Cách dùng giới từ tiếng Anh (Prepositions)

· Vocabulary - Grammar

I. Giới từ là gì?

1. Định nghĩa giới từ

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Giới từ được gọi là preposition, là từ hoặc nhóm từ (cụm giới từ) thường được dùng trước danh từ, đại từ....có nhiệm vụ nối giữa danh từ, đại từ hoặc một cụm từ với một từ khác trong câu. 
  • Giới từ trong tiếng Anh được dùng để kết nối giữa con người, sự vật, thời gian và địa điểm trong một câu.

2. Cụm giới từ tiếng anh (preposition phrase)

IELTS TUTOR đã hướng dẫn không thể nào kĩ hơn về cụm giới từ trong tiếng anh, nhớ tham khảo nhé

II. Vị trí của giới từ trong câu

2.1 Sau TO BE

+ THE BOOK IS ON THE TABLE.

2.2 Trước DANH TỪ

+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • They displayed cruelty towards their pets.

  • She had deep knowledge of marketing.

  • The trouble with him.

  • 18 is the age at which you are allowed to drink in Vietnam.

  • Messi made another attempt at the world record for most goals scored per season.

  • The police held an inquiry into the murder.

2.3 Sau ĐỘNG TỪ (Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

 

  • I LIVE IN HO CHI MINH CITY
  • TAKE OFF YOUR HAT!
  • I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER.

IELTS TUTOR tổng hợp một vài động từ + giới từ thường gặp:

Verb + to:

  • He admitted to the charge of driving under influence.

  • I go to Da Lat on vacation twice a year.

  • William can relate to the character in the movie.

Verb + for:

  • He must apologize for his behaviors.

  • We searched for ages before we found the perfect accommodation for our trip to Cambodia.

  • I provide for my family by working two jobs.

Verb + with:

  • I don’t agree with your explanation.

  • The lawyer said he will meet with your representatives.

  • They began with a quick warm-up.

Verb + of:

  • I dream of a better job.

  • Have you heard of Amee?

  • The bread consists of dough, raisins and a little honey.

Verb + in:

  • Does She believe in miracles?

  • Jimmy Fallon lives in New York.

  • The train delay resulted in my being late to work.

Verb + at

  • We arrived at our destination 5 minutes before the ferry left.

  • AIlene excels at dancing.

  • Will the baby smile at her mother or will she cry?

Verb + on:

  • We should really concentrate on our studies now.

  • I insisted on his’s company.

  • Morris experimented on some canvas.

Verb + from:

  • Since turning 80, Thanh suffers from lapses in concentration.

  • Dad retired from the marine in the 1970s.

  • Thuc, please refrain from doing that.

2.4 Sau TÍNH TỪ

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. .
  • HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • I am happily married to her.

    • She is crazy about this movie, the Parasite.

    • Michelle Obama is interested in running for president in 2020.

    • We are sorry for your loss.

    • Thức will be delighted with his results.

    • Is he still angry at the neighbor for being so loud at night?

    • The entire room was astonished by the election results.

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Sự kết hợp giữa tính từ và giới từ cũng có thể đưa ra một ý nghĩa khác trong câu nên bạn chắc chắn phải lưu ý để sử dụng chính xác.
      • IELTS TUTOR lấy ví dụ với tính từ good, cùng các giới từ sau:
        • I am good at sports but not good enough to land an athletic scholarship.

        • The nurse was good to my mother = she took care of her and was nice, kind, and helpful.

        • I am good with animals = I get along with them and handle them well.

        • Swimming is good for your health.

        • That was good of you to come = you were begin nice and good to visit.

        • My little brother is good inside (his body) = even though you can’t see how he thinks and feels, he is good. Even if his behavior is bad.

        • The blueberry jam will be good on toast.

    III. Sai lầm thường gặp về giới từ

    3.1 Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
      • Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.

    3.2 Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Trước đó ta gặp : in the morning
      • Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

    3.3 Bị tiếng Việt ảnh hưởng

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

    IV. Các loại giới từ

    4.1 Giới từ đơn (simple prepositions): Là giới từ có một chữ

    in, at, on, for, from, to, under, over, with …

    4.2 Giới từ đôi (double-prepositions): Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại

    into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …

    4.3 Giới từ kép (compound prepositions): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be

    About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…

    4.4 Giới từ do phân từ (participle prepositions): According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ )

    4.5 Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ

    Because of ( bởi vì ), By means of ( do, bằng cách), In spite of (mặc dù), In opposition to ( đối nghịch với ), On account of ( bởi vì ), In the place of ( thay vì ), In the event of ( nếu mà ), With a view to ( với ý định để ), On behalf of ( thay mặt cho), In view of ( xét về ), With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)

    IELTS TUTOR lưu ý:

    4.6 Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác

    At 7 o'clock ( o' = of ): Lúc 7 giờ

    V. Các giới từ thường gặp

    5.1 Giời từ chỉ thời gian

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Giới từ chỉ thời gian được sử dụng để giúp chỉ ra khi nào điều gì đã xảy ra, đang xảy ra hoặc sẽ xảy ra.
    • Các giới từ chỉ thời gian thường gặp bao gồm:

    ** During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )

    Các giới từ thường gặp
    Các giới từ thường gặp
    Các giới từ thường gặp

    5.2 Giời từ chỉ nơi chốn

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • On, In và At là 3 giới từ chỉ vị trí thông dụng nhất trong tiếng Anh. 
    • Sau đây, IELTS TUTOR tổng hợp cách dùng của 3 giới từ này:
    Các giới từ thường gặp

    Ngoài ra, còn rất nhiều giới từ chỉ địa điểm/ vị trí khác như:

    Các giới từ thường gặp
    Các giới từ thường gặp

    5.3 Giời từ khác

    Các giới từ thường gặp
    Các giới từ thường gặp

    VI. Giới từ phổ biến + nghĩa

    6.1 About

    • Xung quanh
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
    • Khắp nơi, quanh quẩn
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
    • Khoảng chừng
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: It is about 3 km : độ khoảng 3km
    • Về
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

    6.2 Against

    • Chống lại, trái với
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: struggle against ... đấu tranh chống lại
    • Đụng phải
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
    • Dựa vào
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
    • So với
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
    • Chuẩn bị, dự trù
      • IELTS TUTOR xét ví dụ:  I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

    6.3 At

    • Tại ( nơi chốn )
      • IELTS TUTOR xét ví dụ:The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
    • Lúc ( thời gian)
      • IELTS TUTOR xét ví dụ:I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
    • Thành ngữ chỉ trạng thái
      • At work : đang làm việc
      • At play : đang chơi
      • At ease : thoải mái
      • At war : đang có chiến tranh
      • At peace : đang hòa bình
    • Thành ngữ chỉ chiều hướng
      • Rush at sb : lao về phía ai
      • Point at : chỉ vào
        • The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
    • Thành ngữ chỉ số lượng
      •  I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

    6.4 By

    • Kế bên, cạnh 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
    • Trước 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
    • Ngang qua
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
    • Bởi
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
    • Ở chổ
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
    • Theo
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
    • Chỉ sự đo lường
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

    6.5 For

    • Vì , cho: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
    • chỉ thời gian: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
    • Chỉ nguyên do: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
    • Chỉ chiều hướng: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: She left for Hanoi : cô ấy đi HN
    • Chỉ sự trao đổi: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

    6.6 From

    • Từ (một nơi nào đó ): 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
    • Chỉ nguồn gốc : 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
    • Từ + thời gian : 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
    • Chỉ sự khác biệt : 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I am different from you ( tôi khác với bạn)
    • Chỉ nguyên nhân: 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)

    6.7 In

    • Chỉ thời gian: in time
    • Chỉ nơi chốn: in the street
    • Buổi : In the moning
    • Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

    VII. Phân loại giới từ theo mục đích

    7.1 Giời từ chỉ sự chuyển dịch: về cơ bản, giới từ chỉ hướng mô tả cách một cái gì đó hoặc ai đó di chuyển từ nơi này sang nơi khác, thường dùng để làm nổi bật rằng có chuyển động hướng đến một đích cụ thể.

    • To, into, onto : dến
      • to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
      • into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
      • onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm
    • From: chỉ nguồn gốc xuất xứ 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: i come from vietnamese
    • Across : ngang qua 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
    • Along : dọc theo-Round, around, about: quanh

    7.2 Giới từ chỉ thể cách

    • With : với
    • Without : không, không có
    • According to: theo
    • In spite of : mặc dù
    • Instead of : thay vì

    7.3 Giới từ chỉ mục đích

    • To : để
    • In order to : để
    • For : dùm, dùm cho
    • So as to: để

    7.4 Giới từ chỉ nguyên do

    • Thanks to : nhờ ở
    • Through : do, vì
    • Because of : bởi vì
    • Owing to : nhờ ở, do ở
    • By means of : nhờ, bằng phương tiện

    7.5 Giới từ chỉ trạng thái

    • Be in debt : mắc nợ
    • Be in good health : có sức khỏe
    • Be in danger : bị nguy hiểm
    • Be in bad health : hay đau yếu
    • Be in good mood : đang vui vẻ
    • Be in tears : đang khóc

    7.6 Thành ngữ với giới từ

    • In such case :trong trường hợp như thế
    • In short, in brief : tóm lại
    • In fact : thật vậy
    • In other words : nói cách khác
    • In one word : nói tóm lại
    • In all: tổng cộng
    • In general : nói chung
    • In particular : nói riêng
    • Little by little : dần dần
    • day by day : ngày qua ngày
    • Two by two : từng 2 cái một
    • by mistake : do nhầm lẫn.
    • Learn by heart : học thuộc lòng

    VIII. Giới từ thường dùng trong IELTS

    8.1 As opposed to: Used to make a contrast between two things

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: This exercise develops suppleness as opposed to strength.

    8.2 Amid

    • in the middle of or during something, especially something that causes excitement or fear
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: He finished his speech amid tremendous applause.
    • Surrounded by something
      • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: ​The hotel was in a beautiful position amid lemon groves.

    8.3 By means of: With the help of something

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: The load was lifted by means of a crane.

    8.4 By virtue of/In virtue of: By means of or because of something

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: She got the job by virtue of her greater experience.

    8.5 For the sake of (doing) something: In order to get or keep something

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: The translation sacrifices naturalness for the sake of accuracy.

    8.6 In accordance with something: According to a rule or the way that something should be done

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: We acted in accordance with my parents’ wishes.

    8.7 In addition (to somebody/something): Used when you want to mention another person/thing after something else

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: In addition to these arrangements, extra ambulances will be on duty until midnight.

    8.8 In case of something: If something happens

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: In case of fire, ring the alarm bell.

    8.9 In lieu of : Instead of

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: They took cash in lieu of the prize they had won.

    8.10 In order to do something: With the purpose or intention of doing or achieving something

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: In order to get a complete picture, further information is needed.

    8.11 In place of somebody/something: Instead of somebody/something

    • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: We just had soup in place of a full meal.

    8.12 In respect of something

    1. Concerning
      • ​IELTS TUTOR xét ví dụ: A writ was served on the firm in respect of their unpaid bill.
    2. In payment for something​
      1. IELTS TUTOR xét ví dụ: money received in respect of overtime

    8.13 In view of something: Considering something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: In view of the weather, the event will now be held indoors.

    8.14 On account of something: Because of

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The marsh is an area of great scientific interest on account of its wild flowers.

    8.15. On behalf of somebody In order to help somebody

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: They campaigned on behalf of asylum seekers.

    8.16 On top of

    8.16.1 In addition to something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He gets commission on top of his salary.

    8.16.2 In control of a situation

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Work tends to pile up if I don’t keep on top of it.

    8.17 Thanks to: Used to say that something has happened because of somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: It was all a great success – thanks to a lot of hard work.

    8.18 With a view to (doing) something: With the intention or hope of doing something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He is painting the house with a view to selling it.

    8.19 With regard to/In regard to: Concerning somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The company’s position with regard to overtime is made clear in their contracts.

    8.20 Beneath:

    8.20.1 In or to a lower position than somebody/something; under somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: They found the body buried beneath a pile of leaves.

    8.20.2 Not good enough for somebody

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He considers such jobs beneath him.

    8.22 Beside

    8.22.1 Next to or at the side of somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He sat beside her all night.

    8.22.2 Compared with somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: My painting looks childish beside yours.

    8.23 Besides: In addition to somebody/something; apart from somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Besides working as a doctor, he also writes novels in his spare time.

    8.24 Beyond

    8.24.1 On or to the further side of something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The road continues beyond the village up into the hills.

    8.24.2 Later than a particular time

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: I know what I’ll be doing for the next three weeks but I haven’t thought beyond that.

    8.24.3 More than something

     

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Our success was far beyond what we thought possible.

     

    8.24.4 Used to say that something is not possible

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The situation is beyond our control.

     

    8.24.5 Too far or too advanced for somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The exercise was beyond the abilities of most of the class.

    8.25 Concerning: About something, involving somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: All cases concerning children are dealt with in a special children’s court.

    Synonyms: Regarding, Respecting, With respect to, As for, As regards, In respect of, With regard to, In regard to

    8.26 Considering

    Used to show that you are thinking about a particular fact, and are influenced by it, when you make a statement about something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Considering he has only just started, he knows quite a lot about it.

    8.27 Despite/In spite of

    Used to show that something happened or is true although something else might have happened to prevent it

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Despite applying for hundreds of jobs, he is still out of work.

    8.28 Except/Except for/Apart from/Aside from

    Used before mentioning the only thing or person about which a statement is not true

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: We work every day except Sunday.

    8.29 Excluding: Not including

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Lunch cost 10 dollars per person, excluding drinks.

    8.31 Following: After or as a result of a particular event

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He took charge of the family business following his father’s death.

    8.32 Given: When you consider something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Given his age (Considering how old he is), he is remarkably active.

    8.33 Including: Having something as part of a group or set

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Six people were killed in the riot, including a policeman.

    8.34 Notwithstanding: Without being affected by something; despite something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Notwithstanding some financial problems, the club has had a successful year.

    8.36 Opposite

    8.36.1 On the other side of a particular area from somebody/something, and usually facing them.

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The bank is opposite the supermarket.

    8.36.2 Acting in a film or plays as the partner of somebody

     

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: She starred opposite Tom Hanks.

    8.37 Past

    8.37.1 Later than something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: It was past midnight when we got home.

    8.37.2 On or to the other side of somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He hurried past them without stopping.

    8.37.3 Above or further than a particular point or stage

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Unemployment is now past the 3 million mark.

    8.38 Per: Used to express the cost or amount of something for each

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: This country has a higher crime rate per 100,000 of the population than most other European countries.

    8.40 Regarding: Concerning/about somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: She has said nothing regarding your request.

    8.41 Respecting/With respect to: Concerning

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: information respecting the child’s whereabouts

    8.43 Throughout

    8.43.1 In or into every part of something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: They export their products to markets throughout the world.

    8.43.2 During the whole period of time of something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The museum is open daily throughout the year.

    8.44 Towards

    8.44.1 In the direction of somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: They were heading towards the German border.

    8.44.2 Getting closer to achieve something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: This is a first step towards political union.

    8.44.3 Close or closer to a point in time

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: towards the end of April

    8.44.4 In relation to somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He was tender and warm towards her.

    8.44.5 With the aim of obtaining something, or helping somebody to obtain something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The money will go towards a new school.

    8.45 Underneath

    8.45.1 Under or below something else, especially when it is hidden or covered by the thing on top

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The coin rolled underneath the piano.

    8.45.2 Used to talk about somebody’s real feelings or character, as opposed to the way they seem to be

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Underneath her cool exterior she was really very frightened.

    8.46 Upon: Formal use of “on”

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The decision was based upon two considerations.

    8.47 Versus: Used to compare two different things

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: It was the promise of better job opportunities versus the inconvenience of moving away and leaving her friends.

    8.48 Via

    8.48.1 Through a place

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: We flew home via Dubai.

    8.48.2 By means of a particular person, system…

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The news programme came to us via satellite.

    8.49 Within

    8.49.1 Before a particular period of time has passed; during a particular period of time

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Two elections were held within the space of a year.

    8.49.2 Not further than a particular distance from something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: a house within a mile of the station

    8.49.3 Inside the range or limits of something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The question is not within the scope of this talk.

    8.49.4 Inside somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: There is discontent within the farming industry.

    8.50 According to:

    8.50.1 As stated or reported by somebody/something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: You have been absent six times according to our records.

    8.50.2 Following, agreeing with or depending on something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The salary will be fixed according to qualifications and experience.

    8.51 Ahead of

    8.51.1 Further forward in space or time than somebody/something; in front of

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Ahead of us lay ten days of intensive training.

    8.51.2 Earlier than

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: I finished several days ahead of the deadline.

    8.51.3 Further advanced than somebody/something, e.g. in a race or competition

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: She was always well ahead of the rest of the class.

    8.52 Owing to: Because of

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The game was cancelled owing to torrential rain.

    8.53 Prior to: Before something

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: during the week prior to the meeting

    8.54 Regardless of: Paying no attention to something/somebody; treating something/somebody as not being important

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The amount will be paid to everyone regardless of whether they have children or not.

    8.55 Subsequent to: After, following

    • IELTS TUTOR xét ví dụ: There have been further developments subsequent to our meeting.

    IX. 5 giới từ thường sử dụng khi mô tả số liệu IELTS WRITING TASK 1

    9.1. At

    • stand at + số liệu: đứng tại mức (vào 1 mốc cố định)
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The crime rate stood at 5% in 2000. (Tỉ lệ tội phạm đứng ở mức 5% vào năm 2000)
    • remain stable/remained the same at + số liệu: giữ nguyên tại mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The figure for rice export in Vietnam remained stable at $15 million in 2015. (Số liệu xuất khẩu gạo giữ nguyên ở mức 15 triệu đô la vào năm 2015)
    • peak at + số liệu: đạt mức cao nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The amount of electricity produced peaked at 10,000 units in 2000. (Lượng điện được sản xuất đạt mức cao nhất là 10,000 đơn vị vào năm 2000)

    9.2 To

    • (verb) increase/decrease to + số liệu: tăng đến/giảm xuống mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The number of students increased to 10,000 after 2 years. (Số lượng học sinh tăng đến mức 10,000 sau 2 năm)
    • (noun) an increase/decrease to + số liệu: một sự tăng đến/giảm xuống mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: There was an increase to 10,000 in the number of students after 2 years. (Có một sự tăng đến mức 10,000 trong số lượng học sinh sau 2 năm.)

    9.3.By

    • (verb) increase/decrease by + số liệu: tăng thêm/giảm đi bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The number of students increased by 2,000 after 2 years (Số lượng học sinh tăng thêm 2,000 sau 2 năm)

    9.4 Of

    • (noun) an increase/decrease of + số liệu: một sự tăng thêm/giảm đi bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: There was an increase of 2,000 in the number of students after 2 years. (Có một sự tăng thêm 2,000 trong số lượng học sinh sau 2 năm.)
    • reach a peak/reach the highest point of + số liệu: đạt lên mức cao nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The amount of electricity produced reached a peak of 10,000 units in 2000. (Lượng điện được sản xuất đạt mức cao nhất là 10,000 đơn vị vào năm 2000)
    • hit a low/hit the lowest point of + số liệu: chạm mức thấp nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The amount of electricity produced hit the lowest point of 5,000 units in 1980. (Lượng điện được sản xuất chạm mức thấp nhất là 5,000 đơn vị vào năm 1980)

     

    9.5 around/ between… and…

    • fluctuate/a fluctuation around + số liệu: biến động trong khoảng
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The unemployment rate of Vietnam fluctuated around 10% from 2007 to 2010. (Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam biến động trong khoảng 10% từ 2007 đến 2010)
    • fluctuate/a fluctuation between… and….: biến động ở mức giữa…. và….
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: The unemployment rate of Vietnam fluctuated between 8% and 12% from 2007 to 2010. (Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam biến động trong khoảng từ 8 đến 12% từ 2007 đến 2010)

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Intensive Speaking

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK