Return to site

IELTS Listening Chuyên Đề Numbers: Hướng dẫn chi tiết từ A - Z, kèm Bài Tập Chọn Lọc và Audio

Tổng hợp các bài tập IELTS LISTENING chuyên về NUMBERS - số đếm. Dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong IELTS Section 1 Listening

· IELTS Practice Test,Listening

Bên cạnh việc học từ vựng thường gặp trong IELTS Listening, cũng như bộ danh từ đếm được và không đếm được các em cần chú ý trong IELTS Listening và Reading, các em cũng nên luyện tập làm bài IELTS Listening practice tests thường xuyên để nâng cao khả năng Listening của mình trong kì thi IELTS nhé!

Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu đến các em chuyên đề bài tập chọn lọc IELTS LIstening tập trung vào luyện tập nghe số đếm - Numbers. Đây là dạng bài tập chắc chắn sẽ có trong IELTS nên các em chú ý luyện tập thật tốt.

I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ ĐỂ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA CHUYÊN ĐỀ NUMBER IELTS LISTENING

SOURCE: IELTS Fighter

1. Date - Ngày tháng trong IELTS

1/- Ngày trong tuần (Days of week)

Monday /ˈmʌndeɪ/: thứ 2

Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/: thứ 3

Wednesday /ˈwenzdeɪ/: thứ 4 – Đặc biệt chú ý từ này vì các bạn hay phát âm sai thành “wen – nớt – đây”

Thursday /ˈθəːzdeɪ/: thứ 5

Friday /ˈfrʌɪdeɪ/ : thứ 6

Saturday /ˈsatədeɪ/ : thứ 7

Sunday /ˈsʌndeɪ/ : chủ nhật

Chúng ta dùng giới từ "On" trước ngày trong tuần

Ex: on Monday, on Tuesday...

2/- Ngày trong tháng (Dates)

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ ĐỂ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA CHUYÊN ĐỀ NUMBER IELTS LISTENING

3/- Tháng trong năm (months of a year)

January /ˈdʒanjʊ(ə)ri/ : tháng 1

February /ˈfɛbrʊəri/: tháng 2

March /mɑːtʃ/: tháng 3

April /ˈeɪpr(ɪ)l/ : tháng 4

May /meɪ/: tháng 5

June /dʒuːn/: tháng 6

July /dʒʊˈlʌɪ/: tháng 7

August /ɔːˈɡʌst/: tháng 8

September /sɛpˈtɛmbə/: tháng 9

October /ɒkˈtəʊbə/: tháng 10

November /nə(ʊ)ˈvɛmbə/: tháng 11

December /dɪˈsɛmbə/: tháng 12

Chúng ta dùng giới từ "In" trước các tháng. Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ "On"

Ex: in January, in February... on December 3rd...

2. Cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng An
1/- Cách viết và đọc ngày tháng

a. Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex:

Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc

Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.

- Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 6 năm 2007)

- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ:

March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

- Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ:

o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

- Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

o 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ:

o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.

Lưu ý:

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:

o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine

o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one

2. Time - Thời gian trong IELTS

1. Cách đọc, nói trả lời giờ trong tiếng Anh thông dụng: giờ trước, phút sau:

Với các trả lời này bạn chỉ việc nói giờ trước phút sau theo số thứ tự đơn giản.

6:25 - six twenty-five

8:05 - eight O-five

9:11 - nine eleven

2:34 - two thirty-four

Với những phút < 10 các bạn nhớ đọc thêm số 0 trước số đó như ví dụ trên 05 đọc là Oh-five chứ không nên đọc five không,

2. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: dùng khi số phút nhỏ hơn < 30

11:20 - twenty past eleven

4:18 - eighteen past four

3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh: Khi số phút lớn hơn > 30

2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25

8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút

2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1 phút

Tuy nhiên các bạn phải để ý khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ lấy 60 - số phút hiện tại

4. Một số trường hợp nói giờ đặc biệt khác

Khi số phút là 15 phút thì thay vì nói fifteen chúng ta sẽ sử dụng: a quarter /ˈk(w)ɔːtə/

Ví dụ:

7:15 - a quarter past seven --> 7 giờ 15 phút

12:45 - a quarter to one --> 13 giờ kém 15 phút

Khi số phút là 30 phút thì thay vì nói three-thirty chúng ta sẽ sử dụng: half /hɑːf/

Ví dụ:

3:30 - half past three

Note: Trong trường hợp này chúng ta sẽ không sử dụng half to mà chỉ dùng half past

Khi giờ hiện tại là tròn không có số phút thì chúng ta sẽ sử dụng: O'clock

10:00 - ten o'clock --> 10 giờ đúng

5:00 - five o'clock --> 5 giờ đúng

1:00 - one o'clock --> 1 giờ đúng

Khi thời gian là 12 giờ chúng ta có thể sử dụng: twelve o'clock, midday, noon midnight tùy vào thời điểm.

Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ am: Buổi sáng, pm: buổi chiều

3. Telephone - Nghe số điện thoại trong IELTS

Đọc số điện thoại trong tiếng Anh cũng khá đơn giản chỉ việc sử dụng số đếm ghép lại với nhau, tuy nhiên để người nghe dễ nghe và nhớ thì người nói thường tách ra từng nhóm 1 khoảng 3 4 số 1 nhóm giống như khi đọc với tiếng Việt.

Chú ý:

- Đối với số 0 bạn có thể đọc là oh hoặc là zero

- Hai số 0 liền nhau sẽ được đọc là hundred /ˈhʌndrəd/

- Đối với 2 số giống nhau nằm cạnh thì bạn sử dụng double /ˈdʌb(ə)l/ + số

Ví dụ:

1245 667 895: One two four five, double six seven, eight nine five

106 - one oh six

Đối với số điện thoại có thêm phần mở rộng nhấn thêm thì các bạn sẽ đọc là Extensions /ɪkˈstɛnʃ(ə)n/ hoặc Ext, Ex

1-800-6574 Ex 230: one, eight hundred, six five seven four, Extensions two three zero.

4. Money - Thông tin về tiền tệ trong IELTS

Money - Thông tin về tiền tệ trong IELTS

Đặc biệt trong bài thi IELTS, đồng bảng Anh (pound) được sử dụng rất nhiều.

Lưu ý: Trong tiếng Anh, dùng dấu chấm “.” để phân cách thập phân và dùng dấu phẩy “,” để phân cách đơn vị ngàn.

Khi viết, các đơn vị dollar, pound, pence …. Phải được để ở số nhiều, trừ trường hợp one dollar, one pound, one penny…

Giá cả của sản phẩm là những con số được đọc kèm với đơn vị tiền tệ. Giá cả sản phẩm được đọc như số đếm, vì thế các quy tắc viết số tiền cũng giống số đếm. Khi nói giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước, đơn vị tiền theo sau:

Ví dụ:

£1,000 – one thousand pounds

20p – twenty pence

Tuy nhiên, khi giá tiền lẻ, các bạn cần chú ý những cách đọc sau:

Ví dụ: £12.50

Twelve pounds fifty

Twelve pounds (and) fifty pence

Twelve fifty (nói rút gọn)

$ 4.70

Four dollars seventy

Four dollars and seventy cents

Four seventy (nói rút gọn)

5. Decimal numbers - Dạng thập phân trong IELTS

1. Trước tiên chúng ta hãy cùng nghiên cứu cách đọc các số chứa dấu “.” trước:

Số 0 trước dấu “.” có thể được đọc là Zero /ˈzɪərəʊ/ hoặc Oh /əʊ/ hoặc Naught /nɔːt/

Số 0 sau dấy “.” thường được đọc là Oh

Dấu “.” là point /pɔɪnt/

Các chữ số sau dấu “.” được đọc lần lượt

Ví dụ:

0.1: Naught point one

0.01: Naught point oh one

3.123: Three point one two three

6.009: Six point zero zero nine

2. Cách đọc các số có %:

Kí hiệu % được đọc là per cent. Ví dụ:

20%: twenty per cent

30.7%: thirty point seven per cent

3. Cách đọc các phần số (Fraction)

Như đã chia sẻ trong bài Ordinal numbers, phân số được tạo thành từ hai thành phần phía trên dấu gạch (tử số) và phía dưới dấu gạch(mẫu số).

Tử số được đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự.

1/2 – one-half

1/3 – one-third

2/3 – two-thirds

1/4 – one-fourth, one-quarter

4/5 – four-fifths

99/100 – ninety-nine one hundredths, ninety-nine hundredths

Chú ý: ½ ~ a half /hɑːf/, ¼ ~ a quarter /ˈk(w)ɔːtə/

Ngoài ra ta cũng có thể đọc phân số với cách đọc như sau:

1/2 – one over two

1/3 – one over three

2/3 – two over three

1/4 – one over four

4/5 – four over five

99/100 – ninety-nine over one hundred

6. Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

Ví dụ:

  • I am third in line. (Tôi đứng số 3 trong hang)
  • That was your fifth cookie! (Đây là cái bánh qui thứ 5 mà cậu ăn rồi đấy!)
  • Happy 50th birthday! (Chúc mừng sinh nhật lần thứ 50)
  • First, combine eggs, sugar, flour, and salt. (Đầu tiên, trộn trứng, đường, bột mì và muối với nhau)
  • He finished first in the race! (Anh ấy về nhất trong giải đua)
Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

Chú ý:

- Thông thường người ta thay viết số thứ tự dưới dạng viết tắt, đặc biệt là với những số dài.

- Khi viết số thứ tự cần có dấu gạch – với những số lẻ như twenty-second (32nd), thirty-fifth (35th)

- Số thứ tự được dùng trong ngày tháng (Date). Ví dụ:

01/01: The first of January hay January the first hay Jan 1st

23/05: May 23rd

- Số thứ tự còn được dùng khi muốn diễn tả phân số. Ví dụ:

1/3: one third nhưng 2/3: two thirds

1/4: one fourth nhưng 3/4 : three fourths

- Ngoài ra, số thứ tự còn được dùng trong tên hiệu của các vị vua. Ví dụ:

Charles II - Charles the Second

Edward VI - Edward the Sixth

Henry VIII - Henry the Eighth

7. Cardinal numbers - Số đếm trong IELTS

Cardinal numbers hay còn được gọi là số đếm (1,2,3…) để phân biệt với Ordinal number là số thứ tự (1st, 2nd, 3rd …). Đây là một phần hầu như lúc nào cũng có và xuất hiện trong bài thi IELTS Listening, cùng chinh phục nó với bài học sau nhé!

Cardinal numbers giúp chúng ta trả lời câu hỏi “How many”

Eg:

How many students are there in you class? 20.

How many hours per day do you spend on English? 3.

Chú ý: Các bạn thường hay nhầm lẫn giữa các số cần giồng nhau như 13 và 30, 14 và 40 … Muốn phân biệt được cần nghe kĩ trọng âm của từ. Ví dụ 13 /θəːˈtiːn/ - trọng âm thứ hai giống vị trí của số 3 trong số 13, 30 /ˈθəːti/ - trọng âm một giống vị trí của số 3 trong số 30.

Tượng tự: 14 /fɔːˈtiːn/ - 40 /ˈfɔːti/ , 15 /fɪfˈtiːn/ - 50 /ˈfɪfti/

Khi điền các chuỗi số và chữ số dài, các bạn cũng thường bị nhầm giữa A /eɪ/ và 8 /eɪt/ (Chỉ khác ở 8 có âm t ở sau) hoặc C /si/ và 6 /sɪks/ (chỉ khác là ở 6 có âm s ở sau).

Ngoài chỉ số lượng, số đếm còn có một số tác dụng khác mà các bạn cần đặc biệt chú ý để không mất điểm trong bài thi IELTS:

- Tên số nhà: No 5, Main Street

- Số điện thoại: 0909123456 (Đọc riêng lẻ từng chữ số)

- Tên đường, tên quận…: Road 702, District 1 (Đọc riêng lẻ từng chữ số), Chapter 3, Page 45, Bus 6

- Giờ giấc: 6.20 (Six twenty), 9.40 (Nine forty)

- Giá tiền: 300 $ (three hundred dollars)

Tuy nhiên: Người ta dùng “The 3rd chapter”, the 6th bus...tức nếu dùng chỉ tên người, sự vật…., đứng sau danh từ thì các bạn cần chọn số đếm. còn đứng trước danh từ là số thứ tự.

CHUYÊN ĐỀ 1

CHUYÊN ĐỀ 2

Click here to listen

Quick exercise:
The speaker mentions the numbers below. What do they refer to?

  • 77,000
  • 5.5 billion
  • over 1 million
  • 3rd
  • over 800,000

CHUYÊN ĐỀ 3

IELTS Listening: more numbers and letters!

Here are some examples from Cambridge IELTS book 7. Listen to the recording, and fill the gaps in the questions below.

Click here to listen

  1. Surname: _____
  2. Flight number: _____
  3. Credit card number: _____
  4. Surname: _____
  5. Room number: _____
  6. Passport number: _____

CHUYÊN ĐỀ 4

IELTS Listening: numbers and letters

Today's exercise gives you some practice listening to numbers and letters. Listen to the recording, and fill the gaps in the questions below.

Click here to listen

  1. Flight number: _____
  2. Flight number: _____
  3. Reference number: _____
  4. Reference number: _____
  5. Surname: _____
  6. Surname: _____
  7. Address: _____ _____
  8. Address: _____ _____
  9. Telephone number: _____
  10. Telephone number: _____

CHUYÊN ĐỀ 5.

CHUYÊN ĐỀ 6.

CHUYÊN ĐỀ 7.

CHUYÊN ĐỀ 8.

CHUYÊN ĐỀ 9.

CHUYÊN ĐỀ 10.

CHUYÊN ĐỀ 11.

CHUYÊN ĐỀ 12.

CHUYÊN ĐỀ 14.

CHUYÊN ĐỀ 15.

CHUYÊN ĐỀ 16.

CHUYÊN ĐỀ 17.

CHUYÊN ĐỀ 18.

CHUYÊN ĐỀ 19.

Chuyen de 1

Part 1: Cardinals

Exercise 1

Nghe người đọc đọc các số và đọc theo. Việc nghe và đọc theo này giúp bạn quen dần với các phát âm các số trong tiếng anh và luyện cách phát âm chuẩn.

Các bạn sẽ bắt đầu luyện nghe với những bài tập tiếp theo. Hãy xem lại những gì cần chú ý khi làm bài nghe IELTS như chúng tôi đã hướng dẫn.

Exercise 2

Ghi lại những số bạn nghe được

14 17 21 24 26 35 49

55 98 42 66 73 88 57

⇒ Điểm quan trọng nhất là các em phải phân biệt cho rõ số 8 cách đọc /eɪt/ sẽ là “ếcht" có âm t ở cuối, rất khác với chữ A là “ei" nha các em

Exercise 3

Trong bài tập này, bạn sẽ được cho các số như trong hình. Sẽ có số đúng và sai. Nếu số đúng, hãy đánh dấu √ vào ô bên phải, nếu sai hãy đánh dấu X. Các bạn sẽ làm bài theo hàng ngang.

5

53

X (63)

99

14

X (40)

27

62

X (52)

36

11

74

52

96

X (93)

50

X (60)

19

88

12

27

X (26)

45

X (35)

33

X (43)

78

77

49

⇒ Điểm quan trọng nhất của bài này là các em bắt buộc phải phân biệt được 16 và 60 các em nhớ sixteen thì vần nhấn sẽ ở âm teen tức là nhấn âm 2 /ˌsɪkˈstiːn/ còn 60 sẽ đọc là /ˈsɪk.sti/ sẽ nhấn ở âm 1, vậy nên khi nghe các em sẽ phải để ý rất kĩ âm nhấn nhé các em

Exercise 4

Khi bạn nghe một số được đọc, hãy đánh dấu X vào ô bên phải số đó. Trong bài này có một số sẽ không xuất hiện trong bài đọc, hãy cùng nghe xem đó là số nào. Các bạn làm bài theo hàng ngang

6

X

96

X

49

X

11

X

13

X

78

19

X

18

X

57

X

83

X

24

X

75

X

64

X

51

X

25

X

33

X

22

X

91

X

Exercise 5

46

13

26

40

29

18

43

38

12

87

⇒ Các em nhớ để ý kĩ pounds phải có s nếu là số nhiều nhé

Exercise 6

Khoanh tròn số đúng trong bài. Bài tập này sẽ giúp các bạn luyện nghe những số hay dễ nhầm lẫn như 13 và, 14 và 40, 15 và 50,… Trước lúc vào bạn, các bạn sẽ nghe người đọc đọc một lần các cặp số này, hãy để ý sự khác nhau khi họ đọc. Khi làm bài, các bạn chú ý nghe rõ trọng âm của từ để phân biệt đúng. Chú ý tip âm nhấn đã được nêu ở bài tập số 3 mà ielts tutor đã hướng dẫn các em

15

30

14

16

70

19

80

5062

1340

40

Exercise 7

Bài tập này giúp bạn làm quen với cách đọc các số hàng trăm trong tiếng Anh

Exercise 8

314

207

145

213

478

523

196

629

229

155

816

960

Name

Circulation Feb-July 1994

The Observer

495,483

The Independent

275,447

The Guardian

400,856

Financial Times

296,634

Sunday Express

1,544,404

Daily Express

1,358,246

The Sun

4,101,988

Daily Mirror

2,496,076

Exercise 9

Circulation(n): số báo được phát hành.

Trong bài này, các bạn sẽ được nghe số báo phát hành của những tờ báo khác nhau tại Anh. Điền vào ô bên phải tên tờ báo, tổng số báo đã được phát hành. Vì những bài dạng này thường cho các con số lớn, nên các bạn phải nhớ, trong tiếng anh, nếu muốn phân cách các chữ số hàng đơn vị, bạn phải dung dấu phẩy (,), không phải dấu chấm (.) như tiếng việt.

Chẳng hạn: 1 triệu trong tiếng việt viết là: 1.000.000. Còn trong tiếng anh là: 1,000,000

⇒ chú ý để nghe được số dài các em nên ngắt ra từng cụm nhỏ để nghe, ví dụ 495,483 các em sẽ nghe đầu tiên 4 hundred ninty five thousand xong rồi mới nghe 4 hundred eighty three. Tương tự với 1,544,404 các em cũng sẽ nghe 1 million trước tiên sau đó 544 thousand sau đó mới 404

Exercise 10

Airport

Miles

Km

Passengers per year

Heathrow

20

33

28,000,000

Gatwick

30

50

10,000,000

Exercise 11

Trong bài này bạn sẽ câu hỏi về một bài tính toán và sau đó sẽ được nghe câu trả lời. Phần này, điểm lưu ý là bạn cần nghe kỹ để không viết sai đề, sau đó thử tính và ghi lại đáp án. Đến khi bạn nghe kết quả, bạn có thể so sánh để xem thử mình đã nghe đúng hết các số chưa.

23 + 47 = 70

62 + 17 = 79

281 + 54 = 335

512 + 33 = 545

24 x 5 = 120

70 x 4 = 280

28/7 = 4

54/6 = 9 (câu hỏi bài này là “What is 6 goes into 54” cũng tương tự như 54 chia cho 6 sẽ bằng bao nhiêu. Đây chỉ là một cách hỏi khác)

Những câu hỏi dưới đây, bạn sẽ được nghe một cuộc hội thoại lúc tính tiền trong cửa hàng. Hãy chú ý hơn trong phần này, đừng để đoạn hội thoại làm bạn xao nhãng, và trong bài tính sẽ có nhiều số với số lẻ nhiều hơn, vì đây là giá tiền. Chẳng hạn : $1.99, $10.25,… Để làm tốt phần này, các bạn nên xem lại cách đọc giá tiền mà chúng tôi đã nhắc tới trong bài.

20.50 x 4 = £82

15.49 x 10= £154.9

36 + 50.74 + 10.99 = £97.73

160 + 80.89 + 90.24 = 331.13

Part 2: Ordinal Numbers

Exercise 1

Bài tập này giúp bạn làm quen với cách đọc số thứ tự, hay ngày tháng. Hãy chú ý âm cuối của các số.

Exercise 2

Ghi lại những số thứ tự bạn nghe được bằng từ

Fourth

First

Fifth

Third

Ninth

Seventh

Eighteenth

Fortieth

Fifthtieth

Ninetieth

Twentieth

Thirty-second

Forty-fourth

Fifty-third

One hundredth

⇒ Để nghe được số thứ tự các em chú ý âm th ở cuối rất rõ, với các số thứ tự đặc biệt như fortieth thì cách đọc còn rất đặc trưng các em phải học thuộc /ˈfɔː.ti.əθ/

Exercise 3

Nhiều cặp số thứ tự trong tiếng anh có phát âm gần giống nhau và dễ gây nhầm lẫn cho người nghe. Bài tập này giúp chúng ta phân biệt được những cặp số thứ tự tương tự nhau.

Hãy khoanh tròn vào số bạn nghe thấy

6th

1st

27th

25th

23rd

3rd

15th

45th

50th

26th

Part 3: Decimal Fractions

Exercise 1

Name of Airport

1990 (in millions)

1993 (in millions)

Manchester

10.1

13.1

Glassgow

3.9

5.2

Birmingham

3.5

4.2

Edinburgh

2.005

2.009

Newcastle

1.006

2.001

Bristol

0.008

1.001

Ở 3 sân bay cuối, nhiều bạn có thể nhầm lẫn ghi sai số. Giả sử, thay vì 2.005 millions, bạn có thể viết nhầm thành 2.5 millions. Việc này là một phần là do câu trả lời ở phần cuối khác với phần trên, và một phần là do giới hạn thời gian, chúng ta thường viết lại câu trả lời dựa trên cảm tính. Đây là một ví dụ về dạng bài bẫy mà các bạn nên cẩn thận

⇒ các em cũng nên học cách đọc của một số địa danh luôn nhé

Exercise 2

Đọc lại phần Note của exercise 1 trước khi làm bài này.

Consumers’ Expenditure

1983 (%)

1993 (%)

Food

15.1

11.4

Alcoholic drink

7.1

6

Tobacco

3.3

2.7

Housing

15.1

15.4

Recreation, entertainment and education

9.2

10.1

Other goods and services

13.5

19.4

Exercise 3

Đây là bài nghe về việc di cư và nhập cư tại Anh vào năm 1993. Điền số hoặc số phần trăm thích hợp

Emigration from Britain (1993)

Immigration to Britain (1993)

Total number

227,000

215,900

Other EU countries

25%

32%

Australia, Canada or New Zealand

19%

16%

The United States

16%

8%

Commonwealth countries

13%

22%

The Middle Easta

6%

3%

South Africa

2%

3%

Exercise 4

Trong bài này, ta phải điền số phần trăm vào phần trống trong biểu đồ hình tròn trong hình. Chú ý lắng nghe câu hỏi trong bài để có thể điền đúng thông tin.

Do you feel that local school are adequately prepared for an earthquake?

Yes: 28%

Don’t know: 32%

No: 40%

Do you have an earthquake emergency kit in your home?

Yes: 32%

Don’t know: 4%

No: 64%

Exercise 5

Trong bài này, chúng ta sẽ nghe về sự phân bố địa lý trong việc giao thương của nước anh vào năm 1993. Biểu đồ hình tròn bên trái là về xuất khẩu và biểu đồ còn lại là về nhập khẩu. Hãy viết số phần trăm phù hợp vào chỗ trống trong hai biểu đồ

Export

European Union: 53%

Other developed countries: 4%

Other Western Europe: 8%

North America: 14%

Import

European Union: 50%

Other developed countries: 7%

North America: 13%

Other Western Europe: 12%

Part 4: Money

Exercise 1

Ghi lại giá tiền của các đồ vật trong hình

CD Player: £120

Bicycle: £90

TV: £269

Camera: £199

Radio: £49

Binoculars: £69

Exercise 2

£25

£18.50

£30

£40

£90.50

£335

£0.50

£125

£17.40

£0.60

Exercise 3

Chi phí khi sinh sống ở London.

Transport

Price

Bus fare (minimum)

£0.40

Underground fare (minimum)

£0.50

Taxi fare (mimimum)

£2

Coach fare

£1.20

Exercise 4

Đây là phần tiếp theo của exercise, nói về các chi phí sinh hoạt ở London

Living

Price

Rent for one room

£40

Rent for one bed-room flat

£200

A local telephone call

£0.50

Posting a letter

£0.40

A bottle of beer

£1.50

Use of a large washing machine

£2.50

Use of a small washing machine

£1.80

Use of a tumble drier

£1.50

Washing powder (a medium-sized packet)

£2.40

Exercise 5

Đây là phần cuối nói về chi phí sinh hoạt ở London, chủ đề về giá trung bình của các loại quần áo

Clothes

Price

A shirt

£12

A jacket

£45

A pair of jeans

£25

A pair of running shoes

£35

A warm coat

£50

A light raincoat

£39

A skirt

£23

A day dress

£49

Part 5: Time

Xem lại những chú ý khi làm bài nghe có liên quan đến thời gian trước khi bắt đầu làm bài này

Exercise 1

Ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi trong bài

2:45

1:30

3:40

9:00

7:20

4:35

5:30

10:30

2:30

11:45

18:30

19:40

5:10

7:20

9:30

8:10

Exercise 2

Bạn sẽ nghe về thời gian đến của chuyến tàu tiếp theo. Sẽ có hai sự lựa chọn, hãy chọn thời gian mà bạn nghe được

14:40

12:15

16:13

22:30

18:40

Exercise 3

Bài nghe này sẽ về chủ đề những hoạt động thường ngày. Bạn sẽ được nghe một cuộc hội thoại của giữa hai người bạn. Hãy viết xuống những chi tiết bạn nghe được vào đúng ô trống. Tùy vào bài, bạn sẽ phải điền thời gian, khoảng thời gian hoặc một vài từ để miêu tả hoạt động. Một vài ô trống đã được điền vào.

Time

Activities

6:00

Get up

7:00 – 9:00

Work

9:30 – 4:00

Study at school

5:00 – 7:00

Work again

7:30

Have supper

8:00 – 9:30

Do homework

9:30 – 11:30

Watch TV

11:30

Go to bed

Exercise 4

Susan là phóng viên đang phỏng vấn Mike và Ellen về hoạt động trong ngày của mọi người. Hãy nghe và ghi lai công việc và thời gian biểu của cả ba và điền vào bảng.

Name

Job

Gets up at

Gets home at

Goes to bed at

Mike

Bank manager

7am

6pm

11 pm

Ellen

Flight attendant

5am

9pm

10pm

Susan

Newspaper reporter

8am

8pm

1am

Part 6: The Telephone

Exercise 1

Đây là bài giúp bạn luyện nghe số điện thoại. Đây là một dạng bài phổ biến và không dễ được điểm trong IELTS, vì bạn sẽ dễ bối rối khi nghe cả một dãy số. Khi đọc số điện thoại, người đọc sẽ có khoảng nghỉ ngắn, tách số điện thoại ra thành 2, 3 nhóm số, giống như khi đọc số điện thoại trong tiếng Việt. Hãy tranh thủ những khoảng nghỉ ngắn này để nhớ lại và kiểm tra các số mà bạn vừa ghi lại.

Trong bài này, câu 3, 4, 5 sẽ bắt bạn phải ghi lại cả tên của người mà người gọi muốn gặp. Hãy nghe cẩn thận để viết đúng tên trong bài. Để có thể làm tốt bài này, bạn cần nên nhớ những tên thông dụng trong tiếng anh. Bạn có thể xem lại bài viết về luyện nghe phần spelling names của IELTS Tutors để xem lại những tên phổ biến.

7455757

7239861

82303541, Miss Green

62317799, Peter White

64016589, Sally Smith

Những cái tên trong đều khá thông dụng và dễ nghe, bạn có thể dễ viết lại tên trong bài này

Exercise 2

Với bài này, bạn sẽ được nghe những đoạn hội thoại giữa thư ký và những người đặt lịch hẹn. Hãy hoàn thành những ghi chú trong bài, với tên người, ngày, thời gian và số điện thoại.

Richard Priest, next Monday, 10:15, 4217896

Rita Harper, Friday, 2:40, 5632860

David Bell, Tuesday, 3:30, 8597783

Priest và Harper là những họ ít phổ biến hơn. Tốt nhất là bạn ghi nhớ những họ này để không bị bỡ ngỡ cho những bài sau

Exercise 3

From: Mr Kale

The meeting is on Tuesday at 9:30, room 214

Please call him: this afternoon

Telephone number: 5413099

Exercise 4

Message to: Wendy

From: Sandy Paris

There is a party at Bob’s house on Sunday night

Bob’s address: Flat 4, 45 Church Road

Please call back: this evening

Telephone No: 3613579

Exercise 5

Message to Professor White

From: Kim Grey

The meeting on Friday is cancelled

Please call him: this afternoon

Telephone No:5453250

Part 7: Dates

Exercise 1

Bài tập giúp các bạn ôn lại cách đọc của các ngày, tháng trước khi tiếp tục làm bài trong phần này.

Exercise 2

Conversation 1:

Type of room: Single (for 2 nights)

Room No: 309

Floor: 3rd

Cost: £14.50 including breakfast

Conversation 2:

Type of room: Double Room (for the weekend)

Room No: 135

Floor: 1st

Cost: £25 including English Breakfast

Conversation 3:

Type of room: Triple room (for 1 week)

Room No: 205

Floor: 2nd

Cost: £30 a night, including private bath

Exercise 3

Chọn câu trả lời đúng về thời gian trong bài. Bài này cho đáp án là những ngày có cách đọc giống nhau và dễ nhầm lẫn trong bài nghe. Luyện tập dạng bài này nhiều lần sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi gặp những bài nghe về số thứ tự hay ngày tháng trong bài thi IELTS

A

C

A

A

A

C ( 4th trong bài này đọc khá giống 1st , các bạn nên nghe kỹ. Nếu nghe không được ở lần đầu thì có thể nghe đi nghe lại nhiều lần đến khi phân biệt được. Đây cũng là một cách giúp bạn phân biệt được những từ phát âm gần giống nhau)

B

B

A

A

C

B (bài này có một bẫy, khi một người trả lời sai “21st December“ và người kia đã sửa lại là “22nd December”

Name

Birth

Death

Henry VIII

1491

1547

Queen Elizabeth I

1533

1603

William Shakespeare

1564

1616

Queen Victoria

1819

1901

Sir Winston Churchill

1874

1965

Sau khi làm bài này, các bạn có thể thấy có kiến thức tốt về văn hóa phương Tây sẽ rất có lợi cho các bạn trong việc ôn thi IELTS tất cả kỹ năng. Trong bài này, những kiến thức đó có thể giúp bạn trả lời những câu hỏi như câu số 9, 10, 11, 12.

Exercise 4

Bạn sẽ được nghe về những nhân vật lịch sử vĩ đại trong lịch sử của nước Anh. Hãy điền năm sinh và năm mất của họ vào bảng

⇒ Để nghe ngày tháng năm sinh, thông thường 1 cách để nghe cho đúng là các em sẽ tách 2 số ra để nghe, ví dụ 1491 thì sẽ tách ra thành fourteen và ninety one

Exercise 5

Trong phần này, bạn sẽ được nghe những đoạn giới thiệu ngắn về các ngày lễ. Bạn cần so sánh những gì bạn nghe được với những gì được viết trong các đoạn văn bên dưới và gạch chân dưới những thay đổi trong bài.

Text 1: Hãy gạch chân dưới 3 thay đổi trong bài

15th February -> 14th February

Many -> a lot of

Have been in love with -> have fallen in love with

Text 2: Hãy gạch chân dưới 4 thay đổi trong bài

Americans -> British

Chocolate and Easter eggs -> chocolate Easter eggs

Opened and eaten -> eaten

One of the many sporting events -> one of the sporting events

Text 3: Hãy gạch chân dưới 5 thay đổi trong bài

Many people stay up -> most people stay up

At least just after midnight -> at least after midnight

Pubs, bars and restaurants -> pubs and restaurants

Many people go to -> thousands of people

A yearly -> an annually

Text 4: Hãy gạch chân dưới 6 thay đổi trong bài

Fifty days -> forty days

People actually give up -> people give up

Pancake Thursday -> Pancake Tuesday

They are made -> these are made

Many towns -> some towns

Run along -> run through

Text 5: Hãy gạch chân dưới 7 thay đổi trong bài

The important festival -> the most important

A lot of churches -> many churches

Very often -> sometimes

Singing in the streets -> singing on the streets

Many families -> most families

Brightly-coloured -> coloured

People often put -> people put

Text 6: Hãy gạch chân dưới 8 thay đổi trong bài

Much more important -> more important

with witches and ghosts -> with ghosts

Potatoes -> pumpkins

People may play -> people play

Using the hands -> using their hands

Shirts -> sheets

However, if you -> if you

Front door -> front doorstep

Chuyên đề 2

Chủ đề của bài nghe này là về Tourism industry in Manchester. Các con số về ngành này được nhắc đến ở nửa đầu bài

77,000 people work within the industry

5.5 billion pounds: the amount that vistors to Manchester spend a year ⇒ các em nhớ là người ta có thể đọc là 5 million and a half vẫn đc

Over 1 million international visitors come to Manchester

3rd most visited destination

Over 800,000 pounds invested in the state-of-art visitor centers

Chuyên đề 3

Surname: Thomson

Flight number: Ac936

Credit card number: 3303845020456837

Surname: Paynter

Room number: b659 → các em có thể nghe câu 4 và câu 5 để phân biệt âm b và âm P, âm P sẽ có gió ra rất mạnh

Passport number: jo6337

Với câu 2, 5, 6 trong bài này, có chữ cái xen lẫn với số đếm. Bạn sẽ thường bắt gặp dạng này nếu làm bài IELTS về số hiệu chuyến bay, số phòng, số hộ chiếu hay số chứng minh thư. Lúc đầu, bạn sẽ hơi bối rối với việc này, nhưng kiểu bài này không khó. Bạn cần phải luyện nghe dạng bài này nhiều hơn để làm quen. Hãy cùng làm tiếp chuyên đề 4 với dạng bài giống này.

Chuyên đề 4

Flight number: ELB2093

Flight number: WVY6547

Reference number: IL25BOHC → các em có thể thấy âm H rất mạnh khác hoàn toàn so với 8 nhé

Reference number: 53AMS81P (câu này có chữ A và số 8 có âm đọc gần giống nhau. Để ý kỹ, bạn sẽ nghe thấy được âm /t/ sau số 8. Bạn có thể nghe lại nhiều lần để phân biệt được hai từ này.)

Surname: Prescott

Surname: Wainwright

Address: Raleigh Street

Address: Enshaw Lane

Telephone number: 0813554782

Telephone number: 0771444032

Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý cách đọc chữ B và P để làm bài spelling tốt hơn

Chuyên đề 5

Trong phần này, chúng ta được ôn lại quy tắc đọc các số có các đọc gần giống nhau. Những quy tắc này đã được IELTS Tutor nhắc đi nhắc lại nhiều lần, và các bạn nên thuộc long, vì đây là những quy tắc quan trọng trong phần nghe IELTS

Ngoài ra, bạn có thể loại bỏ những trường hợp vô lí. Chẳng hạn, nếu bạn nghe “My grandmother is 19.”, bạn có thể biết ngay là mình nghe nhầm và đáp án đúng ở đây phải là “My grandmother is 90”

Chuyên đề 6

Bạn sẽ được nghe 10 số khác nhau, hãy ghi lại những số mà bạn nghe được. Đây chỉ là một bài tập nghe đơn giản, người đọc sẽ đọc số đếm bình thường, số thập phân, phần trăm, một dãy số, vv.

1,600

5553429366 → các em nhớ là triple 5 là 3 số 5 nhé, double 6 là 2 số 6

2,350,000

87%

947

25.5%

090883336 → các em chú ý là đọc số điện thoại sẽ tùy thuộc vào sở thích đọc của mỗi người, người ta muốn ngắt ở đâu thì ngắt, như 3 số 3 người ta không đọc triple 3 mà đọc trước 1 số 3 sau đó đọc sau 2 số 3

8,524

520,000

1997

Kiểm tra cẩn thận để chắc chắn bạn không bỏ lỡ số nào. Chỉ cần sai một chữ số cũng khiến bạn mất điểm

Chuyên đề 7

Bài tập này sẽ tương tự với dạng bài thi trong IELTS. Hãy làm bài và xem thử bạn nghe đúng được bao nhiêu. Đây là một cách rất tốt để bạn quen dần với cách làm bài thi.

25,600 → một mẹo để nghe số được nhanh là các em phải tách ra để nghe, ví dụ 25 thousands, sau đó các em sẽ nghe 600 sau

10,000

12

58988CHEZ → chỗ này đọc hơi khó nghe, chỗ âm H nó nối qua E nên đọc nhanh là chei

654

56OOOODC

GH58500

290,000

289,547

750

3 → chỗ này người đọc nói là extra 1 year, so total 3 years, trong ielts luôn có những bẫy như vậy nên bạn cố gắng nghe cho ra đáp án cuối cùng

Bài này người đọc rất nhanh nên có thể nhiều bạn sẽ không nghe được vài câu, nhất là câu những câu có cả số và chữ cái. Đừng nản lòng, bởi bài nghe này khá khó và nếu bạn chịu khó nghe nhiều lần, bạn sẽ quen dần và có thể nghe ra câu trả lời đúng

Chuyên đề 8

Trong bài này, bạn sẽ được nghe đọc 8 ngày khác nhau. Đây là dạng câu hỏi thường gặp trong bài IELTS, vì vậy bạn không nên lơ là phần này.

Một điều quan trọng là cách viết ngày tháng khá linh hoạt, miễn sao là bạn ghi đúng ngày. Tuy nhiên, khi làm bài bạn nên chỉ ghi ngày tháng theo một cách nhất định. Theo ý mình, tốt nhất bạn nên viết các tháng bằng số thay vì bằng chữ để đỡ mất thời gian và tránh trường hợp bị sai chính tả.

Các ngày có thể được đọc theo cách khác nhau và người đọc sẽ chỉ đọc một lần như trong các bài thi IELTS.

14/02 (14th of February)

31/10 (October 31st )

25/12/2016 (25th of December 2016)

08/1985 (August 1985)

26/01/1788 (26th of January 1788)

22/03/1993 (March 22nd 1993)

09/2001 (September 2001)

18/01/1979 (January 18th 1979)

Chuyên đề 9

18002548987

2978234

789654126

SNBHEH7890

BGDMT2465321ZAX

ABBHN123443211234

7869A

13/11/2015

OOO1O321 (Trong bài câu trả lời là 00010301, trong khi em nghe rõ ràng là khác. Nhờ chị check lại giùm em với)

ABMMGH34556

Đừng buồn nếu bạn không nghe được hết câu trả lời, vì đây là một bài nghe khó với tốc độ đọc rất nhanh và gồm nhiều chữ và số xen lẫn nên sẽ khó phân biệt. Tiếp tục luyện thêm các bài nghe sẽ giúp bạn tốt hơn

Chuyên đề 10

Trong bài này, bạn sẽ được nghe các số điện thoại khác nhau. Người đọc sẽ đọc các số điện thoại với độ dài ngắn khác nhau, có thể thêm vào số vùng.

Ngoài ra, bạn sẽ bắt gặp tình huống khi người đọc đọc sai số và phải sửa lại. Đây cũng là một tình huống phổ biến trong IELTS, buộc bạn phải nhanh nhạy để không bị mắc bẫy. Hãy cùng làm để xem bạn đúng được bao nhiêu nhé.

0506655391

037434410

61083148964

5559559004

097702469

81039452625

7664582

0904723311

Với số điện thoại, để gọn, thay vì đọc số 0 là zero, người đọc có thể đọc là “oh” như bạn đã được nghe trong bài này

Chuyên đề 11

Trong bài này bạn sẽ được nghe 20 số điện thoại

48461329

01219510687

5698301247

04121590743

1517096010

84013590

0171502993

02081963757

5254333

01851703088

02070354745

91827364

2033173378

6428787005

534612945

8455648835

1375856699

0143888927

03704967622

1481725111

Trong bài này, bạn cũng được nghe một vài câu có bẫy tương tự như bài trên khi người đọc vờ đọc sai số. Ngoài ra, với bài viết số điện thoại, điều quan trọng là bạn nghe đúng tất cả các số, cách bạn ghi, đặt khoảng trống trong số điện thoại không thành vấn đề

Chuyên đề 12

Text 1: Nghe và ghi lại số điện thoại mà bạn nghe được

4013745

2016453

7849253

5066423

5094287

Text 2: Nghe và ghi lại địa chỉ và số điện thoại trong bài

Ở Anh, địa chỉ nhà được viết và đọc theo cách này: đầu tiên là số nhà, rồi tên đường, sau đó là tên thành phố và tỉnh, rồi đến mã thư tín (postcode), và tên nước, nếu bạn gửi thư từ nước ngoài.

23A Smithfield Road, Healing, W5, London

718402146

27 Greenfold Avenue, Nottingharm

6025795942

25 St Mary Road, Ealing, London, W55RF

715795076

3 Garris Road, Birmingham

219920221

64 Manor Drive, Edinburgh

313246738

30 King Road, Leeds

5328375029

17 Green Street, Liverpool

513627884

48 Church Street, Brighton

273843065

Text 3 + 4: em không có phần bài viết này để so sánh. Nếu chị có nhờ chị gửi em với

Text 5: Names and places.

Hãy ghi lại tên người và nơi chốn và bạn nghe được trong bài

Barbara Cooper

John Murphy

Stephen

Adelaide

Martha Hunt

James Black

Greenwich

Terry Fisher

Bài này dễ hơn các bài trước vì hầu hết các câu trả lời đều được lặp lại. Ngay cả khi người đọc không đánh vần, việc họ đọc lại các tên cũng giúp ta dễ đoán được cách viết hơn.

Câu 7, âm w là âm câm, nên có thể nhiều bạn sẽ hơi bối rối khi thấy từ này có chữ w khi người đọc đánh vần. Thêm nữa, vì người đọc đánh vần khá nhanh, nên cũng có thể có nhiều bạn không nghe thấy chữ w

Text 6: Nghe đoạn hội thoại sau và ghi lại mục đích cuộc gọi, tên người gọi và số điện thoại.

Type of call: Person to person call

Name: David Parker

Phone: 5027745

Text 7: Nghe đoạn hội thoại và ghi lại tên, địa chỉ và số điện thoại

Name: John Abel

Address: 2418 Creston Road

Phone: 3659783

Text 8: Nghe đoạn hội thoại và ghi lại tên, địa chỉ và số điện thoại

Name: Diana Paston

Address: 932 Beach Road

Phone: 4023685

Text 9: Nghe đoạn hội thoại giữa một thư ký và một học sinh sau. Người thư ký đang hỏi học sinh thông tin để điền vào đơn nhập học cho một khóa học. Ghi lại những thông tin mà bạn nghe được

Surname: Williams

First name: Peter

From: Canada

Address: 9 Crew Street, RC4

Tel Number: 2342965

Age: 24

Text 10: Nghe đoạn hội thoại giữa một thư ký và một học sinh sau. Người thư ký đang hỏi học sinh thông tin để điền vào đơn nhập học cho một khóa học. Ghi lại những thông tin mà bạn nghe được

Surname: Turnball

First name: Jill

From: Australia

Address: 32 Broadway, SE23

Tel Number: 2073346

Age: 23

Text 11: Nghe đoạn hội thoại giữa một thư ký và một học sinh sau. Người thư ký đang hỏi học sinh thông tin để điền vào đơn nhập học cho một khóa học. Ghi lại những thông tin mà bạn nghe được

Course: English short training course

Surname: Botters

First name: Mike

From: The United States

Address: 45 Hardcourt Lane, E24

Tel Number: 3653421

Age: 27

Text 12A: Bạn sẽ được nghe một vài đoạn hội thoại ngắn. Trong mỗi đoạn hội thoại, bạn sẽ được nghe những câu hỏi về thời gian. Ghi lại các câu trả lời

2:45

5:20

7:30

6:20

8:00

12:30

11:05

17:40

22:50

15:30

Việc người đọc đọc thời gian theo những cách khác nhau sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi. Câu 8,9,10 có thể dễ bị sai hơn những câu khác, do nhiều bạn vẫn có thể chưa phân biệt rõ giữa âm teen và ty. Nếu sai, các bạn nên nghe lại nhiều lần đến khi nghe được câu trả lời đúng

Text 12B: Bạn sẽ nghe được hội thoại. Ghi lại những thông tin bạn nghe được

Doctor Kent’s lecture: Monday morning: 9:30 & 11:30

Friday morning: 10:30

Lectures last for 1 hour

Monday morning lectures take place in room 50

Friday morning one is in room 15

Text 13: Bạn sẽ nghe được vài đoạn thông báo từ ga tàu và sân bay, cho thông tin về tàu và chuyến bay. Khi nghe mỗi thông báo, hãy ghi lại sân ga, số hiệu chuyến bay, thời gian khởi hành và nơi đến

Platform: 4

Time: 13:30

Destination: Cambridge

Platform: 2

Time: 14:20

Destination: Birmingham

Platform: 3

Time: 16:40

Destination: Liverpool

Platform: 1

Time: 7:30

Destination: London

Platform: 5

Time: 9:10

Destination: Leeds

Platform:2

Time: 10:30

Destination: Oxford

Platform: 5

Time: 11:05

Destination: Leeds

Platform: 3

Time: 11:30

Destination: Manchester

Flight: BA207

Time: 8:30

Destination: Paris

Flight: OA535

Time: 12:05

Destination: Athens

Flight: BA965

Time: 12:00

Destination: Belfast

Flight: SK506

Time: 17:15

Destination: Stockholm

Flight: BA205

Time: 9:30

Destination: Dublin

Flight:BA305

Time: 11:30

Destination: Paris

Flight: OA593

Time: 14:40

Destination: Athens

Flight: BA707

Time: 15:05

Destination: Edinburgh

Chuyên đề 13

Nghe và ghi lại câu trả lời của những câu hỏi trong bài. Bạn hãy cố gắng để có thể vừa nghe, vừa ghi lại câu trả lời. Đây là dạng bài tổng hợp, câu trả lời sẽ về nhiều chủ đề khác nhau, tập cho bạn linh hoạt hơn khi làm bài nghe.

Thompson

039761141952

26th January

1BLY443

60

South Austria (Australia và Austria là 2 nước có cách đọc và cách viết gần giống nhau. Các bạn nghe kỹ để đừng nhầm lẫn nhé)

20th (20th nghe sẽ hơi giống với 28th, nên xem lại cách phát âm chuẩn của 2 từ và nghe lại câu này nếu các bạn nghe sai đáp án)

18:00

90% ( I thought it was 19%, but apparently it was 90% ->90%)

Weekdays: 10:00 – 3:00, closed on weekends

Terraceley Road

56943337

14th and 15th October

HAE431884

90

MARSUPIAL

12th

6:00

70km/h

Weekdays: 9:00-5:00, Thursday: 9:00-9:00

Chuyên đề 14

Bạn sẽ nghe một đoạn nói chuyện qua điện thoại giữa một khách và nhân viên ngân hàng. Hãy điền những thông tin cần thiếu vào ô trống. Trước khi làm bài, các bạn hãy tập thói quen đọc lướt qua bài để không bối rối khi làm bài và có thể theo kịp tốc độ bài nghe.

7896655544889EF

SJIBKL58001

8989564569 (lúc đầu, nhân viên đọc 2 số cuối là 68, người khách trả lời là 2 số cuối phải là 69)

1444.44

700002112234

DEUDT58965

003452

60 minutes

BNBNB58956CZ89FRTZ68

9875.89

Đây tiếp tục là một bài khó với tốc độ của người đọc rất nhanh và có những dãy số với chữ dài. Các bạn đừng nản lòng khi làm không được bài này nhé, vì bài này khó, nhưng bạn vẫn có thể làm được nếu chịu khó nghe nhiều lần

Chuyên đề 15

Trong phần này, bạn sẽ được nghe nhiều dãy số với độ dài ngắn khác nhau. Ghi lại những dãy số mà bạn nghe được. Đây là bài chuẩn bị, giúp bạn tốt hơn phần nghe liên quan đến số

Part 1

62126611

2324668

63733573

81180470

22285579

58791080

8889939

83476511

82284888

6367812

8657765

7338

7901000

889740

3303845020456837

99281444

3290787644012899

84635550

250,000 (a quarter of 1 million)

500,000 (half of million)

1,000,000

15 minutes (a quarter of one hour)

1.76

7901000

1600

0.6

0.6 (naught point six = point six = zero/oh point six)

Part 2:

02072221324

68035

08453309876

02075059000

08457834548

03001232350

08004050409

08450002222

08007834524

8722004950

87481797

68805008

37705001

93395016

633051785006

64405011

7050225015

7705037

67705049

7705053

67705172

65193

67705020

100164603

67705256

628510013495

729689336

61001654

57100163

0421001624

50100164796

5414153895

5991001489

62100154605

100167436

64559

498027192

9693776

58072

1646031

62854495

72968933661

654576304

262451647961

65414153895599

4896211546051

6743664559

649801001427

19296937766100158072

6457789

526156263

7050555159

6468347364383236

6468448964698110

6439417664648038

6439300564648040

6439312067705196

5157517164390402

5155646945414411

5118641122552550

4132544110875255

4322461100882255

Chuyên đề 16

Nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống. Bạn sẽ phải điền 10 số điện thoại khác nhau vào bài. Bài này, tốc độ đọc sẽ khá nhanh, nên hãy cố gắng nhanh tay ghi lại đáp án lúc đang nghe

7562486278

5896457896

9824513456

18002685869

7009843654

8887889988

7868584883

8980005898

17882547889

9884477889

Chuyên đề 17

Trong bài này, ta sẽ luyện nghe về các địa chỉ email. Hãy xem cách đọc những dấu thường xuất hiện trong email để không bị bỡ ngỡ.

M.smith@gmail.com

Willm78@hotmail.com

Sales@company.vn

hrdept@starcorp.com

lizjones@yahoo.com

John-1964@aol.com

Mike/sally@gmail.com.au

Allen160584@mail.ru

Địa chỉ email thường khó hơn các bài nghe thường vì có thể có những từ được viết sai, hoặc rút ngắn để không bị trùng với các tên email đã có. Thông thường, nếu tên email có tên người, thì tên người thường được viết đúng chính tả.

Chuyên đề 18

Bạn sẽ nghe một chuỗi chữ cái hoặc chữ số. Ghi lại những gì bạn nghe và so sánh với đáp án

Groucho’S

Braddle

Keiko Yuichini

Anu Bhatt

Cotehele

Sable

Urwin

Hwlls

Northwaite

Rogala

Wright

Ludlow

Whitworth

Cuooper

Hewitt

Pk2@cat.com

helpline@blackcat.com

J WhittoN

AL2980

201A

Q493Z

PL239PU

TF274Q5

CX192RU

JO6337

BG241DJ

WS62YH

SH121LQ

PO Box: 64328

SE1P5FD

EC1A7JA

BTP.POLICE.UK

Southeasternrailway.co.uk

Nationalrail.co.uk

Nbts@yahoo.com

enquiries@travel.com

Chuyên đề 19

Nghe đoạn hội thoại và điền câu trả lời vào đúng vị trí

89988899892645

17625489256

52525

1984

505

J50537BZK

885148695234878956225

HR78895J

22

180056544789

Ngoài việc luyện nghe các đề mô phỏng bài thi thật IELTS Listening thường xuyên, các em cũng nên học thêm những chiến thuật để đạt điểm cao IELTS Listening được biên soạn bởi giáo viên 8.0, các tips này chắc chắn sẽ giúp các em dễ dàng hơn rất nhiều trong kì thi IELTS Listening nhé!

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK