Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁC CẤU TRÚC NHẤN MẠNH TRONG IELTS WRITING

· Writing

IELTS Writing luôn là một trong những phần thi khó và đòi hỏi nhiều kỹ năng của thí sinh. Trong bài thi IELTS Writing, bên cạnh từ vựng và ngữ pháp thì văn phong cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng cấu thành nên một bài viết hoàn chỉnh. Để bài viết hay hơn và có tính thuyết phục hơn, bạn cần biết cách nhấn mạnh ý chính đúng lúc đúng chỗ.

Thế nhưng, không phải ai trong chúng ta cũng thật sự hiểu rõ và sử dụng thành thạo các các cấu trúc nhấn mạnh. Hôm nay, hãy cùng IELTS TUTOR tìm hiểu về chúng nhé.

I. Những cấu trúc câu nhấn mạnh trong IELTS

1. Bị động: S (Main focus) + be + V (PII)

Ví dụ:

  • A group of researchers from Britain carried out this study.

>>> This study was carried out by a group of researchers from Britain

  • The government has spent a large amount of money on a wildlife conservation programme.

>>> A large amount of money has been spent on a wildlife conservation programme. (nhấn mạnh money)

2. Mệnh đề It: It + be + Main focus + mệnh đề quan hệ

Dùng cấu trúc IT IS + NOUN + THAT…

Nhớ là NOUN có số nhiều, số ít gì cũng vẫn dùng it is chứ k đổi qua they are

Ví dụ:

  • The government can solve the problem of poverty.

>>> It is (only) the government that can solve the problem of poverty. (Nhấn mạnh the goverment), so sánh với:

>>> The problem of poverty can be solved by the government. (nhấn mạnh the problem of poverty).

  • Parents should be responsible for educating their kids 

>>> It is parents who should be responsible for educating their kids

3. Mệnh đề What: What + S + verb + be + Main focus (noun/ infinitive with (out) to)

Ví dụ:

  • Many local people worry about the high level of air pollution in the area where they live.

>>> What many local people worry about is the high level of air pollution in the area where they live. (nhấn mạnh air pollution).

  • The project aims to improve living conditions in the countryside.

>>> What the project aims to do is to improve living conditions in the countryside.

4. Trợ động từ DO: S + do + verb = S + adv + verb

Ví dụ:

  • I strongly believe that traditional classes are very unlikely to disappear in the immediate future in spite of the fact that online courses are increasingly popular.

>>> I do believe that traditional classes are very unlikely to disappear in the immediate future in spite of the fact that online courses are increasingly popular.

5. BE OF + (more, less, no) + NOUN:

Ví dụ:

  • It is important to pay attention to the mistakes you have made.

>>> Paying attention to the mistakes you have made is of importance (nhấn mạnh tầm quan trọng).

  • People feel their personal reaction have no significance.

>>> People feel their personal reaction is of no significance.

  • I hold the opinion that we have to take action immediately.

>>> I am of the opinion that we have to take action immediately.

6. So + adjective + to be + Subject + that Clause

Cấu trúc này có tính nhấn mạnh tính chất của một sự việc và chỉ ra rằng đó là nguyên nhân cho một sự việc khác.

Ví dụ:

So + adjective + to be + Subject + that Clause

  • So terrible was the storm that a lot of houses were swept away.

So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that clause

  • So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him

7. It is no + Comparative Adjective + than + V-ing

Công dụng: so sánh nhất hoặc nhấn mạnh tính chất của sự việc, rằng không có gì khó hơn/đẹp hơn/cao hơn/… việc mà bạn đang nói đến

Ví dụ:

  • For me it is no more difficult than saying “I love you”.

8. Subject + Verb + far more +….than + N

Công dụng: so sánh giữa hai hay nhiều sự việc

Ví dụ:

  • The material world greatly influences far more young people than old people.

9. Subject + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

Công dụng: nhấn mạnh mong muốn, quyết tâm đối với một sự việc cụ thể

Ví dụ:

  • We wish nothing more than to be equally respected.

10. Subject 1 + is/are + the same + as + Subject 2 + was/were

Công dụng: chỉ ra sự tương đồng giữa sự vật, sự việc hiện tại với sự vật, sự việc trong quá khứ

Ví dụ:

  • My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University.

11. It is/was evident to someone + that Clause

Công dụng: Chỉ ra sự rõ ràng và hiển nhiên của một sự việc đối với một đối tượng nào đó.

Ví dụ: 

  • It was evident to them that someone gave him a hand to finish it.

12. Verb-ing +sth + to be + Adjective – if not…

Công dụng: thể hiện tính chất của sự việc theo hai cấp bậc tăng tiến – nếu không… thì cũng là…

Ví dụ:

  • Travelling alone into a jungle is adventurous – if not impossible

13. There + to be + no + Noun + nor + Nou

Công dụng: một mẫu câu phủ định mới để thay thế cấu trúc “There isn’t…”

Ví dụ:

  • There is no food nor water.

14. Noun + Is + what + sth + is all about

Công dụng: Nhấn mạnh tính chất, mục đích của sự vật, sự việc

Ví dụ:

  • Entertainment is what football is all about.

15. Subject + may + put on a + Adjective + front but inside + Subject + Adjective

Công dụng: Thể hiện sự đối lập giữa trong và ngoài

Ví dụ:

  • You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious.

16. Một số cấu trúc nhấn mạnh khác

  • There is a strong/ definite/ high/ good possibility that
  • There is every likelihood/ mounting evidence that
  • There is little doubt/ no doubt/ no denying that
  • There is a growing body of evidence
  • It is undoubtedly true that
  • It is highly likely that
  • It is evident/ obvious/ apparent that
  • The fact remains that = It is a fact that
  • Something would definitely/ ,without doubt, / certainly increase something
  • No doubt something….
  • For all intents and purposes,…
  • It is an unfortunate fact

Ví dụ:

  • “In recent years, there is a growing concern about how watching too much TV affects children’s health badly.”

>>> It is highly probable that children who watch TV will have much less time for exercising and this in turn, leads to numerous health problems.
>>> There is a strong possibility that children who watch TV could get involved in more acts of verbal and physical aggression than their peers.
>>> No doubt, children who watch too much TV would not get sufficient exercise…and this inactiveness…

II. Cách sử dụng từ để nhấn mạnh trong IELTS

1. Using lists of three – Liệt kê 3 ý (S)

Đây là kỹ thuật có tác dụng khá tốt trong việc tạo ấn tượng và làm cho câu văn dễ nhớ hơn. Đối với các ý dài, ta có thể sử dụng các từ nối như First(ly), Second(ly), và Third(ly) hoặc Finally.

Ví dụ:

  • The training programme was a great success. Firstly, it was practical; secondly, it was effective; and thirdly – and most importantly – it gave us the best value for our money.

2. Using two contrasting ideas – So sánh, đối lập hai ý

Cách sử dụng các từ có cùng dạng cấu trúc ngữ pháp để so sánh hai ý khác nhau và đối lập nhau cũng là một cách để nhấn mạnh. Đây là kỹ thuật thường được các diễn giả và chính trị gia sử dụng.

Ví dụ:

  • We should look at what we do well and what we need to improve.

3. Using superlative forms – Sử dụng dạng so sánh bậc nhất

The most…, the best…, etc. thường được sử dụng với các cách diễn đạt như (one of the) …in the world, in the country, hoặc với ever.

Ví dụ:

  • It is one of the best white-goods manufacturers in the world. It was the most innovative training session I’d ever attended.

4. Using interesting or extreme adjectives – Sử dụng các tính từ mạnh

Nếu muốn nhấn mạnh ý khi viết hoặc nói, sử dụng nhiều tính từ hoặc các tính từ mạnh sẽ lôi cuốn người đọc, người nghe hơn là sử dụng các tính từ thông thường như good, bad, nice, difficult…

Ví dụ:

  • turbulent/ volatile markets (changeable) 
  • versatile general managers (flexible)
  •  in the pejorative sense of the world (negative) 
  • a challenging problem (difficult)

5. Emphasising a negative statement – Nhấn mạnh mệnh đề phủ định

Sử dụng các cách diễn đạt anything but + tính từ diễn đạt ý trái ngược với điều muốn nói tớiSử dụng các cách diễn đạt như whatsoever/ at all. Sử dụng các mệnh đề mang ý phủ định hoặc so sánh với các mệnh đề mang ý khẳng định hoặc sử dụng It isn’t/ wasn’t…

Ví dụ:

  • This course is anything but challenging. (It’s too easy.) The student didn’t do any homework whatsoever/ at all. It isn’t what you know, it’s who you know.

6. Cleft sentences – Câu chẻ ***HIGHLY RECOMMEND

Cleft nghĩa là “chẻ”. Trong một câu chẻ, thông tin được phân chia thành hai mệnh đề hoặc phần, mỗi phần có động từ riêng. Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh điều mà bạn muốn nói tới.

Ví dụ:

  • I’d like to talk about our latest training programme.

=> What I’d like to talk about is our latest training programme.

  • They make cheap products. They don’t produce good-quality products.

=> They make cheap products. What they don’t do is produce good-quality ones.

  • Company A bought Company B.

=> It was Company A that bought Company B.

7. Inversion – Đảo ngữ ***HIGHLY RECOMMEND

Một dạng thức của câu chẻ là đảo ngữ, hay là thay đổi vị trí của trợ động từ/ động từ và chủ ngữ. Cách diễn đạt nhấn mạnh thường được sử dụng: Not only… (but) also…

  • He is extremely successful. He’s also a nice guy.

=> Not only is he extremely successful, (but) he is also a nice guy.

  • They won the contract. They got government funding too.

=> Not only did they win the contract, (but) they also got government funding.

8. Các dạng thức nhấn mạnh khác

Các cách diễn đạt với trạng từ như above all, indeed, actually, in fact, to say the least… cũng được dùng với ý nghĩa nhấn mạnh điều muốn nói.

Ví dụ:

  • The company wasn’t doing well, to say the least. (The company was doing very badly.) In fact, that brings me to my next point. Their development programe was, above all, highly practical.

IELTS TUTOR hy vọng với những chia sẻ vừa rồi, các bạn có thể nắm vững các cấu trúc nhấn mạnh và cách sử dụng của chúng đúng cách, tránh để mắc lỗi oan trong bài làm. Ngoài ra, nếu bạn còn thắc mắc gì về việc luyện thi IELTS đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với IELTS TUTOR để được giải đáp nhé!

Bài viết có tham khảo từ các nguồn:

1. https://ieltsgiasu.com/

2. http://hocielts.vn/

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK