Return to site

Dạng bài Labeling a Map trong IELTS Listening và hướng dẫn từ A đến Z này sẽ giúp em đạt 8.0 nhanh nhất!

· Listening

I. IELTS Listening Map Labelling là gì?

Trong câu hỏi này bạn cần phải điền một từ hoặc 1 cụm từ phù hợp từ danh sách để hoàn thành bản maps.

Dạng bài Labeling a Map trong IELTS Listening

Có 1 dạng khác nữa, đó là mình không cần điền địa điểm, mà mình chỉ cần chọn đáp án A, B, C, D,..là được

IELTS Listening Map Labelling là gì?

II. Cách làm dạng bài Labeling a Map trong IETLS Listening

Bước 1: Đọc kỹ đề bài, xem đề yêu cầu điền từ vào bản đồ hay chọn A, B, C, D.

Bước 2: Đọc thật kĩ các vị trí cho trước, Phân tích thật kỹ biểu đồ, đặc biệt phương hướng của những địa điểm đã có sẵn và phương hướng của những địa điểm cần tìm.

Các bạn sẽ thường được nghe các vị tri theo thứ tự nên hãy chú ý thứ tự từng địa danh. Xác định điểm xuất phát, từ đó xác định hướng đi trái và phải.

  • Bạn cần xác định câu hỏi được xếp từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, từ trái sang phải, từ phải sang trái, hay từ giữa tỏa ra hai bên? Sau đó, bạn hãy dùng chì hoặc bút khác màu khoanh tròn số thứ tự của câu hỏi, vì làm như vậy sẽ giúp bạn phân biệt được vị trí câu hỏi với các thành phần khác trong đề bài.
  • Nhớ là những địa danh đã được cho trước trên bản đồ sẽ luôn là những gợi mở đầu tiên cho bạn, vì nó sẽ là những cột mốc để miêu tả vị trí của các landmarks khác mà bạn cần tìm.
  • Xác định phương hướng cũng như các vị trí trên bản đồ. Đọc và ghi nhớ các hướng của la bàn (East, West, North and South). Các thông tin mà bài nói đưa ra thường có tính liên kết cao và vô cùng chặt chẽ, yêu cầu bạn cần tập trung cao độ, chú ý đến từng địa điểm mà bài nói đưa ra. Mọi địa điểm mà bài nói nhắc đến đều quan trọng, nếu không phải đáp án thì cũng là phần gợi ý cho bạn xác định đáp án. Nếu bạn chợt bỏ lỡ một địa danh không kịp điền tên, hãy trấn tĩnh lại đến phút cuối của bài nghe nhé. Trong một số trường hợp, các đáp án sẽ được nhắc lại một cách tóm tắt, ví dụ như, A cạnh B, B đối diện C…

 

  • Nếu bạn nhìn thấy 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, hãy chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe của bạn (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:
  • “to the north of”
  • “slightly west of”
  • “in the south west”
  • “In the south west corner”
  • “A little to the north”
  • Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.

Bước 3: Xác định điểm xuất phát

Mỗi khi xuất phát, người nói thường đưa ra những dấu hiệu cho thấy ta sẽ bắt đầu ở vị trí nào trong bản đồ. Thông thường, chúng ta sẽ nghe thấy “Entrance” hoặc “You are here”, “Start”.

Điểm bắt đầu sẽ là vị trí đầu tiên của bạn trên bản đồ hay trên diagram. Từ điểm bắt đầu đó, bạn sẽ follow các thông tin miêu tả của audio và phát hiện ra vị trí cần tìm. Có nhiều cách đề bài nghe chỉ ra điểm bắt đầu như sau:

  • Một vị trí đã được đánh dấu sẵn trên biểu đồ, thường sẽ được làm nổi bật và có note bên cạnh “You are here” hoặc “Entrance”
  • Được chỉ ra trong bài nghe bằng các cụm từ như “Now we are situated in……; “If we enter……..from……”; “From the city/ the hall…..”; “Firstly….”

Bước 4: Dò đáp án và phân tích đáp án sai.

MẸO LÀM BÀI NGHE IELTS – DẠNG DÁN NHÃN BẢN ĐỒ

1. Đọc hướng dẫn cẩn thận – Dựa vào đây bạn sẽ biết bạn cần làm gì và số lượng từ và/ hoặc số nhiều nhất mà bạn được dùng – trong trường hợp này sẽ là “không nhiều hơn 2 từ”

2. Biết những từ vựng về vị trí – bạn cần phải có những từ mà thường dùng để miêu tả vị trí các vật (xem ở dưới)

3. Xác định nơi mà các con số bắt đầu và kết thúc – như bạn có thể thấy trong ví dụ, Số đầu tiên (15) bắt đầu ở vị trí dưới cùng, không phải trên cùng. Các số (15, 16, 17) sẽ tuân theo thứ tự của bài nghe.

4. Hiểu được ngữ cảnh – hãy nghe cẩn thận từ lúc đầu vì người nói sẽ cung cấp cho bạn ngữ cảnh của bài nghe, (Ví dụ như vị trí của bạn) điều này sẽ giúp bạn bắt kịp với bài nói. Ngoài ra, bạn cần nhìn bao quát cả bản đồ. Việc này sẽ giúp bạn xác định chính xác cái mà bạn đang dán nhãn là gì – hãy ghi chú lại những thứ đã được dán nhãn để hình dung được vị trí của các vật

5. Đoán đáp án – cũng như tất cả các bài thi nghe, điều này sẽ giúp bạn đoán được đáp án có thể là gì. Hãy nhìn vào những chỗ trống và thử xem bạn có đoán được cái mà bạn đang cần dán nhãn là gì không – 1 căn phòng, tòa nhà, các dụng cụ thể thao, đường phố,….

6. Đặc biệt chú ý những thứ ở gần – ví dụ, số 15 gần với “station” nên có khả năng (mặc dù không hoàn toàn chắc chắn) là “station” sẽ được nhắc đến ngay trước số 15

7. Chú ý đến những manh mối khác trong bản đồ - ví dụ, ở góc bản đồ có 1 cái la bàn cho bạn biết các hướng “Bắc”, “Nam”, “Đông”, “Tây”. Điều này có nghĩa là những cụm này có thể sẽ được dùng để chỉ dẫn cho bạn.Vậy nên hãy cố gắng nghe những từ đó. Bạn cũng sẽ được cho biết vị trí của mình – ví dụ như trong cái tháp

8. Nhìn 2 câu hỏi 1 lúc – đây là điều mà bạn thường nên làm trong bài thi nghe. Nếu như abnj nghe đáp án cho câu 16, bạn sẽ biết rằng bạn đã bỏ lỡ câu 15. Hãy quên điều đó đi và tiếp tục làm.Nếu bạn chỉ nhìn mỗi câu 15 thì bạn sẽ bị bỏ lỡ cả 2 câu và bị loạn.

III. Cách sử dụng la bàn (compass) trong bài thi IELTS LISTENING

Cách sử dụng la bàn (compass) trong bài thi IELTS LISTENING

Thì một điểm quan trọng trong IELTS LISTENING là các em bắt buộc phải biết cách sử dụng la bàn, và nhớ các hướng

  • North kí hiệu là N 
  • NE là north east 
  • E là East 
  • SE là south east 
  • S là south 
  • SW là south west 
  • W là west 
  • NW là north west 

IV. TỪ VỰNG THƯỜNG GẶP TRONG DẠNG MAP LABELING

Cách hỏi đường:

- Could you tell me how to get to the …?

- Do you know where the ... is?

- Can you show me the way to the …?

- I’m looking for the ….

TỪ VỰNG THƯỜNG GẶP TRONG DẠNG MAP LABELING

Những cơ sở vật chất nào thường xuất hiện trong khuôn viên một trường đại học

TỪ VỰNG THƯỜNG GẶP TRONG DẠNG MAP LABELING
  • Giới từ chỉ nơi chốn: next to, beside, behind, in front of, to the left of, to the right of, opposite, between, in the middle, straight ahead…
  • Từ cụm về chỉ đường: take the first on the right (rẽ phải ở ngã rẽ đầu tiên), take the second on the left ( rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai), on your left (bên trái bạn), on your right (bên phải bạn), turn right at the crossroads (đến ngã tư thì rẽ phải), go along ( đi dọc), go over (đi qua)….
  • Các em cũng nên học thêm nhiều từ vựng khác về Map 
  • Từ vựng về đường phố:
    • Crossroads: Giao lộ (của 2 con đường), ngã tư
    • Junction: Giao lộ của 2 hay 3 con đường
    • Pavement: Vỉa hè
    • Pedestrian, crossing: Vạch sang đường cho người đi bộ
    • Lay-by: Chỗ tạm dừng xe trên đường
    • Road sign: Biển báo
    • Signpost: Biển chỉ đường và khoảng cách
    • Roundabout: Vòng xoay

NHỮNG TỪ CHỈ VỊ TRÍ PHỔ BIẾN

Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu hết những từ này.

  • At the top / at the bottom
  • On the left / on the right
  • Left hand side / right hand side
  • South / North / East / West
  • Southeast / Southwest / Northeast / Northwest
  • To the north / to the south / to the east / to the west
  • Opposite / in front of / behind
  • In the middle / in the centre
  • Above / below
  • Inside / outside
  • Just beyond / a little beyond / just past
Từ vựng chỉ đường/ phương hướng

Để nghe tốt dạng bài tập này, chúng ta cần chuẩn bị sẵn 1 số từ vựng miêu tả phương hướng và bản đồ:

  • give directions: chỉ đường
  • leave the main building: rời khỏi tòa nhà chính
  • path: con đường
  • take the right-hand path: rẽ vào đường bên phải
  • on the left// on the right: bên trái// bên phải
  • opposite…// face…: đối diện…
  • go past// walk past…: đi ngang qua…
  • at the crossroads: tại ngã tư
  • turn left// turn right: rẽ trái// rẽ phải
  • take the first left// take the first right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ nhất// rẽ phải tại ngã rẽ thứ nhất
  • take the second left/ take the second right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ hai// rẽ phải tại ngã rẽ thứ hai
  • on the corner: trong góc
  • next to: kế bên
  • go straight: đi thẳng
  • entrance: lối ra vào
  • traffic lights: đèn giao thông
  • east/ west/ south/ north: đông/ tây/ nam/ bắc
  • roundabout: vùng binh, vòng xoay
  • cross the bridge// go over the bridge: băng qua cầu
  • go towards…: đi hướng về phía nào
  • bend(v): uốn vòng, uốn cong
  • walk/ go along…: đi dọc theo…
  • at the top of…// at the bottom of…: phía trên…// dưới phía…
  • in front of…: phía trước…
  • behind = at the back of….: phía sau…
  • before you get to…// before you come to…: trước khi bạn đi tới…
  • in the middle of…/ in the centre of…: ở giữa…// ở trung tâm…
  • to be surrounded by…: được bao quanh bởi…
  • at the end of the path: phía cuối con đường
  • the main road: tuyến đường bộ chính
  • the railway line: tuyến đường xe lửa
  • run through…: chạy xuyên qua
  • walk through…: đi xuyên qua
  • go upstairs// go downstairs: đi lên lầu// đi xuống lầu
Từ vựng chỉ địa điểm

Một số địa điểm thường xuất hiện trong bài IELTS Listening Map labelling:

  • theatre: rạp hát
  • car park: chỗ để xe
  • national park: công viên quốc gia
  • (flower// rose) garden: vườn (hoa// hoa hồng)
  • circular area: khu vực hình tròn
  • picnic area: khu vực dã ngoại
  • wildlife area: khu vực động vật hoang dã
  • bird hide: khu vực ngắm các loài chim
  • information office: văn phòng thông tin
  • corridor: hành lang
  • foyer: tiền sảnh
  • ground floor: tầng trệt
  • basement: tầng hầm
  • auditorium: phòng của khán giả, thính phòng
  • stage: sân khấu
  • maze: mê cung
  • tower: tòa tháp
  • post office: bưu điện

V. PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÀI MẪU CÁCH LÀM DẠNG IELTS LISTENING MAP LABELLING

Ví dụ

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào 1 ví dụ cụ thể:

PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÀI MẪU CÁCH LÀM DẠNG IELTS LISTENING MAP LABELLING

Bước 1: Đây là dạng biểu đồ điền từ. Số từ điền vào ô trống không được quá 2 từ.

Bước 2:

  • Olympic site nằm ở phía đông bắc (northeast), dọc theo phía đông là stadium, swimming pool, indoor arena, railway station và 1 địa điểm số 15 mình cần điền. Địa điểm này nằm ở phía đông nam (southeast), gần đường ray xe lửa.
  • Cái pond nằm ở phía nam (south).
  • Tower nằm ở trung tâm của bản đồ.
  • Cái bench nằm ở phía tây, cái gì đó hình vòng cung bao quanh cái bench.
  • Ở giữa những cái cây là địa điểm số 17. Địa điểm này nằm gần 1 cái hồ (lake), có 1 cái thuyền (boat) ở đó.

Bước 3 + Bước 4 Dò đáp án và phân tích đáp án sai + Rút từ vựng và cố gắng học ngay trong ngày hôm đó.

Đáp án
  1. car park               16. (rose) garden                     17. café
Transcript

Well, here we are at the top of the tower, and we’re going to look at the view from each direction. Out to the east, the large buildings about a kilometer away are on the Olympic site. There’s an indoor arena for gymnastics, a stadium for track and field and a swimming pool for races and synchronised swimming and also diving. If you look carefully down there, you can see the train lines. The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport. (15) There is also a car park, but it only holds a limited number of cars.

The formal park has some specially-created water features. If you look out here to the south, you can see a circular ornamental pond.

(16) And around to the west, you can relax and sit on a bench to smell the flowers in the rose garden, and finally up to the north, if you look in front of you now, there’s a lake with a small island in the centre. You can hire rowing boats at the boat shed, which you can’t see from here, but (17) if you look through the trees, you can see the cafe, which has lovely views across the water. OK, let’s climb down now. We will go now and have a look at the nature reserve section of the park, which has opened up natural wetland to the public.

Từ vựng cần học
  • at the top of: phía trên của
  • tower (n): tòa tháp
  • direction(n): hướng
  • indoor arena: khu thi đấu trong nhà
  • gymnastics (n): thể dục, thể thao
  • stadium(n): sân vận động
  • track and field: đường đua và sân (để chơi thể thao)
  • race(n): cuộc đua
  • synchronised swimming: bơi nghệ thuật (bơi xếp hình)
  • diving(n): môn lặn
  • look down: nhìn xuống
  • train line: đường xe lửa
  • hold a limited number of cars: giữ số lượng xe giới hạn
  • specially-created water features: những đặc điểm được thiết kế đặc biệt (quanh các khu có nước)
  • circular ornamental pond: hồ nước hình tròn được trang trí đẹp mắt
  • bench(n): băng ghế (ngoài công viên)
  • island(n): hòn đảo
  • hire (v): thuê
  • rowing boats at the boat shed: thuyền tại bến thuyền
  • climb down: chèo xuống
  • nature reserve: khu bảo tồn thiên nhiên
  • wetland(n): vùng ngập nước

VI. BÀI LUYỆN TẬP IELTS LISTENING MAP LABELLING

Bài tập 1

Bài tập 3

Bài tập 5

Bài tập 6

Bài tập 7-8-9-10-11-12-13-14-15

Bài tập 11 các em bỏ nhé, Map không khớp với transcript

Bài tập 16-17-18-19-20-21-22-23-24-25-26-27-28-29-30-31-32

Bài 17-18 bị lặp với bài 10 và 14 nên các em bỏ bài 17 và 18 nhé!

Còn điều gì các bạn còn thắc mắc trong cách ôn tập và kỳ thi IELTS, hãy comment ngay phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

Share bài Blog lại khi cần thì có ngay để học luôn nhé

CHÚ Ý NHỮNG KEY WORDS CHỊ HIGHLIGHT

Đề 1:

Để làm đúng dạng Map labelling, đầu tiên là phải tập trung đọc qua các places ở trên map, xác định ĐIỂM BẮT ĐẦU là điều quan trọng nhất

Tập thói quen bắt buộc phải rê bút theo hướng mà speaker nói trong băng, bắt đầu từ điểm đầu tiên, ở bài này là ENTRANCE

Lưu ý là thông thường bài map sẽ thứ tự câu trả lời sẽ là thứ tự câu trong đoạn băng mà speaker đọc, tức là đáp án của câu 11 speaker sẽ nói trước đáp án của câu 12. .. nên việc rê bút theo địa điểm được nói tới là rất quan trọng

Ở dạng bài Map, việc nghe được các từ chỉ nơi chốn và chỉ dẫn đường là rất quan trọng, nên các em nhớ bổ sung thêm kiến thức https://www.ieltstutor.me/blog/ielts-listening-map-labeling

11. Well, as you see my desk is just on your right as you go in, and opposite this the first room on your left has an excellent collection of reference books and is also a place where people can read or study peacefully.

=> H: Reference books

12. Just beyond the librarian's desk on the right is a room where we have up to date periodicals such as newspapers and magazines and this room also has a photocopier in case you want to copy any of the articles

=> G: Periodicals

13. There is fiction in the shelves on the left, and non-fiction materials on your right, and on the shelves on the far wall there is an excellent collection of books relating to local history.

=> D: Local history collection (Nếu em có miss câu trên thì vẫn có thể tiếp được khi họ nói fiction ở bên trái, nonfiction ở bên phải => có thể suy ra nó đang nói về library area)

14. Through the far door in the library just past the fiction shelves is a seminar room, and that can be booked for meetings or talks, and next door to that is the children's library, which has a good collection of stories and picture books for the under elevens

=> B: Children’s books

15. Then there's a large room to the right of the library area – that's the multimedia collection, where you can borrow videos and DVDs and so on, and we also have CD-Roms you can borrow to use on your computer at home. It was originally the art collection but that's been moved to another building

=> F: Multimedia. Nhiều bạn có thể nghe ra art collection nhưng phải chú ý vì họ đang cố tình làm rối mình, trước đây là art collection nhưng đã được chuyển qua building khác.

Đề 2:

16. As we enter the museum from the south by going through the main entrance…. On your right is the museum shop

=> museum shop

17. The big room to the right of the entrance behind the shop is the reference library

=> reference library

18. The reading room is surrounded by what is known as the great court… If you walk around the great court in a clockwise direction on the west side, you will see the entrance to long hall of ancient Egypt which ….

=> Ancient

19. The gallery behind the reading room directly opposite the entrance is devoted to China and South East Asia… The restrooms for both men and women are located in the northeast corner of this floor

=> Restrooms (Ở đây người ta đang nhắc đến phòng China & S.E.Asia nên khi đề cập this floor nghĩa là cùng 1 tầng với phòng này, đó là phòng số (19) cần điền)

20. Another huge gallery extends along the eastern side of the courtyard and this is given over to Greek and Roman….

=> Gallery

ĐỀ 3:

ĐỀ 4:

=﹥Cinema

=﹥subway

=﹥Bridge

=﹥Museum

ĐỀ 5

=﹥BOWLING ALLEY

=﹥PARK

=﹥ELM TREE CAFE

=﹥SWIMMING BATHS

ĐỀ 6

=﹥C (medals and cups = trophies)

=﹥J

=﹥ H

=﹥F

=﹥B

=﹥D (newsreels: phim thời sự = films)

ĐỀ 7 (1)

15. The scarecrow you can see in the car park in the corner besides the main path…

=﹥F → từ cần chú ý ở đây là corner, để quyết định đáp án sẽ là F

16. If you look ahead of you, you’ll see a maze. It’s opposite the New Barn, beside the side path…

=﹥G→ không thể là đáp án H được vì opposite New Barm, bởi vậy dạng map các em cũng cần note taking để có thể loại trừ các đáp án mà mình không chắc

17. If you want to go to the café, go towards the bridge and turn right just before it. Walk along the side path and the café’s on the first bend you come to.

=﹥D → câu này hơi khó vì có nhiều bạn sẽ nghĩ cross the street sẽ là đáp án C hoặc B tuy nhiên nếu các em nghe bend tức là vòng cua mà lại là the first thì phải là đáp án D

18. If you take the side path to the right here, just by the New Barn, you’ll come to the Black Barn just where the path first bends.

=﹥H → câu này cũng nghe first bend và New Barn thì phải lanh cho ra đáp án H

19. Or if you’d prefer a covered picnic area, there’s one near the farmyard, just after you cross the bridge, there’s a covered picnic spot on the right

=﹥C → không thể là câu B được vì băng có nói just after cross the bridge

20. …Fiddy House itself. From here you can cross the bridge then walk along the footpath through the field to the left of farmyard. That goes to the house.

=﹥ A→ khi nghe đến walk along the footpath là đã biết đáp án A rồi

ĐỀ 8 (2)

17. G. … box office…it’s part of this building, it’s next door, with a separate entrance from the road

18. D. For the theatre manager’s office, you go across the foyer and through the double doors, turn right, and it’s the room at the end of the corridor, with the door on the left.

19. B. The lighting box… at the back of the building. When you’re through the double doors, turn left, turn right at the water cooler, and right again at the end. It’s the second room along that corridor.

20. F. The artistic director’s office is through the double doors, turn right, and it’s the first room you come to on the right-hand side.

ĐỀ 9 (3)

17. F. We have a very good restaurant… To reach it, when you get to the bottom of the stairs, go straight ahead to the far side of the sitting area, then turn right into the corridor. You’ll see the door facing you.

18. H When you reach the bottom of the stairs, you’ll need to go straight ahead, turn right into the corridor, and the café is immediately on the right.

19. C …there are baby-changing facilities downstairs: cross the sitting area, continue straight ahead along the corridor on the left, and you and your baby will find the facilities on the left-hand side.

20. B The cloakroom… is on the left-hand side of the sitting area. It’s through the last door before you come to the corridor.

ĐỀ 10 (4)

17. A. …a bird hide to the west of it, at the end of a path

18. I. … there’s a dog-walking area in the southern part of the park

19. F. … the flower garden, that’s the circular area on the map surrounded by paths

20. E. … there’s a wooded area in the western section of the park, between two paths.

ĐỀ 11 (5)

12. (the) Forest. (Then further east in the largest section of our park is the Forest Area)

13. Fish Farm(s). (In the middle of the park, this circular area is our lake. These two small rectangular shapes here are the Fish Farms…)

14. Market Garden. (In the south-eastern corner, beyond the marsh, is our Market Garden…)

ĐỀ 12 (6)

14. C (we’ll plant mature pine trees to provide shelter and shade just to the right of the supermarket in Days Road)

15. D (the pavements on the corner of the Carberry and Thomas Street will be widened) 16. G (the roadway at the entry to Thomas Street from the Days Road will be painted red) 17. B (at the junction of Evelyn Street and Hill Street)

18. F (to install traffic lights half way down Hill Street where it crosses Days Road)

19. A (on the wall of a building on the other side of Hill Street from the supermarket)

20. E (at the other end of the Hill Street close to the intersection with Carberry Street)

ĐỀ 13 (7)

15. car park (out to the east, the large buildings about a kilometer away are on the Olympic site. There’s an indoor areas for gymnastics, a stadium track…. If you look closely down there, you can see train lines. The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport. There is also car park.

16. rose garden (And around the west, you can relax and sit on a bench to smell the flowers in the rose garden)

17. café (and finally up to the north… if you look through the trees, you can see the café)

ĐỀ 14 (8)

16. B. Brown Hall is on the corner opposite the theater

17. A…. Blake Residence, which is directly facing the junction to the university entrance

18. C … Queens Building is just past that you head north

19. E. Now, the Parkway Flats are on the opposite corner to the library, facing the Circle as you head towards the main buildings

20. D. The Temple Rise is inside the Circle next to the sports centre, but further from the main university buildings.

ĐỀ 16 (1)

35. pipes/pressurized water (pressurized water produced by the steam engine was sent through pipes to some more accumulators in the central section of the bridge)

36. Bridge operator (situated at the bottom of the tower)

37. (driving) engines (causing the bascules to open)

ĐỀ 17 (2)

11. B (first main control on the far left, main control switch)

12. C (press this button if the heater goes out to reset the heater)

13. E (it will flash is the heater needs to reset)

ĐỀ 18 (3)

17. A (west side of the lake is the bird hide)

18. I (southern part of the park near the refreshment area)

19. F (circular are on the map)

20. E (western area of the park between two paths)

ĐỀ 19 (4)

16. B (on the corner opposite the theater)

17. A (directly face the junction to the university entrance)

18. C (along campus road past the library as you head north)

19. E (opposite corner to the library facing the circle as you head towards the main buildings)

20. D (inside the circle next to the sport centre but further to the main buildings)

ĐỀ 20 (5)

11. E (located next to the reception where you can see the old desks)

12. A (next to the old books section at the back of the library that used to be the science section)

13. G (in the corner next to the reference section, the quietest part of the library)

14. D (as we come back to the main entrance is the law books that used to be the language section)

15. B (between the reception and the door (main entrance))

ĐỀ 21 (6)

16. B (next to the information office at the corner of sweet street and high street opposite the bank)

17. E (walk down the high street towards the city past the bank on the left)

18. G (opposite of the post office corner of heart lane)

19. C (right side of south street opposite the cinema)

20. A (opposite of the office)

ĐỀ 22 (7)

11. B (next to the restaurants)

12. G (opposite of Wilsons at the corner near the restaurants)

13. E (in the corner directly opposite Wilsons)

14. I (outside of the complex at the opposite side of the road next to the trees beside the H=building)

15. H (near the Brandon complex just beside the grassy oval patch)

16. F (shop in the middles of the Brandon complex beside the student union)

ĐỀ 23 (8)

16. D (consultant on the left next to the plant)

17. F (next to the regional tours - E)

18. B (big office just right through the doors between the two plants)

19. C (opposite the international tours but not the corner one, the one next to the cupboard)

20. A (the door next to the Asian region)

ĐỀ 24 (9)

25. A (header at the very top of the page)

26. 16 (the heading on the page has to be a specific dimension 16 points, bold print and underlined)

27. 12 (the main text is Arial too and the size is 12 points)

28. single (the header and footer are different they are only single spaced)

29. work (the header has the name of the work)

30. teacher (the teacher’s name goes to the footer)

ĐỀ 25 (10)

21. Pine forests (the first step in the process is to get the materials and they tend to come from pine forests)

22. water (it says water is added then the mixture is heated and made into pulp)

23. print (write print as the next step cause this is when newspapers and magazines are produced)

24. sort (taken somewhere so that someone or something can sort it)

25. remove ink (it involves chemicals to remove ink)

ĐỀ 26 (11)

15. G (left hand side of circular foot path there’s a short path)

16. I (on right side of the circle the foot path foes off in an easterly direction heading towards the right side of the plan, and then the path splits into two you can either go up or down. You want to the path that heads down. At the end of this there’s an area divided by a bamboo fence. The bee hives are on right of the fence)

17. B (at the top of the circular foot path there’s a path leading to seating area)

18. E (first left path from the car park, the short path that goes off to the right above the bamboo fence)

19. C (east of the circular foot path right side of the plan, the little path that goes up towards the bicycle track above the bamboo fence)

20. A (left hand side of the plan towards the top above the fruit bushes and to the left)

ĐỀ 27 (12)

11. G (go right of the willow lane then turn right at the top of the willow lane, the second building you come to opposite the old railway station)

12. D (turn left once you are outside the tourist information center take willow late all the way up the pine street you want to go left along here then keep walking then go up mountain road on your right until you come to the next turning on the left head down there and you’ll come to the climbing supplies store)

13. A (turn left in to pine street and keep going until you come to mountain road and just past here, the museum will be on your left)

14. E (head to pine street, on the left hand side of the pine street you will see the town hall go down the little road you come to just before it you will find the bike fire just before it)

15. C (turn right and follow willow lane until it joins pine street and just opposite on the far side of the railway tracks is the café)

ĐỀ 28 (13)

17. E (Which are displayed this side of the upper lake just beside the education centre and near the bridge)

18. C (across the bridge on the north side of the lower lake)

19. F (side of upper lake from the visitor centre you go to the education centre then keep on along the path and you’ll see it on your right)

20. A (from visitor centre you go to the bridge and then turn left on the other side soon you’ll see a winding path way going up towards the northern boundary of the park)

ĐỀ 29 (14)

14. E (at the school road junction to regulate the traffic along the high street)

15. D (on the high street crossing the road in front of the supermartket)

16. B (at present, parking isn’t allowed on the high street outside the library but we’re going to change that and allow parking there)

17. G (on the school road just by the entrance of the school)

18. C (side road up toward the bank)

19. H (just before you get to the school on the side of the road)

20. I (the supermarket on the school road)

ĐỀ 30 (15)

11. A (the star marks the harbor view store)

12. C (moving up pear from the bookstore, the next building on the left is the café. Corner of pear and cherry street)

13. F (continuing down cherry street, the next building on the right after D is the souvenir shop)

14. H (cross cherry street, one building down from the corner)

15. I (keep going down the cherry street on the left right after the art gallery)

ĐỀ 31 (16)

13. Hill Park (1st stop)

14. Bay Bridge (3rd stop)

15. Green Street (5th and last stop)

ĐỀ 32 (17)

11. B (to give education opportunities to the wider public as well as the research to wide varieties of agriculturists and scientists)

12. Forest (further east, the largest section of our park is the forest area)

13. Fish farms (in the middle of the park is our lake these two small rectangular shape are the fish pond)

14. Market Garden (southeastern corner is our market garden area)

ĐỀ 33 (18)

14. C (right of the supermarket)

15. D (pavements on the corner of carberry street and Thomas street will be widened)

16. G (the road where you enter Thomas street from days road we paint it red)

17. B (a keep clear sigh will be erected at the junction of the evelyn street and hill street)

18. F (install traffic lights halfway down hill street where it crosses days road)

19. A (an artist will incorporate that stories into the wall of a building on the other side of hill street)

20. E (other end of hill street close in the intersection of carberry street)

ĐỀ 34 (19)

38. F (made by white blood cells call B-lymphocytes)

39. A (Y-shaped antibodies)

40. C (clings to a particular antigen)

ĐỀ 35 (20)

16. museum shop (as we enter the museum from the south by going to the main entrance you’ll find the clothe room on your left and the museum shop on the right)

17. reference library (the big room on the right of the entrance behind the shop)

18. ancient (on the west side you’ll see the entrance to the long haul of ancient Egypt)

19. restrooms (the restrooms for both men and women are located to the northeast corner of this floor)

20. sculptures (another huge gallery extends along the eastern side of the courtyard and this is given over to greece and rome, the sculptures in this section are absolutely spellbinding)

Điểm đầu tiên để mà làm cho đúng dạng TỰ ĐIỀN VÀO MAP thì các em phải check xem thử NO MORE THAN TWO WORDS, tức là phải điền 2 từ trở xuống

Sau đó cũng xác định điểm đầu của map, rồi rê bút theo speaker nói

Luôn nhớ là đáp án sẽ theo thứ tự những gì được nói đến trong băng, ví dụ đáp án của câu 16 sẽ trước câu 17…Nên sau khi đã nghe ra đáp án câu 16 thì ngay và luôn là phải phi tới đáp án câu 17 chứ đừng mò tới mò lui chỗ khác nữa

Các em phải nắm được cách sử dụng la bàn trong IELTS LISTENING, tham khảo la bàn ở đây https://www.ieltstutor.me/blog/ielts-listening-map-labeling

Lúc vào nghe phải để ý, không phải speaker nó nói tới place nào cũng là đáp án, ví dụ như Cloak room ở left chứ không phải right nên không phải là đáp án

Our tour today begins at the main gate… the first building we come to on our left… today in this building you’ll find the offices of the university registry….

E

…new library was built on the other side of the river…

I

Now looking to our right we passed the university theater…

F

…students can now eat in the restaurant which is situated opposite the Faculty of law on this side of the river…

H

…the faculty of life science is on our right (G) and opposite that we see the faculty of arts (D) while ahead of us just beyond the fountain we can see the faculty of medicine…

C

At the fountain we turn left and we soon come to the main accommodation blocks (B) on our right where the students now live and we pass the university carpark on our left…

A

Với những bài như này thì điều quan trọng là phải tìm cho ra hướng mà người nói sẽ nói đến đầu tiên, ở đây là MAIN GATE, sau đó rê bút theo những gì người nói nói

Phải đọc cho kĩ các địa điểm nổi bật trên bản đồ, ví dụ như RIVER, FOUNTAIN & BACK GATE để khi mà nói tới địa điểm đó thì ngay lập tức phải biết nó nằm ở đâu

Một điểm ở những dạng này là tất cả những places ở trên map sẽ lần lượt được speaker nhắc đến, không có 1 places nào là không được nhắc nên đến rất dễ khiến các bạn panic. Cơ mà điểm quan trọng là phải ghép được đúng những tên places cho mấy ô đó

Dạng Map luôn là một dạng khó nên việc bị miss 1 câu nào đó là bình thường, điều quan trọng là lấy bình tĩnh thật nhanh để làm các câu khác vì dạng map rất dễ bị miss nguyên cả một bài

Excuse me…could you tell me how to get to the Modern Art Gallery from here? … It’s about a 10 minute walk from this cinema here if…

You are in Turnbull road right now so head north it in the direction I’m pointing, continue over the next intersection which is garden street and turn right into Bridge road. Before you get to the Bridge road, however, you need to cross to the other side of Turnbull road by a pedestrian subway, halfway between Garden and Bridge

… Turn right into Bridge and stay on the same side of the road… see a pedestrian crossing… The crossing is in front of the Commerce bank

Commerce

After coming out of the subway, continue walking north for about a hundred meters until you reach a roundabout, that is Bridge Road

…heading toward Carter Avenue which is the next intersection where you turn left around the corner… you will see a short dead-end road called Girte Court (6). How do you spell that? G-I-R-T-E. It’s opposite from the museum.

=﹥Girte (Phai chu y khi nguoi noi spell ten rieng de ghi lai cho dung)

Với những bài dạng này, thì điểm quan trọng nhất là phải kiếm được ĐIỂM BẮT ĐẦU, sau đó sẽ phải xác định cho ra các điểm nổi bật trên bản đồ ví dụ như TURNBULL ROAD, GARDEN STREET, CARTER AVENUE, MODERN ART GALLERY để khi speaker nói tới cái nào thì ngay và luôn phải biết ngay nó nằm ở đâu

Thông thường câu hỏi số 1 sẽ là điểm nằm gần nhất so với ĐIỂM BẮT ĐẦU, nên khi speaker nói ra điểm bắt đầu phải căng tai lên mà nghe

Bài này là một bài khá là khó, rất nhiều địa danh, ngay khi nghe MODERN ART GALLERY là phải nhìn liền nó nằm chỗ nào

Cần phải nghe được là cái subway nó gần cái roundabout là cái bồn bình vì có 1 lần speaker nói đến pedestrian crossing

Firstly, if you go across the bridge over the river outside the campus and turn left… Oh no, sorry, that’s the garage… turn right, then you’ll get to the bowling alley,…

If you down the road opposite alley and take the first ride, then you’ll get to the park.

There’s the Elm Tree Café, which is down the road from the post office in the opposite direction from the river. The café is on a fork in the main road…

Oh yes, you like sport, so I should mention the leisure centre. Don’t get it confused with the swimming baths, which are down the road from the supermarket. The leisure centre is opposite.

=﹥LEISURE CENTRE

Ở dạng map, các em phải luôn lưu ý 1 điểm là các thứ tự câu trả lời sẽ theo thứ tự của thứ tự được người nói nói đến băng, ví dụ băng đã nói qua câu 2 thì các em phải biết tiếp theo sẽ nói qua câu 3 chứ không thể bật ngược lại câu 1 được

Thông thường dạng MAP sẽ bị bẩy 1 điểm nữa là người nói sẽ tự correct themselves tức là đưa ra 1 thông tin sai, sau đó chữa lại nó thành thông tin đúng. Như trong bài này ở câu 1, người ta nói Garage trước cơ mà nó chữa lại thành Bowling Alley, cũng như ở câu 4 và câu 5 nó cũng nói đừng nhầm giữa Swimming Baths và Leisure Centre

The medals and cups that the club has won… are on the second floor in the first big room you come to after you’ve gone up the stairs.

If you’re interested in seeing a history of the club in old photos…you’ll find that display on the first floor. It’s in the first room you come to on your right as you walk down the main corridor from the entrance.

The type of kit the team members used to play in at various times in its history in a display in the next room on the same side of the corridor on the first floor

There’s an interesting interactive display… That’s in the middle room on the second floor

There’s an interesting display of posters at the end of the corridor on the first floor… just before you go up the stairs.

You can watch some of the finest moments in the club’s history in the last room on the left-hand side of the corridor on the first floor. You can see old newsreels.

Bài này thì hơi khó so với IELTS, với thứ tự của bài này nó cũng chạy lung tung chứ không theo thứ tự theo câu hỏi, theo băng như tron đề thi IELTS

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK