Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐOÁN NGHĨA TỪ MỚI TRONG IELTS READING!

· Reading

Việc đoán nghĩa từ mới trong IELTS, đặc biệt trong kĩ năng Reading là rất rất quan trọng và cần thiết, hôm nay IELTS TUTOR sẽ giới thiệu các em các phương pháp đoán từ trong IELTS nhé!

1. Phương pháp Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading sử dụng tiền tố – hậu tố – gốc từ - Thành phần cấu tạo

Sử dụng tiền tố “prefixs”

Tiền tố là những từ hay những chữ được đặt ở đầu một từ gốc. Chúng không phải là một từ hoàn chỉnh và không có nghĩa khi đứng một mình. Khi nhìn vào các tiền tố đó, chúng ta có thể dự đoán được xu hướng nghĩa của từ đó về sự phủ định, phản đối hay các chiều hướng nghĩa khác.

Dưới đây là list tổng hợp các prefixs thông dụng nhất để tạo từ trong tiếng Anh:

PrefixMeaningExample(s)dis-NotDishonestun-Notunhappy, undo,in-NotInsane, insecureil-NotIllegalir-Notirrelevantim-Notimpossiblenon-NotNonsenseIn/im-old Latin definition ‘into’

put into a certain condition or state (makes verbs from nouns)

Inflame, impoverishextra-outside, beyondextraordinary, extrasensoryEn-onEncase, endangerAuto-oneselfAutomatic, autonomicmulti-Manymulticulturalre-AgainRetellpost-Afterpostgraduatemis-wronglymisunderstandpro-for, on the side ofpro-Americanunder-below, not enoughunderestimatesub-below, beneathsubstandardSemiHalfsemicircle

Ví dụ 1:

“If you have ever touched something very hot, you will know the importance of your sense of touch. When the nerve endings in your hand detect heat, they flash a warming message through your nervous system. You do not even have to think what to do next, because an automatic reaction takes emergency action. Almost before you know it, muscle in your arm contract, and hand is pulled away from danger.

What does the word “automatic” mean in the paragraph?”

“automatic”: able to work or move by itself; done without thought: có khả năng làm việc, di chuyển bởi chính chủ thể mà không cần suy nghĩ; tự động.

Tiền tố “auto”: self, on one’s own; from onself: tự mình, tự nó.

Ví dụ 2:

“Plants and animals live in communities. Communities need space. They need enough room to provide a habitat or home to population of all species. Many of the rate and endangered species in the world are in danger simply because they have no place to live. Their habitats have been turned into cities and farms.

What does the word “endanger” mean in the paragraph?”

Endanger: to cause danger: gây nguy hiểm.

Tiền tố “en-“: to put into or on (e.g. engulf, encase); to bring into the condition of (e.g. enlighten); to intensify (e.g. enrich, enrage).

Ví dụ 3:

“All the world must work together to protect these persecuted animas. African nation may want help in stopping illegal hunting. All nations need to stop the buying and selling of horns, ivory, and skins taken from these animals. And all nations must stop the pollution that kills both animals and humans.

What does the word “illegal” mean in the paragraph?”

“Illegal”: against the law: bất hợp pháp, trái luật.

Tiền tố “ill”: not, negative, against: không, chống lại, tiêu cực.

Sử dụng hậu tố “suffixes”

Hậu tố là các nhóm từ gắn liền với các gốc từ, các từ hay nhóm của từ. Hậu tố có chức năng về ngữ pháp cao. Một hậu tố có thể cho biết từ đó ở nhóm từ nào (danh, động, tính, trạng). Hậu tố cũng có thể mở rộng nghĩa của từ.

Nếu các bạn có trong tay những kiến thức về hậu tố, điều này sẽ giúp các bạn rất nhiều trong việc lĩnh hội bài đọc bởi chúng giúp các bạn sử dụng ngữ cảnh và các dòng mạch của bài đọc để đoán nghĩa của từ. Nếu bạn cảm thấy chưa thực sự hiểu, các bạn có thể tham khảo 2 ví dụ dưới đây.

Ví dụ 1:

“Kenedy’s father planned what each of his sons should do in life. He decided that his oldest son, Joseph, should become a politician. John was going to become a writer and teacher. However, Joseph was killed during World War II. The family wanted John Kenedy to be a political instead.

What does the word “politician” mean in the paragraph?”

Hậu tố “-ian”: a person with certain career or status or characteristics: một người với một sự nghiệp, địa vị nào đó.

Politician: a person or member of a government or law-making organization: nhà chính trị, chính khách

Ví dụ 2:

“First, the danger of leaving explains why many women stay abusive situation. Many women fear that leaving ill not stop and many intensify the abuse. Victims may also develop survival skills that focus on minimizing the risk of danger and just making it through the day, rather than planning escape. Emotional bonds with the abusive partner, the victim’s physical and mental exhaustion, or a belief that she deserves the abuse or if helpless to change the situation are also factors that keep women from leaving.

What do the following words mean in the paragraph?

  • Abusive
  • Intensify
  • Exhaustion
  • Helpless”

Hậu tố “-ive” thể hiện một tính từ, mang nghĩa “having a tendency to do or cause an action”. Hậu tố này được thêm vào sau động từ “abuse” (to use or treat someone or something wrongly or badly) để tạo nên một tính từ có nghĩa là “using or containing unkind, cruel, rude language: lạm dụng, lăng mạ, sỉ nhục.

Hậu tố “-ify” thể hiện một từ ở nhóm từ là động từ mang nghĩa “to make or become”. Được thêm sau tính từ “intense” (extreme and strong) để tạo nên một động từ “intensify” với nghĩa “to (cause to) become more intense” làm tăng cao lên, tăng cường, làm dữ dội thêm.

Hậu tố “-ion” thể hiện một danh từ với nghĩa “the action, state or process of”. “-Ion” được thêm đằng sau động từ “exhaust” (to make someone extremely tired) để tạo nên một danh từ có nghĩa “the state of being tired out”: sự cạn kiệt.

Hậu tố “-less’ thể hiện một tính từ với nghĩa “lacking, without”. Được thêm vào cuối từ danh từ“help” (process of helping someone or what you do to help someone) để tạo nên tính từ “helpless” nghĩa là “unable to look after oneself or to act without help”: không có khả năng giúp đỡ.

Bên cạnh đó, còn có rất nhiều hậu tố phổ biến khác nữa nhé. Các bạn nên nắm vũng những hậu tố này, một phần để doán nghĩa trong bài đọc, một phần để phân biệt các loại từ danh, tính, động, trạng. Đây sẽ là mấu chốt cho nhiều câu hỏi, làm căn cứ cho bạn tìm từ đúng trả lời cho câu hỏi.

Part of Speech the suffix changes the word toSuffixExampleNouns-ion/tionDecision -anceAcceptance -enceReference -orAssessor -erteacher, farmer -istPianist -nessHappiness -mentEmployment -ant/entstudent, assistantVerbs-iseRealize -ateOriginate -fyTerrify -enSweeten -ifyPurifyAdjectives-ableWashable -ibleTerrible -lessSenseless -icRomantic -icalMusical -ishChildish -iveCreative -esquePicturesque, burlesque -ous/iousJealous, religiousAdverbs-wardsBackwards, afterwards -wiseOtherwise, likewise -lyQuickly Sử dụng gốc của từ “roots”

Nhiều từ được tạo nên từ một từ gốc hay một phụ tố (affix). Trong tiếng Anh, gốc từ là phần chính, quan trọng nhất để từ đó các từ khác phát triển ra các từ nhánh khác, thông thường thông qua tiền tố và hậu tố.

Gốc của từ là bộ phận chính trong một từ và phụ tố là phần được thêm vào. Hiểu biết về các khối hợp nhất “building blocks” của tiếng Anh – tiền tố, hậu tố, gốc từ sẽ giúp các bạn không nhỏ trong việc hiểu được nghĩa của từ mới hay cách tạo nên spelling cho từ.

Bên cạnh đó, các bạn cũng cần lưu ý rằng, gốc từ cũng có thể mang nhiều nghĩa. Hơn nữa, các từ nhìn giống nhau có thể bắt nguồn từ những gốc khác nhau. Do đó, khi bạn gặp một từ mới lúc luyện tập, để chắc chắn, các bạn nên check lại definition của từ mới đó nhé!

Ví dụ 1:

“Touch works mostly through the skin, your largest sense organ. It has millions of nerve endings, which are sensitive to light and heavy pressure, heat, cold, and pain, Some parts of the body, such as the hands, are crammed with nerve endings, making them more sensitive than other parts.

What does the word “sensitive” mean in the paragraph?”

Gốc từ “sens” nghĩa là “one of the natural abilities that most people have to see, heat, smell, taste, and touch things, known as the five sense. Hậu tố “-tive” được thêm vào để tạo nên tính từ “sensitive” với nghĩa “quickly to be aware of the presence of something”, dễ bị bối rối về tình cảm, nhạy cảm.

Ví dụ 2:

“Sound is created when something vibrates. When you switch on a radio, for example, it converts radio signals into movement. Although you cannot see it, the radio’s speaker vibrates rabidly, and this sends pulses of energy onto air around it. Your ears detect these pulses, and the result is what you experience as sound.

Your ears work very much like a radio set in reverse. Each of them channels the vibrating air into an opening in your skull.

What does the word “reverse” mean in the paragraph?”

Gốc từ “-verse” nghĩa là “turn” kết hợp với tiền tố “re” (back) để tạo ra một danh từ “reverse” có nghĩa là “opposite, the other way round”: đảo nghịch, trái lại.

Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo các gốc từ thông dụng khác nữa nhé

ROOTMEANINGEXAMPLES-ast(er)-starasteroid, astronomy, astronaut, asterisk-audi-hearaudible, audience, auditory, auditorium-auto-selfautomatic, automate, autobiography, autograph-bene-goodbenefit, benign, benefactor, benevolent-bio-lifebiography, biology, biodegradable, symbiotic-chrono-timechronic, synchronize, chronicle, chronology-dict-saydictate, diction, edict, dictionary, addict-duc-lead, makededuce, produce, educator, conducive-gen-give birthgene, generate, generous, generation-geo-earthgeography, geology, geometry, geopolitics-graph-writeautograph, graphic, epigraph, demographic-jur-, -jus-lawjury, justice, adjure, conjurer, justification-log-, -logue-thoughtlogic, obloquy, apology, dialogue, analogy-luc-, -lum-lightlucid, translucent, illuminate, elucidate-man(u)-handmanual, manure, manicure, manipulate-mand-, -mend-orderdemand, recommend, remand, mandatory-mis-, -mit-sendmissile, transmission, emit, submit, permit-omni-allomnivorous, omnipotence, omniscient-path-feelempathy, pathetic, apathy, pathos, antipathy-phil-lovephilosophy, bibliophile, philanthropy-phon-soundphonics, telephone, euphony, microphone-photo-lightphotograph, photon, photocopy, photogenic-port-carryexport, portable, rapport, deport, important-qui(t)-quiet, restacquit, tranquil, requiem, quiescent-scrib-, -script-writeascribe, script, describe, transcribe, proscribe-sens-, -sent-feelresent, sensitive, sentence, sentient-tele-far offtelecast, telephone, telekinesis, telepathy-terr-earthterrain, territory, extraterrestrial, terrace-vac-emptyevacuate, vacate, vacancy, vacuous-vid-, -vis-seevisible, video, envisage, invisible, revision

2. Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reading dựa theo ngữ cảnh bài đọc

 Ngữ cảnh là môi trường mà một từ được sử dụng. “Ngữ cảnh xuất hiện trước và hoặc sau một từ, một ngữ và thậm chí một phát ngôn dài hơn hoặc một văn bản. Ngữ cảnh thường góp phần hiểu nghĩa cụ thể của một từ, một ngữ,… Ví dụ từ ‘loud’ trong ‘loud music’ thường được hiểu là nghĩa ‘ồn ào/ầm ĩ’ trong khi trong cụm từ ‘a tie with a loud pattern’ thì nó lại được hiểu như là ‘màu sắc lòe loẹt’. Ngữ cảnh cũng có thể là một tình huống xã hội rộng lớn hơn mà trong đó một đơn vị/mục ngôn ngữ (linguistic item) được dùng. Ví dụ trong ngôn ngữ thông thường, từ ‘spinster’ chỉ một phụ nữ lớn tuổi chưa chồng nhưng trong ngữ cảnh pháp lý nó chỉ bất kỳ một người phụ nữ nào chưa chồng.”

Dự đoán nghĩa qua ngữ cảnh không phải là một thao tác dễ vì nó yêu cầu bạn cần thực hiện thường xuyên để trở nên thành thục, nếu không sẽ càng tốn thời gian hơn. Nhưng đây có thể coi là một trong những kĩ năng hiệu quả nhất để đoán nghĩa một từ không quen thuộc. Cách này cũng được khuyến khích thực hiện vì đây là cách mà bạn không bị bó hẹp bởi bất cứ chủ đề, từ vựng nào. Bạn có thể sử dụng nó ở dưới bất kỳ bài đọc nào. Nhưng bạn cũng cần một khối lượng từ vựng tương đối để hiểu được ngữ cảnh của câu, đoạn xung quanh từ mới đó, hay các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hay lượng từ vựng để hiểu được một ví dụ được cung cấp để làm sáng tỏ từ mới đó. Nếu từ vựng của bạn không đủ để hiểu được ngữ cảnh của bài đọc, không phải bạn đang gặp nguy hiểm với câu hỏi chứa từ mới đó đâu thôi nhé, cả bài đọc của bạn sẽ đáng báo động đó.

Cách biện pháp giúp bạn đoán nghĩa từ mới qua ngữ cảnh Sử dụng các định nghĩa, sự giải thích

Đôi khi, người viết nhận ra các từ nào đó không phải từ phổ biến, do đó, họ sẽ khéo léo giải thích từ đó bằng cách đưa ra một định nghĩa hay đưa ra một ví dụ. Những từ có dấu hiệu giải đáp đó thường đứng sau các từ như “is, means, refers to, that is, consists of”.

Thông thường, các định nghĩa được đưa ra đứng ngay sau từ mà nó giải thích. Có một điều đặc biệt trong khi đoán nghĩa từ mới thông qua định nghĩa, đó là nhiều khi bạn hiểu định nghĩa, nhưng không biết diễn tả từ mới đó bằng một từ tiếng Việt cụ thể. Điều này là hoàn toàn bình thường, không phải ai cũng có thể dễ dàng biểu đạt một ý hiểu bằng một từ tương ứng chính xác, đặc biệt là khi chuyển thể sang từ một ngôn ngữ khác. Vậy nên, các bạn chỉ cần hiểu được định nghĩa hàm chỉ điều gì là ổn rồi nhé!

Có một số điểm ngữ pháp như sau sẽ giúp bạn hiểu được đâu là phần định nghĩa của một từ nhé:

  • Định nghĩa đi sau dấu gạch nối: A – ……………. (giải thích cho A)
  • Định nghĩa đi sau dấu phẩy: A, ………….., (thông tin giữa dấu phẩy giải thích cho A)
  • Định nghĩa đi sau các từ như “is, means, refer to, that is, consist of,…

Ví dụ 1:

“The hardest parts of your body are not your bones, as you might expect, but your teeth. Bone is very hard, but it cannot cope with years of cutting and chewing. To eat your food, you rely on enamel – the mineral coating of your teeth that is so hard that it can last a life time.”

Vậy từ “enamel” có nghĩa là gì”

Enamel” dường như là 1 từ mới với bạn nhưng nếu tiếp tục đọc, bạn có thể dễ dàng đoán được nghĩa của chúng nhờ vào định nghĩa được đưa ngay sau dấu gạch nối: “the mineral coating of your teeth that is so hard that can last a lifetime” (men răng).

Ví dụ 2:

“Unlike us, many mammals are nocturnal, which means that they are active by night and sleep through the day. Long ago, the first mammals moved about under the cover of darkness to escape predatory dinosaurs. Many of the smallest mammals have remained nocturnal, and mammalian predators, such as foxes, are active at night in order to catch them.”

Nghĩa của từ “nocturnal” là gì?

Từ mới “nocturnal” được xác định bằng mệnh đề quan hệ “which means that they are active by night and sleep through the day” ( thuộc đêm, về đêm)

Sử dụng từ đồng nghĩa

Reading là một bài test về từ vựng và yêu cầu thí sinh sẽ cần phải so sánh đối chiếu từ vựng giữa bài text và câu hỏi để tìm ra đáp án. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn cần liên tục tìm kiếm và chỉ ra từ đồng nghĩa trong bài, và tương tự từ đồng nghĩa với vị trí gần hoặc song song với một từ mới cũng có thể giúp bạn hiểu nghĩa từ mới đó.

Ví dụ:

“Erosion from overfarming the land caused millions of acres to be withdrawn from production. Further, the use of chemical fertilizers, which was increased greatly between 1950 and 1984, had adverse, or harmful, effect on water supplies.”

Đi tìm nghĩa từ “adverse” nào!

Harmful” (độc hại) là từ đồng nghĩa với “adverse” vì ở đây người viết bài có sử dụng từ “or”. Nếu bạn biết nghĩa của từ “harmful” rồi, từ “adverse” sẽ trở nên vô cùng quen thuộc.

Sử dụng từ trái nghĩa

Một manh mối để tìm ra nghĩa của từ mới vô cùng hữu hiệu khác đó là thông qua từ trái nghĩa (antonyms). Từ trái nghĩa là một từ mang nghĩa trái nghĩa trái ngược với từ đã cho. Đặc biệt, để nhận biết được các từ trái nghĩa, các bạn cần căn cứ vào vị trí đứng của chúng trong câu. Thường thường, các từ trái nghĩa sẽ được đặt trong các các câu có các vế tương phản hay các câu cạnh nhau nhưng mang nghĩa trái ngược. Để nhận biết các câu có sự đối lập về nghĩa, các bạn cần căn cứ vào các liên từ. Để rõ hơn, các bạn có thể tham khảo 2 ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1:

“Tunisia is the smallest country in the North Africa. It lies between Algeria and Libya. On the north is the Mediterranean Sea. The northern part of the country contains vary fertile soil while the southern are is very dry. The two areas are separated by the Atlas Mountains.”

Từ “fertile” có nghĩa là gì trong đoạn văn trên?

Sự liên kết của từ “while” đã là điểm mấu chốt trong câu có chứa từ “fertile” là nó nối 2 vế trái nghĩa nhau trong cùng một câu. Do đó “fertile” và “dry” được đề cập đến trong 2 vế mang nghĩa trái nhau. Nếu bạn đã quá quen thuộc với “dry”, hẳn bạn có thể đoán được nghĩa của từ “fertile” (màu mỡ).

Ví dụ 2:

Positive events can produce stress, but negative ones are generally more stressful. In part, negative events are more likely to cause stress because they because they place more demands on us. We actively try to avoid negative events. When they occur, we have to find a way to solve the problem. This takes time, effort, and energy. In sum, it is stressful.”

Dự đoán từ “positive” theo ngữ cảnh này, bạn nghĩ từ này có nghĩa gì?

Liên từ “but” trong câu phức thể hiện sự đối lập. Do đó, “negative” là từ trái nghĩa của “positive” trong câu trên là dễ hiểu rồi phải không? Nếu bạn đã biết nghĩa của từ “negative” (giving more attention or emphasis to bad possibilities than good ones), bạn có thể đoán nghĩa của từ “positive” (giving more attention or emphasis to good possibilities than bad ones).

Đoán nghĩa từ mới nhờ vào ví dụ

Một ví dụ đôi khi được tác giả đề cập để thông qua đó giải thích kỹ hơn về mẩu thông tin đang được nhắc đến. Khi vấn đề được nói đến trừu tượng, người viết (nói) thường sử dụng các ví dụ cụ thể để biểu đạt chúng. Ví dụ cũng có thể giúp bạn đoán nghĩa của một từ. Từ mới sẽ không còn đứng đơn lẻ mà được đặt trong một ngữ cảnh cụ thể, giúp bạn dễ dàng xác định nghĩa của chính hơn.

Ví dụ:

“The tasks of an assist for any of the above counselling careers are many. They may include helping a client get benefits such as health or life insurance; examining tax returns to see if the client is eligible for federal aidsuch as welfare or food stamps; or arranging transportation for a patient to get to group meetings, adult day care programmes, or doctor’s appointment.”

Các bạn cùng đoán nghĩa từ “benefit” và “federal aid” trong đoạn văn trên nào!

Health or life insurance” là một ví dụ được đưa ra để show nghĩa của từ “benefit” (money or help that an insurance company gives to somebody) (phúc lợi); “welfare or food stamps” là ví dụ được đưa ra để làm sáng tỏ nghĩa cho “federal aid” (money, food, or other help that national government gives to an area where people need it) (viện trợ của liên bang). Từ ví dụ ngắn được cung cấp phía sau này, bạn có thể một phần đã đoán ra nghĩa của từ mới rồi đúng không.

Sử dụng kinh nghiệm cá nhân hoặc kiến thức nền

Từ các thông tin trong đoạn văn, bạn có thể vận dụng chính những trải nghiệm, kinh nghiệm các nhân của mình hay những kiến thức nền sẵn có để đoán nghĩa từ mới. Nhưng trước khi có được thao tác này, đòi hỏi các bạn cần có một quá trình tĩnh lũy kiến thức lâu dài. Thay bằng chỉ dựa vào môt từ hay một cụm từ để đoán nghĩa, bạn phải hiểu thứ tự thông tin và từ đó đoán nghĩa từ.

Ví dụ:

“Your teeth, like those of most hunting mammals, do not grow once they have been formed. To make up for this, you change teeth as you get older. Your first set, called “baby teeth”, starts to appear when you are about six months old. They are quite small, and are gradually replaced by your adult or permanent teeth, which are much bigger. Sometimes your first adult teeth can look much too big for you, but the rest of your body eventually catches up in size.”

Nghĩa của từ “permanent” là gì?

Đoạn văn trên giới thiệu về sự phát triển của răng. Cụm “baby teeth” và “adult or permanent teeth” có thể giúp bạn đoán nghĩa của từ “permanent” (happening or existing for a long time or for all time in the future) (lâu dài, vĩnh cửu).

Đoán nghĩa từ mới trong IELTS Reaiding dựa theo ngữ cảnh bài đọc là cách thông dụng nhất để đoán nghĩa của từ. Nhưng kĩ năng này đòi hỏi bạn cần thực hành thường xuyên. Mỗi lần gặp một từ mới trong bài đọc, đừng quên đoán chúng dựa vào ngữ cảnh của chúng nhé! Tuy là một kỹ năng không dễ, nhưng nếu một khi đã quen với chúng, việc xử lý bài đọc sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt được mục tiêu IELTS Reading của mình!

3. Có nhiều từ mới được giải nghĩa trực tiếp trong bài đọc

Đôi khi bạn gặp những từ mà bạn chưa biết nghĩa trong bài đọc, bạn nên tiếp tục đọc câu hoặc đoạn đó và không nên dừng lại ở những từ mới. Thường nếu từ mới đó được giải thích trong bài đọc, phần giải thích sẽ xuất hiện ngay sau từ mới đó sau dấu phẩy. Chú ý vào ví dụ dưới đây:

This lobotomy, an extremely dangerous medical procedure, ultimately cost him his life.

Ở đây bạn hoàn toàn không biết nghĩa của từ “lobotomy”, rất lạ mắt. Nhưng dựa vào câu trên, bạn đã thấy phần giải thích của từ “lobotomy” đã đi liền ngay sau nó. Bạn có thể nhanh chóng đoán được nghĩa của từ này là “an extremely dangerous medical procedure” – một quy trình sinh học rất nguy hiểm.

4. Luyện tập không cần từ điển

Làm cái gì lâu cũng sẽ giỏi dần theo thời gian, để luyện tập được skill đoán nghĩa từ mới, các bạn cần thiết phải luyện tập rất rất kĩ lưỡng và thường xuyên để nâng cao skill của mình nhé, và nhất định là tập thói quen đoán nghĩa từ vựng mới thay vì tra từ điển ngay lập tức nhé!

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK