Cụm giới từ (preposition phrase) tiếng anh

· Vocabulary - Grammar

Bên cạnh hướng dẫn thêm cách phân tích cũng như bài sửa kĩ càng của học sinh IELTS TUTOR đã đi thi ngày 22/8, IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ về Cụm giới từ (preposition phrase) tiếng anh, đây là điểm ngữ pháp chắc chắn nếu nắm vững nhiều cụm giới từ sẽ giúp cải thiện khả năng viết câu cũng như cách diễn đạt và paraphrase trong IELTS WRITING & SPEAKING rất nhiều

I. Định nghĩa cụm giới từ

1. Cách thành lập cụm giới từ

  • Cụm giới từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ ghép với đối tượng (object) của giới từ
    • Trong đó:
      •  đối tượng (object) có thể là một danh từ, đại từ, trạng từ, danh động từ hoặc một mệnh đề...

1.1. Giới từ + cụm danh từ

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I gave the keys to the woman who works in your office
    • IELTS TUTOR giải thích: trong câu này, in your office là cụm giới từ (prep + noun) 
Cụm giới từ (preposition phrase) tiếng anh

1.2. Giới từ + đại từ

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Apart from us, it was empty
    • Would you like to go out with me please? (em có thể đi ra ngoài với anh được không?)

    1.3. Giới từ + trạng từ / cụm trạng từ

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • From there, it will take you about 2 hours to the park. (từ đó, bạn sẽ mất khoảng 2 tiếng để đi tới công viên).
    • Until quite recently, no one knew about his paintings. (cho đến gần đây, không ai biết gì về bức tranh của anh ấy).

    1.4. Giới từ + ving

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • Some people left without paying
      • IELTS TUTOR giải thích: trong câu này, without paying là cụm giới từ (prep + ving)
    • She’s decided on doing a drawing course. (cô ấy quyết định học 1 khóa học vẽ).

    1.5. Giới từ + cụm giới từ

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • If you can wait until after my meeting with jack, we can talk then. (nếu anh có thể đợi cho đến sau cuộc họp của tôi với jack, chúng ta có thể nói chuyện sau đó).

    1.6. Giới từ + câu hỏi wh

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • We were really surprised at what they said. (chúng tôi đã rất bất ngờ về những gì họ nói).

    2. Cụm giới từ đứng ở đâu?

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Cụm giới từ thường được xem là thành phần của câu
    • Cụm giới từ được dùng như tính từ (bổ nghĩa cho danh từ) và trạng từ (bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác) nên vị trí của cụm giới từ cũng sẽ phụ thuộc vào cụm giới từ đóng vai trò là gì

    2.1. Cụm giới từ dùng như adj (bổ nghĩa danh từ)

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • My sister goes on a diet with low-carb. (Cụm giới từ with low carb đóng vai trò làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ a diet)
    • The cat in the middle is the cutest
      • IELTS TUTOR giải thích: in the middle đóng vai trò adj bổ nghĩa thêm cho noun (the cat) để làm rõ thêm con mèo ở giữa

    2.2. Cụm giới từ dùng như adv

    2.2.1. Bổ nghĩa cho adj

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Her face was pale with fright. (Cụm giới từ with fright đóng vai trò trạng từ bổ nghĩa cho tính từ pale)

      2.2.2. Bổ nghĩa cho cả câu

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • In the afternoon, we have to go to the office. (Vào buổi chiều, chúng tôi phải đến văn phòng).

      2.2.3. Bổ nghĩa cho động từ

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • She sings in the garden. (Cô ấy hát trong vườn).

      2.2.4. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • He drives carefully in his mother’s car. (Anh ta lái xe của mẹ mình một cách cẩn thận).

      II. Cụm giới từ gồm giới từ + danh từ thường gặp

      1. Cụm giới từ bắt đầu với in

      • In turn: lần lượt
      • in a (good/bad) mood: lúc cảm giác vui, buồn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm not in a good mood today so leave me alone, please.
      • in a hurry: Vội
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I can't talk right now as I'm in a hurry.
      • in a mess: Hỗn độn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The whole house is in a mess. We need to tidy it today.
      • in a way: Bằng cách nào đó
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Can money buy happiness? In a way, I think so.
      • in addition (to): Để làm gì
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In addition to feeling tired, I felt a bit sick.
      • in advance (of): trước
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It's a busy restaurant, so we should book a table in advance.
      • in agreement with: Thỏa thuận với ai
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm in agreement with many of the views of my classmates.
      • in any case: Dù sao
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I don't want to go and in any case, I wasn't invited.
      • in brief: Tổng thể
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The interview was, in brief, a complete disaster.
      • in case (+ clause): Trong trường hợp
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
          • Take an umbrella in case it rains.
          • In case of emergency, dial 911.
      • in cash: tiền mặt
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'd prefer to pay in cash, if you don't mind.
      • in charge of: có trách nhiệm, đứng đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Our president is too incompetent to be in charge of the economy.
      • in common (with): Điểm chung
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I have a lot of in common with my best friend.
      • in comparison with: So sánh với
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The weather in Scotland is awful in comparison with Italy.
      • in conclusion: Tổng kết
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In conclusion, I believe we should do more to help the poor.
      • in control (of): kiểm soát
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He's not in control of his emotions so he gets upset very easily.
      • in danger (of): trong vòng nguy hiểm
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: If you don't change your diet, you're in danger of being very ill.
      • in debt: nợ nần
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He's in debt, which means he owes money to the bank.
      • in detail: chi tiết
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: She described what had happened to her in detail.
      • in difficulty: Gặp khó khăn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: if you're in difficulty, I'm happy to give you a helping hand.
      • in disguise: cải trang để tránh gì đó
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Celebrities often go out in disguise in order to avoid paparazzi.
      • in doubt: Nghi ngờ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The festival is in doubt on account of the huge storm.
      • in exchange for: làm gì để đổi lại gì
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I washed my father's car in exchange for some pocket money.
      • in fact
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I don't feel tired at all. In fact, I'm full of energy.
      • in fashion
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Beards were in fashion last year but they're out of fashion now.
      • in front of
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's a bus stop right in front of my house, which is handy.
      • in future
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm not angry but in future, text me if you're going to be late.
      • in good/bad condition
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: My car is in really bad condition so I need to get it repaired.
      • in ink/pencil
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It's better to write in pencil so that you can correct it later.
      • in love (with)
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I fell in love with her the moment I met her.
      • in moderation: Trong vòng kiểm soát
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I eat meat in moderation as I think too much is bad for you.
      • in one's free time
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I enjoy hanging out with friends in my free time.
      • in other words: Giải thích chi tiết thêm
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I haven't got a penny to my name this month. In other words, I'm broke.
      • in pain
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The vet decided to put down the animal as it was in a lot of pain.
      • in particular: thích gì hơn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I enjoyed my trip to London; in particular, I loved Camden Town.
      • in person: gặp mặt trực tiếp
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: l've spoken to him on facebook but never met him in person.
      • in practice/theory: Theo giả thuyết
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In theory, summers should be warm and sunny but it never happens here.
      • in prison/jail
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's not a single corrupt politician in prison, which is simply wrong.
      • in private/public
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I have to speak to you in private. Do you have a minute?
      • in return: Chiều trả lại
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I teach her English, and she teaches me Spanish in return.
      • in somebody's interest
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It's in your best interest to do a bit of exercise every day.
      • in season
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I try to buy vegetables and fruits that are in season.
      • in secret
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I told you that story in secret and you told half of the world! 
      • in self-defence
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The defendant claimed he had been acting in self-defence. 
      • in some respects
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In some respects, I had been expecting Brexit but I'm still surprised.
      • in stock
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I wanted to buy the jacket but the shop didn't have my size in stock.
      • in summer/winter
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's nothing better than going to the beach in summer.
      • in tears
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He insulted her appearance and she left the party in tears.
      • in the air
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There was a feeling of tension in the air when he entered the room.
      • in the beginning
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It was hard in the beginning but I soon adapted to life in Ireland.
      • in the dark
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: She hasn't told me anything. I'm in the dark about her decision.
      • in the end
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In the end, family and friends are the most important people in life.
      • in the habit of
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm in the habit of waking up early and going for a run. 
      • in the meantime
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The film starts at 19:00. In the meantime, let's have some dinner.
      • in the mood for
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm not in the mood for English class now. I'd prefer to watch a movie.
      • in the mountains
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Do you like spending time in the mountains or do you prefer the sea?
      • in the news
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Silly celebrities are often in the news in my country. It's a shame.
      • in time
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I left my house early and arrived in time to have a coffee before work.
      • in touch
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm not in touch with him any longer. We lost contact a few years ago.
      • in town
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'll give you a call if I'm in town next week. It would be nice to catch up.
      • in two/half
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I broke the chocolate bar in two and gave one half to my nephew.
      • in vain
        • IELTS TUTOR xét ví dụ:  I tried to convince her to go out but all of my efforts were in vain.
      • In a minute
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Clean the kitchen, your grandma's coming in a minute.
      • In a nutshell
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He had a lot to say, but his answer, in a nutshell, was no.
      •  In a row
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: After making losses four years in a row, the manager knew she had to sack someone,
      • In order
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Place the cards in order by color, then by number.

      2. Cụm giới từ bắt đầu với at

      • at the age of: Ở độ tuổi
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I learned to drive at the age of 21.
      • at the beginning of: lúc đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I joined a gym at the beginning of the year.
      • at the bottom of Phía dưới cùng
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's a shop at the bottom of this hill.
      • at all costs Bất cứ giá nào
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I need to pass this exam at all costs.
      • at one's desk: Chỗ làm việc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: My manager spoke to me at my desk.
      • at the door: ở cửa
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's somebody at the door.
      • at the end of....: cuối
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm going to Madrid at the end of month.
      • at fault: Có lỗi
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Who was at fault for the accident?
      • at first: Lúc đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At first, I was happy here but now I'm not.
      • at first sight: Tình yêu sét đánh
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: We met at university and it was love at first sight.
      • at a glance: Ngay từ đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I knew at a glance that something was wrong.
      • at a guess 
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At a guess, 50 people were at the party.
      • at hand: trong tay
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I always have a pen at hand in case I need to take notes.
      • at ...km per hour: ở tốc động
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He was fined £150 for driving at 200km per hour.
      • at last: Cuối cùng
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At last, our bus has arrived. Thank goodness!
      • at the latest: Thời điểm muộn nhất
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Cinderella had to be home by 12 at the latest.
      • at least: Ít nhất
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It's cold but at least it's not raining.
      • at length: Cực kỳ chi tiết, khoảng thời gian dài
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: My dad could talk at length about Irish history.
      • at midday/midnight: nửa đêm
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I went home at midnight as I was tired.
      • at the moment: Ngay lúc này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm living in Ireland at the moment.
      • at night: Buổi tối
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I can't study during the day. I prefer to study at night.
      • at once: từng lần một
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Everybody started talking at once.
      • at present: Ngay lúc này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At present, I'm working for a multinational.
      • at random: Ngẫu nhiên
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Numbers are selected at random in a lottery.
      • at any rate: Bất cứ tỉ lệ, trường hợp
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At any rate, I'm confident I'll find a job soon.
      • at the same time: Cùng lúc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I had fun and improved my English at the same time.
      • at school: Ở trường
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Things were very different when I was at school.
      • at short notice: Phút chót
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: She cancelled the meeting at short notice.
      • at the table: Trên bàn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The whole family sat at the table for dinner.
      • at times: Có những lúc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At times, I feel like giving up.
      • at the top of: Đứng đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Barcelona are at the top of the Spanish league.
      • at university: Tại trường đại học
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I studied economics at university.
      • at the weekend: Cuối tuần
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I love going out with friends at the weekend.
      • at work: Đang làm việc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm at work right now so I'll call you back later.
      • At a loss: Lỗ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: We sold those old computers at a loss.
      • At a moment's notice: Ngay lập tức
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The soldiers were ready at a moment's notice.
      • At a stretch: Một khoảng thời gian liên tục
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He worked for fifteen hours at a stretch.
      • At all costs: bất cứ giá nào
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: We have to retain the majority at all costs.
      • At cost: Giá gốc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I will sell you the apples at cost.
      • At first: Lúc đầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: If at first you don't succeed, do it like your father told you

      3. Cụm giới từ bắt đầu với on

      • On second thoughts: nghĩ lại
      • On the whole: nhìn chung
      • On purpose: có mục đích
      • On fire: đang cháy
      • On sale: bán giảm giá
      • On and off: thỉnh thoảng
      • On time: đúng giờ
      • On one’s own: một mình
      • On foot: đi bộ
      • On the spot: ngay tại chỗ
      • On the contrary: trái lại
      • On duty: trực nhật
      • On the average: trung bình
      • On second thoughts : nghĩ lại
      • On the contrary : trái lại
      • On the average : trung bình
      • On one’s own : một mình
      • On foot : đi bộ
      • On purpose : có mục đích
      • On time : đúng giờ
      • On the whole : nhìn chung
      • On fire : đang cháy
      • On behalf of: thay mặt cho, nhân danh
      • On the whole: nói chung
      • On a diet: ăn kiêng
      • On the increase: đang gia tăng
      • On the move/quiet: đang chuyển động, đứng yên
      • On the verge of: chuẩn bị, sắp sửa
      • On business: đi công tác

      4. Cụm giới từ bắt đầu với by

      • by accident: Vô tình
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I was so sleepy that I put salt in my coffee by accident.
      • by the arm/hand: Cầm tay
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He took me by the hand as we walked along the beach.
      • by auction: Đấu giá
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: We're selling our antique furniture by auction.
      • by birth: Gốc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I grew up in England but I'm Irish by birth.
      • by bus/train/plane, etc.
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Are you going to go there by bus or by train?
      • by chance: Vô tình
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I found some money in my jacket pocket by chance.
      • by cheque: bằng Séc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: l've never paid for anything by cheque.
      • by day/night: lúc tối
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The Eiffel Tower looks spectacular by night.
      • by design: Định hướng
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I became a teacher more by accident than by design.
      • by the drozen: Một tá
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I always buy eggs by the drozen. A drozen means 12.
      • by far: đến thời điểm này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: 'Before Sunset' is by far my favourite film
      • by hand: tự làm
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: My granduncle built this house by hand.
      • by heart: học thuộc lòng
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At school we had to learn poems by heart.
      • by invitation: Được mời
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Membership to the club is by invitation only.
      • by land/sea/air
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I get sick whenever I travel by sea.
      • by law: Bởi luật pháp
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Dog owners must have a licence for the pets by law.
      • by luck: Gặp may
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: They played badly but won the match by luck.
      • by means of: Bởi
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I was able to afford the car by means of a bank loan.
      • by mistake: Không may
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I chose the wrong road by mistake. Now we're lost.
      • by nature: Tự nhiên
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: German people tend to be quite organised by nature.
      • by no means: Không có lẽ gì
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It's by no means certain that the economy will improve.
      • by now: Đến lúc này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: If you don't know me by now, you'll never know me.
      • by oneself
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I don't mind spending time by myself.
      • by phone
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Get in touch with me by phone if you need any help.
      • by post: Gửi bưu điện
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Do you think it's safe to send cash by post.
      • by request: yêu cầu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Guided tours of the gallery are available by request.
      • by rights: Đúng luật
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: By rights, it's my turn to play but you can go ahead.
      • by one's side: Bên cạnh ai
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: He was by her side whenever she needed him.
      • by surprise: Ngạc nhiên
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The unusual question took John by surprise.
      • by the time: Đến thời điểm nào
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'll have gone to bed by the time you get home.
      • by the way: Nhân tiện
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: By the way, I won't be able to come to class next week.
      • by word of mouth: lời nói
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The best form of advertising is by word of mouth.
      • By accident: Vô tình
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Sorry. I knocked over the vase by accident.
      • By and large: nói chung, tổng thể
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It was, by and large, an unexceptional presentation.
      • By any chance: Bằng cách nào đó
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Are you by any chance looking for a new staff member?
      • By default: việc xảy ra bởi không có hành động ngăn lại
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: If we don't do something, they'll win by default.

      5. Cụm giới từ bắt đầu với out of

      • Out of the question: không bàn cãi
      • Out of date: lỗi thời
      • Out of money: hết tiền
      • Out of work: thất nghiệp
      • Out of danger: hết nguy hiểm
      • Out of use: hết sài
      • Out of reach: ngoài tầm với
      • Out of order: hư hỏng
      • Out of work : thất nghiệp
      • Out of reach : ngoài tầm với

      6. Cụm giới từ bắt đầu với For

      • for ages: Thời gian rất lâu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I haven't seen you for ages. Where have you been?
      • for breakfast/lunch/dinner: Cho bữa ăn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: What did you have for breakfast today?
      • for certain/sure: chắc chắn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I know for certain that I won't be here next year.
      • for a change: Thay đổi
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: We always go there. Let's go to another bar for a change.
      • for ever (or forever)
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Nobody can live for ever, unfortunately.
      • for example: ví dụ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: You could, for example, walk instead of taking the car.
      • for fear of: Sợ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I didn't tell him for fear of upsetting him.
      • for fun
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I don't take sport seriously, I do it just for fun.
      • for good: mãi mãi
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm not coming back. This time I'm leaving for good.
      • for hire: có sẵn cho thuê
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There are cars and vans for hire at the airport.
      • for instance: Ví dụ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: You should study another language, for instance, Italian.
      • for luck: may mắn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I always wear this bracelet for luck.
      • for life: cả đời
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Working for the government is a job for life.
      • for love: vì tình yêu
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I definitely don't do it for the money, I do it for love.
      • for a moment: một lúc nào đó
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: For a moment, I thought she was being serious.
      • for the moment: lúc này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm happy living in London for the moment.
      • for nothing: Không vì gì cả
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I can't believe it's closed. I came all this way for nothing.
      • for once: Ít nhất một lần
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Late again! For once, can you try to arrive on time?
      • for the rest of: Thời gian còn lại
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I could live here for the rest of my life.
      • for safekeeping: giữ an toàn
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: At the gym, I put my stuff in a locker for safekeeping.
      • for somebody's sake: vì lợi ích của ai
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Maria was upset so I had to be calm for her sake.
      • for the sake of: vì lợi ích
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: They stayed together for the sake of their children.
      • for sale: Giảm giá
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: There's a lovely house for sale at the end of this street.
      • for short: gọi tắt
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: My name is John but my family call me....for short.
      • for the time being: Ngay lúc này
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm happy in my current job for the time being.
      • for a visit/holiday
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I'm in the mood for a holiday. Let's go somewhere.
      • for a walk: đi bộ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I needed to calm down so I went for a long walk.
      • for a while: một lúc
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: I haven't spoken to him for a while.

      7. Cụm giới từ bắt đầu với beyond

      • Beyond belief: không tin tưởng
      • Beyond a joke: không còn là trò đùa nửa
      • Beyond repair: không thể sửa chữa được nửa
      • Beyond a shadow of a doubt: không nghi ngờ gì

      8. Cụm giới từ bắt đầu với from

      • From now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
      • From time to time: thỉnh thoảng
      • From memory: theo trí nhớ
      • From bad to worse: ngày càng tồi tệ

      9. Cụm giới từ bắt đầu với under

      • Under age: chưa đến tuổi trưởng thành
      • Under control: bị kiểm soát, kiểm soát được
      • Under a law: theo luật
      • Under pressure: chịu áp lực
      • Under repair: đang sửa chữa
      • Under rest : đang bị bắt
      • Under stress: bị căng thẳng
      • Under suspicion: bị nghi ngờ
      • Under…circumstances: trong hoàn cảnh…
      • Under cover of: dưới cái vẻ
      • Under the impression that: có ấn tượng là
      • Under the influence: chịu ảnh hưởng
      • Under an obligation: bị bắt buộc
      • Under construction: đang xây dựng
      • Under observation: bị theo dõi

      10. Cụm giới từ bắt đầu với with

      • With the exception of: ngoại trừ
      • With intent to: có ý định
      • With regard to: xét về
      • With a view to: nhằm để

      11. Cụm giới từ bắt đầu với within

      • Within the law: theo luật, đúng luật
      • Within reach: trong tầm với

      III. Cụm giới từ thường gặp trong IELTS

      • For instance:
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In particular, overemphasis upon a species' dependence upon resources has led to too little emphasis upon the effects of organisms on their environment, for instance, colonization and invasions
      • In conjunction with = Together with: Cùng với
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The Mexican government plans to reopen automotive factories in conjunction with the United States and Canada.
      • By means of...: bằng phương tiện, dưới hình thức = show the method used
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Students are selected for scholarships by means of an open, national competition.
      • In comparison with = In comparison with: Được so sánh với
        • IELTS TUTOR có hướng dẫn cách paraphrase với cụm related to nhớ học kĩ nhé 
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Prices in the UK are high in comparison with that in Canada and Australia 
      • In line with = �equivalent to: Tương xứng với
      • With the exception = Not including: Ngoại trừ
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Due to all flights are suspended with the exception of United operating on a much-decreased scale.
      • On the whole = Generally: Nói chung
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: France has three major national quality dailies, Le Monde, Le Figaro, and Libération; between them, they target the same kind of educated reader market as serious quality papers – the so-called (former)  "broadsheets" – such as the Times, the Independent and the Guardian in the UK, or the New York Times, the Boston Globe or the San Francisco Chronicle in the USA. There is however one major difference; French quality dailies are on the whole more intellectual and more left of centre than their counterparts in the main English-speaking countries.
      • At this stage = Now: Bây giờ
      • On behalf of = Representing: Thay mặt cho
      • By chance = Accidentally: Ngẫu nhiên
      • By far: Cho đến nay
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: It is clear that the car was by far the most used mode of travel in both years. Overall, English people travelled significantly more in 2000 than in 1985.
      • For the most part = generally: nói chung
      • In other words’,= to express something differently: nói một cách khác
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In other words, fathers have a great role to play when it comes to upbringing children in a proper way. 
      • In terms of = As far as ...: về mặt ...
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: In 2011, India led the world in terms of newspaper circulation with nearly 330 million newspapers circulated daily. 
      • In most respects = Considering most aspects of the experience: nói tóm lại, ...
      • In honor of: vinh danh
      • In place of sb/sth = instead of someone or something: thay thế cho
      • In violation of = in a way that is not allowed by (a law or rule)
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The evidence was seized in violation of the law.
      • In charge of = to be responsible for: chịu trách nhiệm cho
      • In possession of: sở hữu
      • In respect of = with respect to = in connection with s.th: đối với
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Legislation will be introduced in respect of the proposals in the Finance Bill.
      • As a result (of): Dẫn đến kết quả là
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: The world of sports is a multimillion dollar industry. Around the globe, people flock to sporting events or watch their favourite teams faithfully each week on television. As a result, professional sports athletes receive huge salaries – well above, for example, those of doctors, lawyers, teachers or social workers. 
      • On the basis of = According to: Dựa theo…
      • On the contrary: Ngược lại/Đối lập với…
      • By all means = For instance
      • For this reason: Vì lý do này
      • By and large: Nói chung
      • In a word: Tóm lại
      • To summarize/conclude: Tóm lại
      • In addition: 
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: Some students are lazy and do not know how to manage their studies effectively. Therefore, it would be very advantageous for them to attend language courses and develop their skills through getting feedbacks from tutors. In addition, language experts use various methods, techniques in order to keep students motivated for learning language 

      Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

      >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

      >> IELTS Intensive Listening

      >> IELTS Intensive Reading

      >> IELTS Intensive Speaking

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK