Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

· Reading

Việc đoán nghĩa từ mới trong IELTS, đặc biệt trong kĩ năng Reading là rất rất quan trọng và cần thiết, đôi khi bạn đọc một bài đọc dài và chứa nhiều từ vựng mới lạ đối với bạn và bạn chỉ có 20 phút để hoàn thành câu trả lời, việc này sẽ là việc không hề dễ dàng. Hôm nay IELTS TUTOR sẽ giới thiệu các em các phương pháp đoán từ trong IELTS nhé!

Ngoài ra, các bạn nên đọc thêm cách động từ thêm V-ing hay V-ed để làm tính từ hay cấu trúc đảo ngữ để nâng cao ngữ pháp của bản thân nhé !

I. Phương pháp Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading sử dụng tiền tố – hậu tố – gốc từ - Thành phần cấu tạo

1. Sử dụng tiền tố “prefixs”

Tiền tố là những từ hay những chữ được đặt ở đầu một từ gốc. Chúng không phải là một từ hoàn chỉnh và không có nghĩa khi đứng một mình. Dựa vào các tiền tố có thể đoán được nghĩa của chúng thông qua nghĩa của các tiền tố và nghĩa của các từ gốc. Sau đây là một vài tiền tố, ý nghĩa và ví dụ:

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

2. Sử dụng hậu tố “suffixes”

Hậu tố là các nhóm từ gắn liền với các gốc từ. Hậu tố cho người đọc biết biết từ đó là danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ. Hậu tố cũng có thể mở rộng nghĩa của từ.

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

3. Sử dụng gốc của từ “roots”

Gốc từ là phần quan trọng nhất để từ đó, là phần chính để từ đó phát triển ra được những từ khác bằng cách thêm vào tiền tố hay hậu tố. Góc từ cũng có thể mang nhiều nghĩa.

Lưu ý: những từ nhìn giống nhau lại có thể bắt nguồn từ những gốc từ khác nhau.

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

4. Sử dụng thành phần cấu tạo

Như chúng ta biết, tiêng anh có nguồn gốc từ tiếng La Tinh và Hy Lạp. Vì vậy mỗi đề có cấu tạo mang nghĩa từ tiếng La Tinh hay Hy lạp.

- Gốc La Tinh

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

- Gốc Hy Lạp

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

II. Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading dựa theo ngữ cảnh bài đọc

1. Hiểu ngữ cảnh là gì trước đã

Ngữ cảnh là môi trường mà một từ được sử dụng. “Ngữ cảnh xuất hiện trước và hoặc sau một từ, một ngữ và thậm chí một phát ngôn dài hơn hoặc một văn bản. Ngữ cảnh thường góp phần hiểu nghĩa cụ thể của một từ, một ngữ,…

Ví dụ: từ ‘loud’ trong ‘loud music’ thường được hiểu là nghĩa ‘ồn ào/ầm ĩ’ trong khi trong cụm từ ‘a tie with a loud pattern’ thì nó lại được hiểu như là ‘màu sắc lòe loẹt’.

Ngữ cảnh cũng có thể là một tình huống xã hội rộng lớn hơn mà trong đó một đơn vị/mục ngôn ngữ (linguistic item) được dùng.

Ví dụ: trong ngôn ngữ thông thường, từ ‘spinster’ chỉ một phụ nữ lớn tuổi chưa chồng nhưng trong ngữ cảnh pháp lý nó chỉ bất kỳ một người phụ nữ nào chưa chồng.”

Dự đoán nghĩa qua ngữ cảnh không phải là một thao tác dễ vì nó yêu cầu bạn cần thực hiện thường xuyên để trở nên thành thục, nếu không sẽ càng tốn thời gian hơn. Nhưng đây có thể coi là một trong những kĩ năng hiệu quả nhất để đoán nghĩa một từ không quen thuộc. Cách này cũng được khuyến khích thực hiện vì đây là cách mà bạn không bị bó hẹp bởi bất cứ chủ đề, từ vựng nào. Bạn có thể sử dụng nó ở dưới bất kỳ bài đọc nào.

Nhưng bạn cũng cần một khối lượng từ vựng tương đối để hiểu được ngữ cảnh của câu, đoạn xung quanh từ mới đó, hay các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hay lượng từ vựng để hiểu được một ví dụ được cung cấp để làm sáng tỏ từ mới đó. Nếu từ vựng của bạn không đủ để hiểu được ngữ cảnh của bài đọc, không phải bạn đang gặp nguy hiểm với câu hỏi chứa từ mới đó đâu thôi nhé, cả bài đọc của bạn sẽ đáng báo động đó.

2. Cách biện pháp giúp bạn đoán nghĩa từ mới qua ngữ cảnh

2.1 Sử dụng các định nghĩa, sự giải thích

Đôi khi, người viết nhận ra các từ nào đó không phải từ phổ biến, do đó, họ sẽ khéo léo giải thích từ đó bằng cách đưa ra một định nghĩa hay đưa ra một ví dụ. Những từ có dấu hiệu giải đáp đó thường đứng sau các từ như “is, means, refers to, that is, consists of”.

Thông thường, các định nghĩa được đưa ra đứng ngay sau từ mà nó giải thích. Có một điều đặc biệt trong khi đoán nghĩa từ mới thông qua định nghĩa, đó là nhiều khi bạn hiểu định nghĩa, nhưng không biết diễn tả từ mới đó bằng một từ tiếng Việt cụ thể. Điều này là hoàn toàn bình thường, không phải ai cũng có thể dễ dàng biểu đạt một ý hiểu bằng một từ tương ứng chính xác, đặc biệt là khi chuyển thể sang từ một ngôn ngữ khác. Vậy nên, các bạn chỉ cần hiểu được định nghĩa hàm chỉ điều gì là ổn rồi nhé!

Có một số điểm ngữ pháp như sau sẽ giúp bạn hiểu được đâu là phần định nghĩa của một từ nhé:

  • Định nghĩa đi sau dấu gạch nối: A – ……………. (giải thích cho A)
  • Định nghĩa đi sau dấu phẩy: A, ………….., (thông tin giữa dấu phẩy giải thích cho A)
  • Định nghĩa đi sau các từ như “is, means, refer to, that is, consist of,…

Ví dụ 1:

“The hardest parts of your body are not your bones, as you might expect, but your teeth. Bone is very hard, but it cannot cope with years of cutting and chewing. To eat your food, you rely on enamel – the mineral coating of your teeth that is so hard that it can last a life time.”

Vậy từ “enamel” có nghĩa là gì”

Enamel” dường như là 1 từ mới với bạn nhưng nếu tiếp tục đọc, bạn có thể dễ dàng đoán được nghĩa của chúng nhờ vào định nghĩa được đưa ngay sau dấu gạch nối: “the mineral coating of your teeth that is so hard that can last a lifetime” (men răng).

Ví dụ 2:

“Unlike us, many mammals are nocturnal, which means that they are active by night and sleep through the day. Long ago, the first mammals moved about under the cover of darkness to escape predatory dinosaurs. Many of the smallest mammals have remained nocturnal, and mammalian predators, such as foxes, are active at night in order to catch them.”

Nghĩa của từ “nocturnal” là gì?

Từ mới “nocturnal” được xác định bằng mệnh đề quan hệ “which means that they are active by night and sleep through the day” ( thuộc đêm, về đêm)

2. 2 Sử dụng từ đồng nghĩa

Reading là một bài test về từ vựng và yêu cầu thí sinh sẽ cần phải so sánh đối chiếu từ vựng giữa bài text và câu hỏi để tìm ra đáp án. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn cần liên tục tìm kiếm và chỉ ra từ đồng nghĩa trong bài, và tương tự từ đồng nghĩa với vị trí gần hoặc song song với một từ mới cũng có thể giúp bạn hiểu nghĩa từ mới đó.

Ví dụ:

“Erosion from overfarming the land caused millions of acres to be withdrawn from production. Further, the use of chemical fertilizers, which was increased greatly between 1950 and 1984, had adverse, or harmful, effect on water supplies.”

Đi tìm nghĩa từ “adverse” nào!

Harmful” (độc hại) là từ đồng nghĩa với “adverse” vì ở đây người viết bài có sử dụng từ “or”. Nếu bạn biết nghĩa của từ “harmful” rồi, từ “adverse” sẽ trở nên vô cùng quen thuộc.

Một manh mối để tìm ra nghĩa của từ mới vô cùng hữu hiệu khác đó là thông qua từ trái nghĩa (antonyms). Từ trái nghĩa là một từ mang nghĩa trái nghĩa trái ngược với từ đã cho. Đặc biệt, để nhận biết được các từ trái nghĩa, các bạn cần căn cứ vào vị trí đứng của chúng trong câu. Thường thường, các từ trái nghĩa sẽ được đặt trong các các câu có các vế tương phản hay các câu cạnh nhau nhưng mang nghĩa trái ngược. Để nhận biết các câu có sự đối lập về nghĩa, các bạn cần căn cứ vào các liên từ. Để rõ hơn, các bạn có thể tham khảo 2 ví dụ dưới đây:

2.3 Sử dụng từ trái nghĩa

Ví dụ 1:

“Tunisia is the smallest country in the North Africa. It lies between Algeria and Libya. On the north is the Mediterranean Sea. The northern part of the country contains vary fertile soil while the southern are is very dry. The two areas are separated by the Atlas Mountains.”

 

Từ “fertile” có nghĩa là gì trong đoạn văn trên?

Sự liên kết của từ “while” đã là điểm mấu chốt trong câu có chứa từ “fertile” là nó nối 2 vế trái nghĩa nhau trong cùng một câu. Do đó “fertile” và “dry” được đề cập đến trong 2 vế mang nghĩa trái nhau. Nếu bạn đã quá quen thuộc với “dry”, hẳn bạn có thể đoán được nghĩa của từ “fertile” (màu mỡ).

Ví dụ 2:

Positive events can produce stress, but negative ones are generally more stressful. In part, negative events are more likely to cause stress because they because they place more demands on us. We actively try to avoid negative events. When they occur, we have to find a way to solve the problem. This takes time, effort, and energy. In sum, it is stressful.”

Dự đoán từ “positive” theo ngữ cảnh này, bạn nghĩ từ này có nghĩa gì?

Liên từ “but” trong câu phức thể hiện sự đối lập. Do đó, “negative” là từ trái nghĩa của “positive” trong câu trên là dễ hiểu rồi phải không? Nếu bạn đã biết nghĩa của từ “negative” (giving more attention or emphasis to bad possibilities than good ones), bạn có thể đoán nghĩa của từ “positive” (giving more attention or emphasis to good possibilities than bad ones).

2.4 Đoán nghĩa từ mới nhờ vào ví dụ

Một ví dụ đôi khi được tác giả đề cập để thông qua đó giải thích kỹ hơn về mẩu thông tin đang được nhắc đến. Khi vấn đề được nói đến trừu tượng, người viết (nói) thường sử dụng các ví dụ cụ thể để biểu đạt chúng. Ví dụ cũng có thể giúp bạn đoán nghĩa của một từ. Từ mới sẽ không còn đứng đơn lẻ mà được đặt trong một ngữ cảnh cụ thể, giúp bạn dễ dàng xác định nghĩa của chính hơn.

Ví dụ:

“The tasks of an assist for any of the above counselling careers are many. They may include helping a client get benefits such as health or life insurance; examining tax returns to see if the client is eligible for federal aidsuch as welfare or food stamps; or arranging transportation for a patient to get to group meetings, adult day care programmes, or doctor’s appointment.”

Các bạn cùng đoán nghĩa từ “benefit” và “federal aid” trong đoạn văn trên nào!

Health or life insurance” là một ví dụ được đưa ra để show nghĩa của từ “benefit” (money or help that an insurance company gives to somebody) (phúc lợi); “welfare or food stamps” là ví dụ được đưa ra để làm sáng tỏ nghĩa cho “federal aid” (money, food, or other help that national government gives to an area where people need it) (viện trợ của liên bang). Từ ví dụ ngắn được cung cấp phía sau này, bạn có thể một phần đã đoán ra nghĩa của từ mới rồi đúng không.

2.5 Sử dụng kinh nghiệm cá nhân hoặc kiến thức nền

Từ các thông tin trong đoạn văn, bạn có thể vận dụng chính những trải nghiệm, kinh nghiệm các nhân của mình hay những kiến thức nền sẵn có để đoán nghĩa từ mới. Nhưng trước khi có được thao tác này, đòi hỏi các bạn cần có một quá trình tĩnh lũy kiến thức lâu dài. Thay bằng chỉ dựa vào môt từ hay một cụm từ để đoán nghĩa, bạn phải hiểu thứ tự thông tin và từ đó đoán nghĩa từ.

Ví dụ:

“Your teeth, like those of most hunting mammals, do not grow once they have been formed. To make up for this, you change teeth as you get older. Your first set, called “baby teeth”, starts to appear when you are about six months old. They are quite small, and are gradually replaced by your adult or permanent teeth, which are much bigger. Sometimes your first adult teeth can look much too big for you, but the rest of your body eventually catches up in size.”

Nghĩa của từ “permanent” là gì?

Đoạn văn trên giới thiệu về sự phát triển của răng. Cụm “baby teeth” và “adult or permanent teeth” có thể giúp bạn đoán nghĩa của từ “permanent” (happening or existing for a long time or for all time in the future) (lâu dài, vĩnh cửu).

Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading dựa theo ngữ cảnh bài đọc là cách thông dụng nhất để đoán nghĩa của từ. Nhưng kĩ năng này đòi hỏi bạn cần thực hành thường xuyên. Mỗi lần gặp một từ mới trong bài đọc, đừng quên đoán chúng dựa vào ngữ cảnh của chúng nhé! Tuy là một kỹ năng không dễ, nhưng nếu một khi đã quen với chúng, việc xử lý bài đọc sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt được mục tiêu IELTS Reading của mình!

III. Có nhiều từ mới được giải nghĩa trực tiếp trong bài đọc

Đôi khi bạn gặp những từ mà bạn chưa biết nghĩa trong bài đọc, bạn nên tiếp tục đọc câu hoặc đoạn đó và không nên dừng lại ở những từ mới. Thường nếu từ mới đó được giải thích trong bài đọc, phần giải thích sẽ xuất hiện ngay sau từ mới đó sau dấu phẩy.

Ví dụ:

This lobotomy, an extremely dangerous medical procedure, ultimately cost him his life.

Ở đây bạn hoàn toàn không biết nghĩa của từ “lobotomy”, rất lạ mắt. Nhưng dựa vào câu trên, bạn đã thấy phần giải thích của từ “lobotomy” đã đi liền ngay sau nó. Bạn có thể nhanh chóng đoán được nghĩa của từ này là “an extremely dangerous medical procedure” – một quy trình sinh học rất nguy hiểm.

Đặc biệt, nếu như Bạn gặp các từ in hoa hoặc in nghiêng thì chúng thường là tên riêng hoặc thuật ngữ kỹ thuật, khoa học, rất vui là bạn cũng không cần phải hiểu vì bài đọc sẽ không tập trung vào các từ này, hoặc sẽ có giải thích nghĩa trong bài.

Ví dụ:
“The tulip was introduced to Europe in the mid-16th century from the Ottoman Empire, and became very popular in the United Provinces which are now the Netherlands. Tulip cultivation in the United Provinces is generally thought to have started in earnest around 1593 after the Flemish botanist Charles de l’Écluse had taken up a post at the University of Leiden and established the hortus academicus.”
Bài đọc này về chủ đề thực vậy học, và hortus academicus có gốc latin, nghĩa là vườn thảo dược.

IV. Đoán từ mới dựa vào từ loại

Khi các phương pháp trên không "đất dụng võ" thì Bạn hãy thử phương pháp đoán từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,...) để đoán đó là sự vật, hành động hay từ miêu tả tính chất, nhưng chỉ trong trường hợp lượng thông tin trong bài quá ít thôi nhé!
Ví dụ:
In five years time the skills for conducting fundamental science in the UK will not be here, because everyone will be chasing money to work on the widget the EPSRC thinks will solve societal problems.

Widget trong đoạn văn trên có nghĩa là công cụ, nhưng khi Bạn không hiểu nghĩa, hãy thử phán đoán nó là một sự vật thay vì hành động hay tính chất vì nó là danh từ đứng sau mạo từ "The".

V. Luyện tập không cần từ điển

Luyện tập không cần từ điển là một kỹ năng được xây dựng bằng các chăm chỉ luyện tập và thực hành. Chúng ta sẽ sử dụng thời gian rảnh của mình bằng việc đọc sách hoặc nghe tiếng anh giúp chúng ta có thể giải trí và nâng cao hiểu biết. Tuy nhiên chúng ta sẽ không tra nghĩa của tất cả những từ chúng ta không hiểu nghĩa, chúng ta chỉ tra nghĩa của những từ thường gặp, được lặp đi lặp lại nhiều lần.

Bạn luyện tập theo cách này trong 1 thời gian dài sẽ giúp bạn reading nhanh hơn, gặp những từ vựng lạ, bạn không biết nghĩa của chúng những bạn vẫn hiểu được ý của câu văn muốn truyền tải.

Làm cái gì lâu cũng sẽ giỏi dần theo thời gian, để luyện tập được skill đoán nghĩa từ mới, các bạn cần thiết phải luyện tập rất rất kĩ lưỡng và thường xuyên để nâng cao skill của mình nhé, và nhất định là tập thói quen đoán nghĩa từ vựng mới thay vì tra từ điển ngay lập tức nhé. Chúc các bạn thành công !

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK