Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG CÂU TRẦN THUẬT (Reported speech)

· Vocabulary - Grammar

Câu tường thuật là gì? Cách sử dụng cũng như những lưu ý khi sử dụng câu tường thuật là những điều nên biết khi học tiếng anh. Dù trong giáo dục phổ thông hay các kì thi quốc tế, Câu tường thuật - Reported Speech là điểm ngữ pháp quan trọng. Toàn bộ sẽ được IELTS TUTOR giải thích dưới bài viết này.

Ngoài ra, các bạn có thể tìm đọc bài về "Mệnh Đề Quan Hệ" vì đây cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng trong IELTS.

I. Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp của người khác.

  • Lời nói trực tiếp (direct speech): là nói chính xác điều ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói thường được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ex: She said ,” The exam is difficult”. (Cô ấy nói, "Bài thi thật khó.")

  • Lời nói gián tiếp – câu tường thuật (indirect speech): Là thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép.

Ex: Lan said,”I want to go home” -> Lan said she wanted to go home (indirect speech) (Lan nói cô ấy muốn về nhà)

II. Các loại câu tường thuật

1. Dạng câu kể

Subject + say(s) / said + (that) + Subject + Verb

Các dạng câu theo thì (tense), và modal verb

2. Dạng câu hỏi

Câu hỏi WH:

S + asked (+O)/ wanted to know/ wondered + Wh-words + S + V.

Câu hỏi Yes/ No:

S + asked/ wanted to know/ wondered + if/ whether + S + V

3. Dạng mệnh lệnh

Khẳng định (Positive):

S + told + O + to-infinitive.

Example: She said, “Sit down." - She asked me to sit down.

Phủ định (Negative):

S + told + O + not to-infinitive.

Example: She said, "don't be lazy" - She asked me not to be lazy

Câu yêu cầu - Request statement:

Câu ra lệnh - Order statement:

4. Dạng đề nghị

DẠNG 1:

Why don’t you / Why not / How about
→ S + suggested + ( someone ) + V_ing​

Ví dụ:

“Why don’t you send her some flowers?” he said.
→ He suggested me sending her some flowers.

“Why not forward her the message?” I said to him.
→ I suggested him forwarding her the message.

DẠNG 2:

Let’s / Let’s not
→ S + suggested (not) + V_ing

Ví dụ:
“Let’s meet outside the cinema,” he said.
→ He suggested meeting outside the cinema.

“Let’s not talk about that problem again,” he said.
→ He suggested not talking about that problem again.

DẠNG 3:

Shall we/ It’s a good idea
→ S + suggested + V_ing.​

Ví dụ:
“It’s a good idea to send her some flowers,” he said.
→ He suggested sending her some flowers.

5. Dạng Ving

DẠNG 1:

Reporting verb + (someone) + preposition + V_ing …

Các động từ thường gặp:

  • Thank someone for

Warn someone against

Apologize (to sb) for

Accuse someone of

Dream of

Insist on

Congratulate someone on

Object to

Complain about

Prevent someone from

Look forward to

Ví dụ:
“I’m happy to know that you win the game. Congratulations!” Jim said to Mary.
→ Jim congratulated Mary on winning the game.

Peter said, “I want to be a famous singer worldwide.”
→ Peter dream of being a famous singer worldwide.

DẠNG 2:

Reporting + Ving ...

Các động từ thường gặp: deny, admit, suggest, regret, appreciate

Ví dụ:
Peter said, “I didn’t steal the painting. It’s not me”.
→ Peter denied stealing the painting.

6. Dạng To V

DẠNG 1:

Reporting verbs + Object + to_V

Các động từ thường gặp: ask, advice, command, expect, instruct, invite, order, persuade, recommend, encourage, remind, tell, urge, warn, want

Ví dụ:
“Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.
→ I remind my sister to lock the door.

DẠNG 2:

Reporting verbs + to_V…

Các động từ thường gặp: agree, demand, guarantee, hope, promise, swear, threaten, consent, decide.

Ví dụ:
I’ll give you my book if you need it,” my friend said to me.
→ My friend offered to give me his book if I needed it.

7. Câu điều kiện

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều loại I là có sự thay đổi về THÌ, hai loại câu điều kiện còn lại thì vẫn giữ nguyên hình thức động từ.

Ví dụ:
“If I have a time, I will visit her,” he said.
→ He said that if he had time, he would visit her
“If I were in New York now, I would visit her,” he said.
→ He said that if he were in New York then, he would visit her.
“If I had met her, I would have told her the truth,” he said.
→ He said that if he had met her, he would have told her the truth.

8. Câu cảm thán

9. Câu cảm ơn

III. Các bước để chuyển đổi câu

Bước 1: Chọn từ tường thuật

2 từ tường thuật thông dụng nhất là say/tell hoặc said/told (nói). Ngoài ra, các từ tường thuật cũng hay được sử dụng khác như:

  • Ask (asked): yêu cầu

Deny (denied): từ chối

Suggest (suggested): gợi ý

Advise (advised): khuyên nhủ

Promise (promised): hy vọng

Bước 2: Lùi thì động từ

Xác định động từ trong câu trực tiếp ở thì động từ nào thì phải lùi 1 thì ở trong câu gián tiếp

Simple present (Vs/es) --- Simple Past (V2/ed)

Simple Past (V2/ed) --- Past perfect (had + V3/ed)

Simple future (will/ shall +Vo) --- Future in the past (would/ should + Vo)

Present continuous (am/is/are + V-ing) --- Past Continuous (was/ were +Ving)

Past Continuous (was/ were +Ving) --- Past perfect continuous/ Past continuous

Future Continuous (will + be + Ving) --- Future continuous in the past (would + be + Ving)

Presen perfect (have/ has + V3/ed) --- Past perfect (had +V3/ed)

Past perfect (had +V3/ed) --- giữ nguyên

Future perfect (will + have + V3/ed) --- Future perfect in the past (would + have + V3/ed)

can --- could

must --- had to

Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

(Coi bảng chuyển đổi bên dưới)

Bước 4: Đổi từ chỉ nơi chốn, thời gian

(Coi bảng chuyển đổi bên dưới)

IV. Những từ cần đổi khi chuyển sang câu tường thuật

Mệnh đề chỉ thời gian:

Now - then/ at that time

Today - yesterday/ that day/ Monday/ the 2nd of October

Yesterday - the day before yesterday/ the day before/ Sunday/ the 1st of August

Last night - the night before, Sunday night

Last week - the week before/ the previous week

Tomorrow: today/ the next day/ the following day/ Tuesday

Next year - the following year/ 2022/ this year

... days ago - ... days before ( ago - before )

Mệnh đề chỉ không gian:

Here - There

Overhere - Overthere

Mệnh đề chỉ định:

This - The/ That

These - The/ Those

Modal Verbs:

will - would

can - could

shall - should

must/ have to - must/ had to

may - might

Đại từ:

Subject pronouns:

I - he/ she

You - I/ We/ They

We - We/ They

Object pronouns:

Me - Him/ Her

You - Me/ Us/ Them

Us - Us/ Them

Possessive adjectives:

My - His/ Her 

Your - My/ Our/ Their

Our - Our/ Their

Possessive pronouns:

Mine - His/ Hers

Yours - Mine/ Ours/ Theirs

Ours - Ours/ Theirs

V. Các trường hợp đặc biệt

Các trường hợp sau đây sẽ không thay đổi thì của động từ:

  • Nói về chân lý, sự thật.
  • Thì quá khứ hoàn thành.
  • Trong câu có năm xác định.
  • Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3 .

VI. Các cấu trúc câu gián tiếp nâng cao thường gặp

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK