Return to site

Dạng bài Labeling a Map trong IELTS Listening và hướng dẫn từ A đến Z này sẽ giúp em đạt 8.0 nhanh nhất!

· Listening

I. IELTS Listening Map Labelling là gì?

Trong câu hỏi này bạn cần phải điền một từ hoặc 1 cụm từ phù hợp từ danh sách để hoàn thành bản maps.

Dạng bài Labeling a Map trong IELTS Listening

Có 1 dạng khác nữa, đó là mình không cần điền địa điểm, mà mình chỉ cần chọn đáp án A, B, C, D,..là được

IELTS Listening Map Labelling là gì?

II. Cách làm dạng bài Labeling a Map trong IETLS Listening

Bước 1: Đọc kỹ đề bài, xem đề yêu cầu điền từ vào bản đồ hay chọn A, B, C, D.

Bước 2: Đọc thật kĩ các vị trí cho trước, Phân tích thật kỹ biểu đồ, đặc biệt phương hướng của những địa điểm đã có sẵn và phương hướng của những địa điểm cần tìm.

Các bạn sẽ thường được nghe các vị tri theo thứ tự nên hãy chú ý thứ tự từng địa danh. Xác định điểm xuất phát, từ đó xác định hướng đi trái và phải.

  • Bạn cần xác định câu hỏi được xếp từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, từ trái sang phải, từ phải sang trái, hay từ giữa tỏa ra hai bên? Sau đó, bạn hãy dùng chì hoặc bút khác màu khoanh tròn số thứ tự của câu hỏi, vì làm như vậy sẽ giúp bạn phân biệt được vị trí câu hỏi với các thành phần khác trong đề bài.
  • Nhớ là những địa danh đã được cho trước trên bản đồ sẽ luôn là những gợi mở đầu tiên cho bạn, vì nó sẽ là những cột mốc để miêu tả vị trí của các landmarks khác mà bạn cần tìm.
  • Xác định phương hướng cũng như các vị trí trên bản đồ. Đọc và ghi nhớ các hướng của la bàn (East, West, North and South). Các thông tin mà bài nói đưa ra thường có tính liên kết cao và vô cùng chặt chẽ, yêu cầu bạn cần tập trung cao độ, chú ý đến từng địa điểm mà bài nói đưa ra. Mọi địa điểm mà bài nói nhắc đến đều quan trọng, nếu không phải đáp án thì cũng là phần gợi ý cho bạn xác định đáp án. Nếu bạn chợt bỏ lỡ một địa danh không kịp điền tên, hãy trấn tĩnh lại đến phút cuối của bài nghe nhé. Trong một số trường hợp, các đáp án sẽ được nhắc lại một cách tóm tắt, ví dụ như, A cạnh B, B đối diện C…

 

  • Nếu bạn nhìn thấy 1 cái la bàn được vẽ trên bản đồ, hãy chắc chắn 1 điều rằng những từ trong la bàn sẽ xuất hiện trong bài nghe của bạn (North, South, East and West). Bạn nên chuẩn bị cho mình một số từ và cụm từ như sau:
  • “to the north of”
  • “slightly west of”
  • “in the south west”
  • “In the south west corner”
  • “A little to the north”
  • Hoặc có thể trên bản đồ sẽ cho bạn một la bàn không hoàn chỉnh, thường là chỉ cho hướng bắc. Hãy học thuộc và chủ động vẽ trên bản đồ của mình một la bàn hoàn chỉnh nhé.

Bước 3: Xác định điểm xuất phát

Mỗi khi xuất phát, người nói thường đưa ra những dấu hiệu cho thấy ta sẽ bắt đầu ở vị trí nào trong bản đồ. Thông thường, chúng ta sẽ nghe thấy “Entrance” hoặc “You are here”, “Start”.

Điểm bắt đầu sẽ là vị trí đầu tiên của bạn trên bản đồ hay trên diagram. Từ điểm bắt đầu đó, bạn sẽ follow các thông tin miêu tả của audio và phát hiện ra vị trí cần tìm. Có nhiều cách đề bài nghe chỉ ra điểm bắt đầu như sau:

  • Một vị trí đã được đánh dấu sẵn trên biểu đồ, thường sẽ được làm nổi bật và có note bên cạnh “You are here” hoặc “Entrance”
  • Được chỉ ra trong bài nghe bằng các cụm từ như “Now we are situated in……; “If we enter……..from……”; “From the city/ the hall…..”; “Firstly….”

Bước 4: Dò đáp án và phân tích đáp án sai.

III. TỪ VỰNG THƯỜNG GẶP TRONG DẠNG MAP LABELING

  • Giới từ chỉ nơi chốn: next to, beside, behind, in front of, to the left of, to the right of, opposite, between, in the middle, straight ahead…
  • Từ cụm về chỉ đường: take the first on the right (rẽ phải ở ngã rẽ đầu tiên), take the second on the left ( rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai), on your left (bên trái bạn), on your right (bên phải bạn), turn right at the crossroads (đến ngã tư thì rẽ phải), go along ( đi dọc), go over (đi qua)….
  • Các em cũng nên học thêm nhiều từ vựng khác về Map 
  • Từ vựng về đường phố:
    • Crossroads: Giao lộ (của 2 con đường), ngã tư
    • Junction: Giao lộ của 2 hay 3 con đường
    • Pavement: Vỉa hè
    • Pedestrian, crossing: Vạch sang đường cho người đi bộ
    • Lay-by: Chỗ tạm dừng xe trên đường
    • Road sign: Biển báo
    • Signpost: Biển chỉ đường và khoảng cách
    • Roundabout: Vòng xoay
Từ vựng chỉ đường/ phương hướng

Để nghe tốt dạng bài tập này, chúng ta cần chuẩn bị sẵn 1 số từ vựng miêu tả phương hướng và bản đồ:

  • give directions: chỉ đường
  • leave the main building: rời khỏi tòa nhà chính
  • path: con đường
  • take the right-hand path: rẽ vào đường bên phải
  • on the left// on the right: bên trái// bên phải
  • opposite…// face…: đối diện…
  • go past// walk past…: đi ngang qua…
  • at the crossroads: tại ngã tư
  • turn left// turn right: rẽ trái// rẽ phải
  • take the first left// take the first right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ nhất// rẽ phải tại ngã rẽ thứ nhất
  • take the second left/ take the second right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ hai// rẽ phải tại ngã rẽ thứ hai
  • on the corner: trong góc
  • next to: kế bên
  • go straight: đi thẳng
  • entrance: lối ra vào
  • traffic lights: đèn giao thông
  • east/ west/ south/ north: đông/ tây/ nam/ bắc
  • roundabout: vùng binh, vòng xoay
  • cross the bridge// go over the bridge: băng qua cầu
  • go towards…: đi hướng về phía nào
  • bend(v): uốn vòng, uốn cong
  • walk/ go along…: đi dọc theo…
  • at the top of…// at the bottom of…: phía trên…// dưới phía…
  • in front of…: phía trước…
  • behind = at the back of….: phía sau…
  • before you get to…// before you come to…: trước khi bạn đi tới…
  • in the middle of…/ in the centre of…: ở giữa…// ở trung tâm…
  • to be surrounded by…: được bao quanh bởi…
  • at the end of the path: phía cuối con đường
  • the main road: tuyến đường bộ chính
  • the railway line: tuyến đường xe lửa
  • run through…: chạy xuyên qua
  • walk through…: đi xuyên qua
  • go upstairs// go downstairs: đi lên lầu// đi xuống lầu
Từ vựng chỉ địa điểm

Một số địa điểm thường xuất hiện trong bài IELTS Listening Map labelling:

  • theatre: rạp hát
  • car park: chỗ để xe
  • national park: công viên quốc gia
  • (flower// rose) garden: vườn (hoa// hoa hồng)
  • circular area: khu vực hình tròn
  • picnic area: khu vực dã ngoại
  • wildlife area: khu vực động vật hoang dã
  • bird hide: khu vực ngắm các loài chim
  • information office: văn phòng thông tin
  • corridor: hành lang
  • foyer: tiền sảnh
  • ground floor: tầng trệt
  • basement: tầng hầm
  • auditorium: phòng của khán giả, thính phòng
  • stage: sân khấu
  • maze: mê cung
  • tower: tòa tháp
  • post office: bưu điện

IV. PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÀI MẪU CÁCH LÀM DẠNG IELTS LISTENING MAP LABELLING

Ví dụ

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào 1 ví dụ cụ thể:

PHÂN TÍCH CHI TIẾT BÀI MẪU CÁCH LÀM DẠNG IELTS LISTENING MAP LABELLING

Bước 1: Đây là dạng biểu đồ điền từ. Số từ điền vào ô trống không được quá 2 từ.

Bước 2:

  • Olympic site nằm ở phía đông bắc (northeast), dọc theo phía đông là stadium, swimming pool, indoor arena, railway station và 1 địa điểm số 15 mình cần điền. Địa điểm này nằm ở phía đông nam (southeast), gần đường ray xe lửa.
  • Cái pond nằm ở phía nam (south).
  • Tower nằm ở trung tâm của bản đồ.
  • Cái bench nằm ở phía tây, cái gì đó hình vòng cung bao quanh cái bench.
  • Ở giữa những cái cây là địa điểm số 17. Địa điểm này nằm gần 1 cái hồ (lake), có 1 cái thuyền (boat) ở đó.

Bước 3 + Bước 4 Dò đáp án và phân tích đáp án sai + Rút từ vựng và cố gắng học ngay trong ngày hôm đó.

Đáp án
  1. car park               16. (rose) garden                     17. café
Transcript

Well, here we are at the top of the tower, and we’re going to look at the view from each direction. Out to the east, the large buildings about a kilometer away are on the Olympic site. There’s an indoor arena for gymnastics, a stadium for track and field and a swimming pool for races and synchronised swimming and also diving. If you look carefully down there, you can see the train lines. The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport. (15) There is also a car park, but it only holds a limited number of cars.

The formal park has some specially-created water features. If you look out here to the south, you can see a circular ornamental pond.

(16) And around to the west, you can relax and sit on a bench to smell the flowers in the rose garden, and finally up to the north, if you look in front of you now, there’s a lake with a small island in the centre. You can hire rowing boats at the boat shed, which you can’t see from here, but (17) if you look through the trees, you can see the cafe, which has lovely views across the water. OK, let’s climb down now. We will go now and have a look at the nature reserve section of the park, which has opened up natural wetland to the public.

Từ vựng cần học
  • at the top of: phía trên của
  • tower (n): tòa tháp
  • direction(n): hướng
  • indoor arena: khu thi đấu trong nhà
  • gymnastics (n): thể dục, thể thao
  • stadium(n): sân vận động
  • track and field: đường đua và sân (để chơi thể thao)
  • race(n): cuộc đua
  • synchronised swimming: bơi nghệ thuật (bơi xếp hình)
  • diving(n): môn lặn
  • look down: nhìn xuống
  • train line: đường xe lửa
  • hold a limited number of cars: giữ số lượng xe giới hạn
  • specially-created water features: những đặc điểm được thiết kế đặc biệt (quanh các khu có nước)
  • circular ornamental pond: hồ nước hình tròn được trang trí đẹp mắt
  • bench(n): băng ghế (ngoài công viên)
  • island(n): hòn đảo
  • hire (v): thuê
  • rowing boats at the boat shed: thuyền tại bến thuyền
  • climb down: chèo xuống
  • nature reserve: khu bảo tồn thiên nhiên
  • wetland(n): vùng ngập nước

V. BÀI LUYỆN TẬP IELTS LISTENING MAP LABELLING

Còn điều gì các bạn còn thắc mắc trong cách ôn tập và kỳ thi IELTS, hãy comment ngay phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

Share bài Blog lại khi cần thì có ngay để học luôn nhé

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly