguments.

    Vocabulary

    • Feasible = plausible (adj): Khả thi, có thể thực hiện được.
    • To be attributable to something: Được gâu ra bởi cái gì đó
    • Are usually poorly conserved or refurbished: Bảo tồn và tân trang kém.
    • A budget for operation: Ngân sách duy trì.
    • To be familiar with something: Quen thuộc với cái gì đó
    • war relics (n): Kỉ vật chiến tranh
    • Local inhabitants (n): Người dân địa phương
    • To struggle to make ends meet : Khó khăn để kiếm sống qua ngày.
    • Allocate financial reso.urces for maintaining and refreshing the exhibits: Phân bổ nguồn lực tài chính cho
    việc duy trì và tân trang những hiện vật.
    • Pay something/somebody a visit: Đến thăm ai đó.

    • Đề thi 13/10/2018

    Task 2: Many museums and historical sites are mainly visited by tourists but not local people. Why is this a case and what can be done to attract more local people to visit these places?

    Task 1: Bar chart

    • Đề thi 20/10/2018

    Task 2: In recent years, the family structure has changed, as well as family roles. What are the changes occurring? Do you think these changes are positive or negative?

    Task 1: Mixed [Table and Bar]

    • Đề thi 27/10/2018

    Task 1: Two tables

    Đề thi IELTS Writing ngày 27/10/2018

    Dàn bài

    Introduction: Paraphrase lại nội dung câu hỏi
    Overview: Nêu 2 đặc điểm chính của 2 biểu đồ. (2 dữ liệu lớn nhất)
    • Nhiệt độ trung bình trong ngày của Mumbai cao hơn Moscow.
    • Thời lượng ánh sáng ban ngày (hours of daylight) của Moscow dài hơn.
    Body 1: Mô tả & so sánh dữ liệu về nhiệt độ của 2 thành phố.
    Body 2: Mô tả & so sánh dữ liệu về hours of daylight của 2 thành phố.

    Bài làm

    The tables compare data regarding the temperatures and daylight hours in Mumbai and Moscow, during the same week in May, 2017.
    Overall, it can be seen that Mumbai was significantly hotter than Moscow, however, Moscow experienced much longer daylight hours.
    Regarding the temperatures of the two cities, Mumbai had consistently high temperatures, ranging between 33-34oC at its peak, and only dropping to 29oC at its low each day. In contrast, the temperature in Moscow was considerably lower, with the maximum varying between 8-13oC, and the minimum ranging from 2-9OC. Additionally, while Saturday was the hottest day in Mumbai, Sunday was the hottest day in Moscow.
    As for the hours of daylight, the sun rose in Mumbai every day at 6.00 am, and set between 7.05pm and 7.15pm. However, Moscow received a lot more daylight hours, with the sun rising between 4.05am and 4.15am each day, and setting at 10pm each of the recorded days. Additionally, Saturday had the longest amount of daylight hours in both cities.

    Task 2: Sport is becoming a business with high income for professionals and more companies have involved in financial and in other ways. it is a positive or negative development?

    Dàn bài

    Introduction: Paraphrase lại đề bài: 1 – 2 câu.
    Thesis statement (giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.
    Body 1: Ưu điểm của việc trả lương cao.
    Idea: tăng động lực → tăng performance của vận động viên
    Body 2: Ưu điểm của việc business tham gia vào sport.
    1st Idea: Phát triển đào tạo trẻ.
    2nd Idea: Giúp sport trở nên phổ biến hơn.
    Support: Nhiều người biết đến sport → tham gia sport nhiều hơn.
    Conclusion: Paraphrase lại thesis statement và nêu lại quan điểm, ý kiến cá nhân đã đề cập trong bài.

    Bài làm

    These days, professional athletes can earn a great deal of money as sports have become a lucrative business. Furthermore, this business is supported by many companies in various ways, including sponsorships and so forth. From my perspective, this is more of a positive development.
    To begin with, paying a big amount of money to sports people can be considered beneficial to sports. When these people find their career rewarding enough in terms of earnings, they are more likely to have greater motivation to devote hard work and time to their training. As a result, these athletes are able to enhance their performance in competition and gain more medals for themselves or for their own country. In Brazil, sports have become an industry that receives huge investments from companies like Wilkes and Banco. Brazilian footballers are paid millions of dollars a year just to bring victory to their country, explaining why this nation has won so many championships.
    It is also advantageous for sports when businesses pour a lot of money and support into the industry. Since HAGL, a prosperous business group in Vietnam, allocated billions of Vietnam Dong to the construction of a sports institute to provide young football players with professional training, the Vietnamese national football team has become much stronger. Being well-trained, they now have a better chance of winning more championships and awards than their predecessors. Other companies in Vietnam also use images of popular sports idols in advertisements on social media for another purpose. Aiming at all walks of life, they inspire people to have a greater passion for sports, potentially increasing the number of talented athletes.
    In conclusion, sport can benefit a great deal from becoming a business as it will help to improve the popularity of playing sport and leading a healthy lifestyle, while professional athletes will have more financial incentives to improve their performance.

    Vocabulary

    • Lucrative (adj): giàu có
    • Sponsorships (n): Tài trợ.
    • To have greater motivation to do something: Có động lực cao hơn làm gì đó
    • To enhance their performance in competition: Cải thiện kết quả ở các cuộc thi.
    • To pour money into something: Rót tiền vào việc gì đó
    • To provide somebody with something: Cung cấp cho ai đó cái gì đó.
    • Predecessors (n): Người đi trước, tiền nhiệm
    • To have a greater passion for something: Có niềm đam mê lớn hơn cho việc gì.
    • a healthy lifestyle (n): Lối sống tốt cho sức khoẻ
    • Financial incentives (n): Phần thưởng tài chính.

    • Đề thi 01/11/2018

    Task 1: Bart charts
    Task 2: Cycling is healthier and environmentally friendly form of transport. Nevertheless, cycling is getting less popular . What are the reasons of this trend? What can be done to make cycling more popular?

    • Đề thi 03/11/2018

    Task 2: There are more workers to work from home and more students to study from home. This is because computer technology is more and more easily accessible and cheaper. Do you think it is a positive or negative development?

    Task 1: Line

    • Đề thi 10/11/2018 

    Task 1: Pie chart
    Task 2: Some people think governments should spend money on faster means of public transport. However, others think money should be spent on other priorities (eg cost, environment)

    • Đề thi 17/11/2018

    Task 1: Line graph
    Task 2: Nowadays, there is a trend that reports of media focus on problems and emergencies rather than positive development. Some people think it is harmful to individuals and to society. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 1/12/2018

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Some people think that it is more effective for students to study in a group while others believe that it is better for them to study alone. Discuss both views and give your own opinion.

    • Đề thi 08/12/2018 

    Task 1: Line
    Task 2: Most people try to balance between work and other part of lives. Unfortunately, not many achieve this balance. Problems and solutions

    Bài sửa mẫu siêu chi tiết của giáo viên 8.0 IELTS TUTOR qua 4 lần viết của học sinh

    Để được sửa bài chi tiết như này, các em tham khảo Các Course IELTS Writing Intensive Target các band 6-7-8 của IELTS TUTOR nhé

    • Đề thi 13/12/2018 

    (Vietnam / Australia)

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Some say that sports play an important role in society. Others think it is nothing more than a leisure activity

    (China)

    Task 1: Process
    Task 2: Young people like pop stars and famous movie stars rather than famous people in history of their country. Why? Solutions? (đề bài hơi hẹp, ideas có vẻ khó khó

    • Đề thi 15/12/2018 

    Task 1: Line (prices of different types of bread)
    Task 2: Some people do not go directly to college but travel or work for a short time. Do you think it has more advantages or disadvantages?

    • Đề thi 05/01/2019

    Task 1: Maps: so sánh facilities of two rooms
    Task 2: In the modern world, people are no longer necessary to use food from animals or to product from animals such as medicine and clothing. Agree or disagree ?ê

    • Đề thi 12/1/2019

    - Task 1: Table
    - Task 2: The best way to improve chirldren's life is fathers and mothers attending courses for parenting and child development. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 17/1/2019

    Task 1: Bar

    Task 2: Some people think that the best way to improve road safety is to increase the minimum legal age for driving a car or motorbike. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 19/1/2019

    Task 1: Pie charts [correct]
    Task 2: Some people think that newspapers are the best way to learn news. However, others believe that they can learn news better through other media. Discuss both views and give your opinion? [Forecast writing bài 64 có thể tham khảo vocabs]

    • Đề thi 26/1/2019

    Task 1: Table
    Task 2: Some people believe that women should play an equal role as men in a country’s police force or military force, while others think women are not suitable for these kinds of jobs. Discuss both views and give your opinion

    • Đề thi 2/2/2019

    Task 1: Mixed
    Task 2: More and more people want to buy famous brands with clothes, car and other items. What are the reasons? Do you think it is a positive or negative development?

    • Đề thi 9/2/2019

    Task 1: Line
    Task 2: In most successful organisations, some people believe that communications between managers and workers is important, other people said that other factors are more important. What is your opinion?

    • Đề thi 14/2/2019

    Task 1: Table
    Task 2: Some people claim that public museums and art galleries will not be needed because people can see historical objects and works of art by using a computer. Do you agree or disagree with this opinion?

    • Đề thi 2/3/2019

    Task 1: Process
    Task 2: Impact of the rapid changes in the workplace

    • Đề thi 9/3/2019

    Task 1: Graph

    Task 2: Movies should be for entertainment only or whether they should have educational value?

    • Đề thi 14/3/2019

    Task 1: Diagram or Process
    Task 2: In some countries, small town-centre shops are going out of business because people tend to drive to large out-of-town stores. As a result, people without cars have limited access to out-of town stores, and it may result in an increase in the use of cars. Do you think the disadvantages of this change outweigh its advantages?

    • Đề thi 23/3/2019

    Task 1: Maps
    Task 2: It is expected that there will be a higher proportion of older people than that of young people in many countries in the future?Do you think it is a positive or negative development?

    • Đề thi 6/4/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: People have little understanding of the importance of the natural world,what are the reasons and how can people learn more about the natural world?

    • Đề thi 13/4/2019

    Task 1: Maps
    Task 2: : People cart eat a wide variety of food that can be grown in other areas. As a result, people eat more food produced in other regions than local food Do you think the advantages of this trend outweigh the disadvantages?

    • Đề thi 25/4/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: In many countries today, people in cities either live alone or in small family units, rather than in large family groups. Is this a positive or negative trend?

    • Đề thi 27/4/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Some people think that planning for future is a waste of time. They believe it is more important to focus on the present. To what extent agree/disagree?

    • Đề thi 4/5/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Today many children spend a lot of time playing computer games and little time on sports. Why is it? Is it a positive or negative development?

    • Đề thi 11/5/2019

    Task 1: Line
    Task 2: Some businesses find that their new employees lack basic interpersonal skills such as cooperative skill. What are the causes and suggest possible solutions.

    • Đề thi 18/5/2019

    Task 1: Bar
    Task 2: Advertising is all around us; it is an unavoidable part of everyone's life. Some people say that advertising is a positive part of our lives. To what extent do you agree or disagree

    • Đề thi 23/5/2019 

    Task 1: Bar
    Task 2: In many cities, there is little control on the design and construction of new houses. Some people think that people can choose to build houses in their own styles instead of building them with the same as the old house style in local areas. Do the advantages outweigh the disadvantages?

    • Đề thi 1/6/2019

    Task 1: Table

    Task 2: Many developing countries are currently expanding their tourist industries. Why is this the case? Is it a positive development?

    • Đề thi 13/6/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: In many countries today, people in cities either live alone or in small family units, rather than in large family groups. Is this a positive or negative?

    • Đề thi 22/6/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Many museums and historical sites are mainly visited by tourists but not local people. Why is it the case? What can be done to attract more local people to visit these places?

    • Đề thi 29/6/2019

    Task 1: Bar chart
    Task 2: Some people think sending criminals to prison is not an effective way to deal with them. Education and training are better. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 6/7/2019

    Task 1: Bart charts
    Task 2: Many foods are shipped from far away. Some people think that eating local food is more environmentally and economically. Do you think the advantages outweigh its disadvantages

    • Đề thi 18/07/2019

    Task 1: Line

    Task 2: People say that reading for pleasure helps people to develop imagination and better language skills than watch TV. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 27/07/2019

    Task 1: Pie Line chart
    Task 2: In some big cities in the world, life quality is declining. What are the reasons, and solutions for this problem?

    • Đề thi 1/8/2019

    Task 1: The table below gives information about the temperatures and hours of daylight in 2 cities in May 2007. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

    Task 2: The cost of living is higher in many countries. What are the effects of higher prices to individuals and society? What is the best way for people to deal with this problem?

    • Đề thi 10/8/2019

    Task 1: Process
    Task 2: Some people think that zoos are all cruel and should be closed down. Others however believe that zoos can be useful in protecting wild animals. Discuss both opinions and give your own opinion.

    • Đề thi 24/8/2019

    Đề 1:

    Task 1: Line
    Task 2: When a new town is planned, it is more important to develop public parks and sports facilities than shopping centers for people to spend their free time in. To what extent do agree or disagree?

    Đề 2:
    Task 1: Table
    Task 2: Environmental protection is the responsibility of politicians, not individuals as individuals can do too little. To what extent do you agree or disagree?

    • Đề thi 7/9/2019

    Task 1: Bar
    Task 2: The increase in the production of consumer goods results in damage to the natural environment. What are the causes of this? What can be done to solve this problem?

    • Đề thi 12/9/2019

    Task 1: Pie or Bar?
    Task 2: The availability of entertainment such as video games on handheld devices are harmful to individual and to the society they live in. To what extent do you agree and disagree?

    • Đề thi 16/11/2019

    Task 1: line graph (5 đường vềunit sales of jam)
    Task 2: International travel is becoming cheaper, and countries are opening their doors to more and more tourists. Do the advantages of increased tourism outweigh its disadvantages?

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK