Cách làm dạng Sentence Completion IELTS LISTENING

· Listening

Bên cạnh SỬA BÀI IELTS WRITING TASK 2 ĐỀ THI THẬT NGÀY 22/8/2020 của HS IELTS TUTOR đạt 6.5, IELTS TUTOR hướng dẫn Cách làm dạng Sentence Completion IELTS LISTENING

I. Dạng Sentence Completion là gi?

1. Các dạng thuộc Sentence Completion

1.1. Dạng Summary Completion

Cùng IELTS TUTOR phân tích:

  • Ở câu 1, 2, 3, phải pick cho được các keywords sau: traffic accident, death để khi băng vừa nói đến tới những từ khóa đó phải nghe thật kĩ để điền ra từ. 
    • Ở từ cần điền số 1, trước persons thì các bạn phải suy nghĩ cho ra từ cần điền sẽ là number, khác số 1 vì persons có s. 
    • Còn ở từ cần điền số 2,  sẽ điền một tính từ vào đó mới hợp ngữ pháp, có thể suy nghĩ đến từ bị thương vì chết rồi thì phải bị thương mới dẫn tới bệnh viện làm gì đó. 
    • Ở câu 3, có thể là 1 danh từ thuộc đường John vì có sở hữu cách, cố nghe cho kĩ danh từ đó có s hay là không. IELTS TUTOR nghĩ là sẽ không có s vì dẫn tới treatment thì chỉ dẫn đến một địa điểm chứ chẵng lẽ dẫn đến nhiều địa điểm?
  • Ở câu 4, 5, 6, 7, câu 4 chắc chắn phải điền một danh từ số ít, và khi đọc  cũng phải phán đoán cho ra là driver của cái gì. 
    • Câu 5, sẽ điền một noun mà có thể ghép với traffic, thì có thể là the traffic light và từ cần điền là light để ra cụm từ ghép đi với traffic và cũng khá hợp nghĩa. Cơ mà các check cho kĩ light có s hay là không. 
    • Ở câu 6, từ cần điền có thể là một noun để ghép với moments tạo thành cụm danh từ. 
    • Ở câu 7, từ cần điền sẽ là noun có thể có s hoặc không s vì có the phía trước, nhưng khả năng cao sẽ là số ít vì the chứ không phải these 
  • Ở câu 8, chắc chắc đó sẽ phải là số điện thoại của police 

1.2. Dạng Table Completion

IELTS TUTOR lưu ý

  • A table is used for summarizing information, nghĩa là articles, auxiliary verbs có thể đã bị giản lược 
  • Phải phán đoán cho được loại từ gì là từ cần phải điền ( place, number, name...)
  • Từ mà điền sẽ là từ mà trong băng nói 100% chứ không chế từ để điền vào 
  • Không cần điền articles ( a, an , the)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Khi đọc lướt nhẹ qua cái bảng, sẽ phán đoán được bài này sẽ giới thiệu về 2 cities là Albany và Watford, với những thông tin quan trọng như distance for nearest city, population, pros & cons, main industry, climate và main attractions
  • Ở câu 1, chắc chắn sẽ phải điền con số, dân số là bao nhiêu. 
  • Câu 2, khả năng lớn là sẽ điền noun, khả năng lớn sẽ là noun số ít, tuy nhiên cần phải check kĩ lại lúc nghe băng.
  • Câu số 3 cũng sẽ là danh từ để phù hợp với hint main industry. 
  • Câu 4, sẽ phải là noun và chắc chắn nghĩa của từ cần điền số 4 cũng có sự liên quan nhẹ tới crime. 
  • Câu 5 sẽ là adj có thể là tương tự với wet & windy. 
  • Câu số 6 sẽ là noun. 
  • Sau khi đã xác định xong cũng không được quên check lại xem từ cần điền có phù hợp với NO MORE THAN 3 WORDS mà đề bài cho không nhé!

2. Phân biệt Sentence Completion Section 1 & 4

    2.1. Section 1

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Dạng Sentence Completion ở Section 1 kiểm tra khả năng đoán từ bị thiếu cần điền vào chỗ trống.
    • Các thông tin thiếu thường là các thông tin quan trọng như tên, địa điểm, ngày, thời gian chi tiết và spelling
    • Cần trang bị những kĩ năng cần thiết để phục vụ cho làm bài Sentence Completion Section 1 như sau:
      • Kĩ năng nghe tên địa danh và tên người

      • Nghe một đoạn mã (kĩ năng đánh vần spelling)

      • Nghe thời gian, ngày, giờ

    2.2. Khác nhau Section 1-4 (Sentence Completion)

    2.2.1. Tính chất

    IELTS TUTOR lưu ý:

      • Ở section 1, sẽ nghe một đoạn hội thoại giữa 2 người. 1 người hỏi, 1 người trả lời
      • Ở section 4, chỉ có DUY NHẤT 1 NGƯỜI sẽ nói nói từ đầu chí cuối.

      2.2.2. Chủ đề

      IELTS TUTOR lưu ý:

        • Ở Section 1, chủ đề thường bình dân, không mang tính học thuật cao. Chỉ đơn giản là cuộc hội thoại giữa 2 người, về các chủ đề như book khách sạn, đăng ký tham gia câu lạc bộ, không có quá nhiều từ mới xuất hiện ở dạng này.
        • Ở Section 4, chủ đề dàn rộng về chủ đề kinh doanh, về một loài động vật, một ngôi nhà

        2.2.3. Paraphrase