Return to site

CÁC CẤU TRÚC NHẤN MẠNH TRONG TIẾNG ANH

· Writing,Vocabulary - Grammar

IELTS Writing được xem là phần thi "nặng kí" đối với các thí sinh thi IELTS, bên cạnh kiến thức về mặt ngữ pháp thì văn phong cũng là một trong những yếu tố ghi điểm với Ban giám khảo, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến điều này chính là cách mà Bạn nhấn mạnh ý chính của bài viết. Vì vậy hôm nay, hãy cùng IELTS TUTOR khám phá ngay nhé!

>>> Đừng bỏ lỡ "TẤT TẦN TẬT" CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP PHẢI NẮM VỮNG ĐỂ ĐẠT IELTS WRITING 8.0

I. Những cấu trúc câu nhấn mạnh trong IELTS

1. Bị động: S (Main focus) + be + V (PII)

Lưu ý là trong IELTS WRITING TASK, cấu trúc bị động sẽ được đánh giá cao hơn chủ động nhé. Cho nên trong các khoá học IELTS ONLINE 1 kèm 1 đảm bảo đầu ra của IELTS TUTOR luôn nhắc các bạn học viên nên dùng bị động nhiều hơn

Ví dụ:

  • A group of researchers from Britain carried out this study.

>>> This study was carried out by a group of researchers from Britain

  • The government has spent a large amount of money on a wildlife conservation programme.

>>> A large amount of money has been spent on a wildlife conservation programme. (nhấn mạnh money)

2. Mệnh đề It: It + be + Main focus + mệnh đề quan hệ

Đọc kĩ hướng dẫn cách dùng cấu trúc nhấn mạnh it is mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

3. Mệnh đề What: What + S + verb + be + Main focus (noun/ infinitive with (out) to)

Ví dụ:

  • Many local people worry about the high level of air pollution in the area where they live.

>>> What many local people worry about is the high level of air pollution in the area where they live. (nhấn mạnh air pollution).

  • The project aims to improve living conditions in the countryside.

>>> What the project aims to do is to improve living conditions in the countryside.

4. Trợ động từ DO: S + do + verb = S + adv + verb

Ví dụ:

  • I strongly believe that traditional classes are very unlikely to disappear in the immediate future in spite of the fact that online courses are increasingly popular.

>>> I do believe that traditional classes are very unlikely to disappear in the immediate future in spite of the fact that online courses are increasingly popular.

5. BE OF + (more, less, no) + NOUN

Cụm này rất hay thường dùng với importance, significance các em nên học nhé

Ví dụ:

  • It is important to pay attention to the mistakes you have made.

>>> Paying attention to the mistakes you have made is of importance (nhấn mạnh tầm quan trọng).

  • People feel their personal reaction have no significance.

>>> People feel their personal reaction is of no significance.

  • I hold the opinion that we have to take action immediately.

>>> I am of the opinion that we have to take action immediately.

6. So + adjective + to be + Subject + that Clause (Đảo ngữ)

Học kĩ cấu trúc so..that ở bài học trước IELTS TUTOR đã giới thiệu nhé

Nếu Bạn muốn nhấn mạnh tính chất của một sự việc, hiện tượng chính là nguyên nhân cho một sự việc khác hoặc gây nên hậu quả tương ứng thì hãy sử dụng cấu trúc câu đảo ngữ so...that.

Ví dụ:

So + adjective + to be + Subject + that Clause

  • So terrible was the storm that a lot of houses were swept away.

So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause

  • So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

7. It is no + Comparative Adjective + than + V-ing

(hạn chế dùng vì lối phủ định của phủ định, làm ngắt quãng dòng suy nghĩ của người đọc)

Cấu trúc này có tác dụng so sánh nhất hoặc nhấn mạnh tính chất của sự việc là không có gì khó hơn/đẹp hơn/cao hơn/… sự việc, sự vật mà bạn đang nói đến.

Ví dụ:

  • For me it is no more difficult than saying “I love you”.
  • It is no easier than cooking for my beloved family.

8. Subject + Verb + far more +….than + N

Bên cạnh far more, có thể dùng much more

Cấu trúc này có công dụng so sánh giữa hai hay nhiều sự việc với nhau để diễn tả một việc tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

Ví dụ:

  • The material world greatly influences far more young people than old people.
  • This book is far more interesting than it is supposed to be.
  • In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.

9. Subject + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

(hạn chế dùng vì lối phủ định của phủ định, làm ngắt quãng dòng suy nghĩ của người đọc)

Khi Bạn muốn nhấn mạnh mong muốn, quyết tâm đối với một sự việc cụ thể thì đừng quên sử dụng cấu trúc này để ăn điểm nhé!

Ví dụ:

  • We wish nothing more than to be equally respected.
  • They wanted nothing more than to relax and spend their time together.

10. Subject 1 + is/are + the same + as + Subject 2 + was/were

Để chỉ ra sự tương đồng giữa sự vật, sự việc hiện tại với sự vật, sự việc trong quá khứ thì Bạn nên sử dụng cấu trúc này nghen.

Ví dụ:

  • My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University.
  • She is the same as she was.

11. It is/was evident to someone + that Clause

Cấu trúc này có nghĩa là "đối với ai đó rõ ràng, nhất định là...", ý chỉ ra sự rõ ràng và hiển nhiên của một sự việc đối với một đối tượng nào đó.

Ví dụ: 

  • It was evident to them that someone gave him a hand to finish it.
  • It is evident to everyone now that something has to give.

12. Verb-ing +sth + to be + Adjective – if not…

Nên dùng trong văn nói thôi vì khá là informal

Khi bạn muốn miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp, thể hiện tính chất của sự việc theo hai cấp bậc tăng tiến – "nếu không… thì cũng là…" với cấu trúc này thì lưu ý một số tính từ sau thường được dùng như difficult, hard, dangerous, adventurous...

Ví dụ:

  • Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible.
  • Long distance relationship is hard - if not easy to break down.

13. There + to be + no + Noun + nor + Nou

Đây là cấu trúc câu phủ định mới để thay thế cấu trúc “There isn’t…”, nghĩa là "không có...và cũng không có".

Ví dụ:

  • There is no food nor water.
  • There was no nurse at the hospital, nor was a doctor.
  • There is no way to see them, nor is a way to hear them.

14. Noun + Is + what + sth + is all about

Cấu trúc này có nghĩa là "...mục đích chính là để...", ý nhấn mạnh tính chất, mục đích của sự vật, sự việc nào đó mang lại.

Ví dụ:

  • Entertainment is what football is all about.
  • Cellular respiration is a complicated process. Oxygen is what it's all about. We make energy from it,

15. Subject + may + put on a + Adjective + front but inside + Subject + Adjective

Nên dùng trong Speaking thôi vì informal

Mẫu câu này thể hiện sự đối lập giữa bên trong và bên ngoài, nghĩa là bề ngoài sự vật, sự việc đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong lại có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

Ví dụ:

  • You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious.
  • Cute restaurant front, but the inside is gorgeous.
  • Front view of the restaurant, nothing special, but inside is another story!

16. Một số cấu trúc nhấn mạnh khác

  • There is a strong/ definite/ high/ good possibility that
  • There is every likelihood/ mounting evidence that
  • There is little doubt/ no doubt/ no denying that
  • It is undoubtedly true that
  • It is highly likely that
  • It is evident/ obvious/ apparent that
  • The fact remains that = It is a fact that
  • For all intents and purposes,…
  • It is an unfortunate fact

Ví dụ:

  • “In recent years, there is a growing concern about how watching too much TV affects children’s health badly.”

>>> It is highly probable that children who watch TV will have much less time for exercising and this in turn, leads to numerous health problems.
>>> There is a strong possibility that children who watch TV could get involved in more acts of verbal and physical aggression than their peers.
>>> No doubt, children who watch too much TV would not get sufficient exercise…and this inactiveness…

II. Một số kỹ thuật nhấn mạnh trong IELTS

1. Using two contrasting ideas – So sánh, đối lập hai ý

Bạn sẽ ghi điểm nếu nhấn mạnh ý bằng cách sử dụng các từ có cùng dạng cấu trúc ngữ pháp để so sánh hai ý khác nhau và đối lập nhau. Bật mí đây là kỹ thuật thường được các diễn giả và chính trị gia sử dụng.

Ví dụ:

  • We should look at what we do well and what we need to improve.

2. Using superlative forms – Sử dụng dạng so sánh bậc nhất

Cách sử dụng so sánh nhất "The most…, the best…, etc", thường được sử dụng với các cách diễn đạt như (one of the) …in the world, in the country, hoặc với ever.

Ví dụ:

  • It is one of the best white-goods manufacturers in the world. It was the most innovative training session I’d ever attended.

3. Using interesting or extreme adjectives – Sử dụng các tính từ mạnh

Nên tham khảo thêm adv + adj dùng adv để bổ sung cho tính từ nhé

Nếu Bạn muốn nhấn mạnh ý khi làm bài IELTS Writing, thì hãy sử dụng nhiều tính từ hoặc các tính từ mạnh sẽ lôi cuốn người đọc, người nghe hơn là sử dụng các tính từ quá phổ thông như good, bad, nice, difficult…

Ví dụ:

  • turbulent/ volatile markets (changeable) 
  • versatile general managers (flexible)
  •  in the pejorative sense of the world (negative) 
  • a challenging problem (difficult)

4. Emphasising a negative statement – Nhấn mạnh mệnh đề phủ định

It is not uncommon that = It has been widely known that

Để nhấn mạnh, Bạn có thể sử dụng các cách diễn đạt anything but + tính từ để diễn đạt ý trái ngược với điều muốn nói tới, cũng như sử dụng các cách diễn đạt như whatsoever/ at all các mệnh đề mang ý phủ định hoặc so sánh với các mệnh đề mang ý khẳng định hoặc sử dụng It isn’t/ wasn’t…

Ví dụ:

  • This course is anything but challenging. (It’s too easy.) The student didn’t do any homework whatsoever/ at all. It isn’t what you know, it’s who you know.

5. Inversion – Đảo ngữ

Học kĩ về cách dùng đảo ngữ trong IELTS mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ nhé!

Có thể nói Đảo ngữ là một phương pháp được đánh giá rất cao trong việc nhấn mạnh ý, nó cũng được xem là một dạng thức của câu chẻ, chính là việc thay đổi vị trí của trợ động từ/ động từ và chủ ngữ. Cách diễn đạt nhấn mạnh thường được sử dụng: Not only… (but) also…

  • He is extremely successful. He’s also a nice guy.

=> Not only is he extremely successful, (but) he is also a nice guy.

  • They won the contract. They got government funding too.

=> Not only did they win the contract, (but) they also got government funding.

IELTS TUTOR hy vọng với những chia sẻ vừa rồi, các Bạn có thể nắm vững các cấu trúc, kỹ thuật nhấn mạnh và cách sử dụng đúng cách, tránh mắc lỗi oan trong bài IELTS Writing. Ngoài ra, nếu bạn còn thắc mắc gì về việc luyện thi IELTS đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với IELTS TUTOR để được giải đáp nhé!

>>> Nếu có thời gian, Bạn đừng quên điểm danh NHỮNG LỖI SAI CƠ BẢN IELTS WRITING của mình để còn kịp thời sửa chữa nhé!

Bài viết có tham khảo từ các nguồn:

1. https://ieltsgiasu.com/

2. http://hocielts.vn/

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK