Return to site

IELTS Listening Chuyên Đề Numbers: Hướng dẫn chi tiết từ A - Z, kèm Bài Tập Chọn Lọc và Audio

Tổng hợp các bài tập IELTS LISTENING chuyên về NUMBERS - số đếm. Dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong IELTS Section 1 Listening

· IELTS Practice Test,Listening

Bên cạnh việc học từ vựng thường gặp trong IELTS Listening, cũng như bộ danh từ đếm được và không đếm được các em cần chú ý trong IELTS Listening và Reading, các em cũng nên luyện tập làm bài IELTS Listening practice tests thường xuyên để nâng cao khả năng Listening của mình trong kì thi IELTS nhé!

Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu đến các em chuyên đề bài tập chọn lọc IELTS LIstening tập trung vào luyện tập nghe số đếm - Numbers. Đây là dạng bài tập chắc chắn sẽ có trong IELTS nên các em chú ý luyện tập thật tốt.

I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ ĐỂ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA CHUYÊN ĐỀ NUMBER IELTS LISTENING

SOURCE: IELTS Fighter

1. Date - Ngày tháng trong IELTS

1/- Ngày trong tuần (Days of week)

Monday /ˈmʌndeɪ/: thứ 2

Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/: thứ 3

Wednesday /ˈwenzdeɪ/: thứ 4 – Đặc biệt chú ý từ này vì các bạn hay phát âm sai thành “wen – nớt – đây”

Thursday /ˈθəːzdeɪ/: thứ 5

Friday /ˈfrʌɪdeɪ/ : thứ 6

Saturday /ˈsatədeɪ/ : thứ 7

Sunday /ˈsʌndeɪ/ : chủ nhật

Chúng ta dùng giới từ "On" trước ngày trong tuần

Ex: on Monday, on Tuesday...

2/- Ngày trong tháng (Dates)

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN CÓ ĐỂ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA CHUYÊN ĐỀ NUMBER IELTS LISTENING

3/- Tháng trong năm (months of a year)

January /ˈdʒanjʊ(ə)ri/ : tháng 1

February /ˈfɛbrʊəri/: tháng 2

March /mɑːtʃ/: tháng 3

April /ˈeɪpr(ɪ)l/ : tháng 4

May /meɪ/: tháng 5

June /dʒuːn/: tháng 6

July /dʒʊˈlʌɪ/: tháng 7

August /ɔːˈɡʌst/: tháng 8

September /sɛpˈtɛmbə/: tháng 9

October /ɒkˈtəʊbə/: tháng 10

November /nə(ʊ)ˈvɛmbə/: tháng 11

December /dɪˈsɛmbə/: tháng 12

Chúng ta dùng giới từ "In" trước các tháng. Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ "On"

Ex: in January, in February... on December 3rd...

2. Cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng An
1/- Cách viết và đọc ngày tháng

a. Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex:

Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc

Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.

- Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 6 năm 2007)

- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ:

March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

- Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ:

o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

- Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

o 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

- Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ:

o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.

Lưu ý:

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:

o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine

o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one

2. Time - Thời gian trong IELTS

1. Cách đọc, nói trả lời giờ trong tiếng Anh thông dụng: giờ trước, phút sau:

Với các trả lời này bạn chỉ việc nói giờ trước phút sau theo số thứ tự đơn giản.

6:25 - six twenty-five

8:05 - eight O-five

9:11 - nine eleven

2:34 - two thirty-four

Với những phút < 10 các bạn nhớ đọc thêm số 0 trước số đó như ví dụ trên 05 đọc là Oh-five chứ không nên đọc five không,

2. Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh: dùng khi số phút nhỏ hơn < 30

11:20 - twenty past eleven

4:18 - eighteen past four

3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh: Khi số phút lớn hơn > 30

2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25

8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút

2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1 phút

Tuy nhiên các bạn phải để ý khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên và số phút sẽ lấy 60 - số phút hiện tại

4. Một số trường hợp nói giờ đặc biệt khác

Khi số phút là 15 phút thì thay vì nói fifteen chúng ta sẽ sử dụng: a quarter /ˈk(w)ɔːtə/

Ví dụ:

7:15 - a quarter past seven --> 7 giờ 15 phút

12:45 - a quarter to one --> 13 giờ kém 15 phút

Khi số phút là 30 phút thì thay vì nói three-thirty chúng ta sẽ sử dụng: half /hɑːf/

Ví dụ:

3:30 - half past three

Note: Trong trường hợp này chúng ta sẽ không sử dụng half to mà chỉ dùng half past

Khi giờ hiện tại là tròn không có số phút thì chúng ta sẽ sử dụng: O'clock

10:00 - ten o'clock --> 10 giờ đúng

5:00 - five o'clock --> 5 giờ đúng

1:00 - one o'clock --> 1 giờ đúng

Khi thời gian là 12 giờ chúng ta có thể sử dụng: twelve o'clock, midday, noon midnight tùy vào thời điểm.

Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ am: Buổi sáng, pm: buổi chiều

3. Telephone - Nghe số điện thoại trong IELTS

Đọc số điện thoại trong tiếng Anh cũng khá đơn giản chỉ việc sử dụng số đếm ghép lại với nhau, tuy nhiên để người nghe dễ nghe và nhớ thì người nói thường tách ra từng nhóm 1 khoảng 3 4 số 1 nhóm giống như khi đọc với tiếng Việt.

Chú ý:

- Đối với số 0 bạn có thể đọc là oh hoặc là zero

- Hai số 0 liền nhau sẽ được đọc là hundred /ˈhʌndrəd/

- Đối với 2 số giống nhau nằm cạnh thì bạn sử dụng double /ˈdʌb(ə)l/ + số

Ví dụ:

1245 667 895: One two four five, double six seven, eight nine five

106 - one oh six

Đối với số điện thoại có thêm phần mở rộng nhấn thêm thì các bạn sẽ đọc là Extensions /ɪkˈstɛnʃ(ə)n/ hoặc Ext, Ex

1-800-6574 Ex 230: one, eight hundred, six five seven four, Extensions two three zero.

4. Money - Thông tin về tiền tệ trong IELTS

Money - Thông tin về tiền tệ trong IELTS

Đặc biệt trong bài thi IELTS, đồng bảng Anh (pound) được sử dụng rất nhiều.

Lưu ý: Trong tiếng Anh, dùng dấu chấm “.” để phân cách thập phân và dùng dấu phẩy “,” để phân cách đơn vị ngàn.

Khi viết, các đơn vị dollar, pound, pence …. Phải được để ở số nhiều, trừ trường hợp one dollar, one pound, one penny…

Giá cả của sản phẩm là những con số được đọc kèm với đơn vị tiền tệ. Giá cả sản phẩm được đọc như số đếm, vì thế các quy tắc viết số tiền cũng giống số đếm. Khi nói giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước, đơn vị tiền theo sau:

Ví dụ:

£1,000 – one thousand pounds

20p – twenty pence

Tuy nhiên, khi giá tiền lẻ, các bạn cần chú ý những cách đọc sau:

Ví dụ: £12.50

Twelve pounds fifty

Twelve pounds (and) fifty pence

Twelve fifty (nói rút gọn)

$ 4.70

Four dollars seventy

Four dollars and seventy cents

Four seventy (nói rút gọn)

5. Decimal numbers - Dạng thập phân trong IELTS

1. Trước tiên chúng ta hãy cùng nghiên cứu cách đọc các số chứa dấu “.” trước:

Số 0 trước dấu “.” có thể được đọc là Zero /ˈzɪərəʊ/ hoặc Oh /əʊ/ hoặc Naught /nɔːt/

Số 0 sau dấy “.” thường được đọc là Oh

Dấu “.” là point /pɔɪnt/

Các chữ số sau dấu “.” được đọc lần lượt

Ví dụ:

0.1: Naught point one

0.01: Naught point oh one

3.123: Three point one two three

6.009: Six point zero zero nine

2. Cách đọc các số có %:

Kí hiệu % được đọc là per cent. Ví dụ:

20%: twenty per cent

30.7%: thirty point seven per cent

3. Cách đọc các phần số (Fraction)

Như đã chia sẻ trong bài Ordinal numbers, phân số được tạo thành từ hai thành phần phía trên dấu gạch (tử số) và phía dưới dấu gạch(mẫu số).

Tử số được đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự.

1/2 – one-half

1/3 – one-third

2/3 – two-thirds

1/4 – one-fourth, one-quarter

4/5 – four-fifths

99/100 – ninety-nine one hundredths, ninety-nine hundredths

Chú ý: ½ ~ a half /hɑːf/, ¼ ~ a quarter /ˈk(w)ɔːtə/

Ngoài ra ta cũng có thể đọc phân số với cách đọc như sau:

1/2 – one over two

1/3 – one over three

2/3 – two over three

1/4 – one over four

4/5 – four over five

99/100 – ninety-nine over one hundred

6. Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

Ví dụ:

  • I am third in line. (Tôi đứng số 3 trong hang)
  • That was your fifth cookie! (Đây là cái bánh qui thứ 5 mà cậu ăn rồi đấy!)
  • Happy 50th birthday! (Chúc mừng sinh nhật lần thứ 50)
  • First, combine eggs, sugar, flour, and salt. (Đầu tiên, trộn trứng, đường, bột mì và muối với nhau)
  • He finished first in the race! (Anh ấy về nhất trong giải đua)
Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

Chú ý:

- Thông thường người ta thay viết số thứ tự dưới dạng viết tắt, đặc biệt là với những số dài.

- Khi viết số thứ tự cần có dấu gạch – với những số lẻ như twenty-second (32nd), thirty-fifth (35th)

- Số thứ tự được dùng trong ngày tháng (Date). Ví dụ:

01/01: The first of January hay January the first hay Jan 1st

23/05: May 23rd

- Số thứ tự còn được dùng khi muốn diễn tả phân số. Ví dụ:

1/3: one third nhưng 2/3: two thirds

1/4: one fourth nhưng 3/4 : three fourths

- Ngoài ra, số thứ tự còn được dùng trong tên hiệu của các vị vua. Ví dụ:

Charles II - Charles the Second

Edward VI - Edward the Sixth

Henry VIII - Henry the Eighth

7. Cardinal numbers - Số đếm trong IELTS

Cardinal numbers hay còn được gọi là số đếm (1,2,3…) để phân biệt với Ordinal number là số thứ tự (1st, 2nd, 3rd …). Đây là một phần hầu như lúc nào cũng có và xuất hiện trong bài thi IELTS Listening, cùng chinh phục nó với bài học sau nhé!

Cardinal numbers giúp chúng ta trả lời câu hỏi “How many”

Eg:

How many students are there in you class? 20.

How many hours per day do you spend on English? 3.

Chú ý: Các bạn thường hay nhầm lẫn giữa các số cần giồng nhau như 13 và 30, 14 và 40 … Muốn phân biệt được cần nghe kĩ trọng âm của từ. Ví dụ 13 /θəːˈtiːn/ - trọng âm thứ hai giống vị trí của số 3 trong số 13, 30 /ˈθəːti/ - trọng âm một giống vị trí của số 3 trong số 30.

Tượng tự: 14 /fɔːˈtiːn/ - 40 /ˈfɔːti/ , 15 /fɪfˈtiːn/ - 50 /ˈfɪfti/

Khi điền các chuỗi số và chữ số dài, các bạn cũng thường bị nhầm giữa A /eɪ/ và 8 /eɪt/ (Chỉ khác ở 8 có âm t ở sau) hoặc C /si/ và 6 /sɪks/ (chỉ khác là ở 6 có âm s ở sau).

Ngoài chỉ số lượng, số đếm còn có một số tác dụng khác mà các bạn cần đặc biệt chú ý để không mất điểm trong bài thi IELTS:

- Tên số nhà: No 5, Main Street

- Số điện thoại: 0909123456 (Đọc riêng lẻ từng chữ số)

- Tên đường, tên quận…: Road 702, District 1 (Đọc riêng lẻ từng chữ số), Chapter 3, Page 45, Bus 6

- Giờ giấc: 6.20 (Six twenty), 9.40 (Nine forty)

- Giá tiền: 300 $ (three hundred dollars)

Tuy nhiên: Người ta dùng “The 3rd chapter”, the 6th bus...tức nếu dùng chỉ tên người, sự vật…., đứng sau danh từ thì các bạn cần chọn số đếm. còn đứng trước danh từ là số thứ tự.

CHUYÊN ĐỀ 1

CHUYÊN ĐỀ 2

Click here to listen

Quick exercise:
The speaker mentions the numbers below. What do they refer to?

  • 77,000
  • 5.5 billion
  • over 1 million
  • 3rd
  • over 800,000

CHUYÊN ĐỀ 3

IELTS Listening: more numbers and letters!

Here are some examples from Cambridge IELTS book 7. Listen to the recording, and fill the gaps in the questions below.

Click here to listen

  1. Surname: _____
  2. Flight number: _____
  3. Credit card number: _____
  4. Surname: _____
  5. Room number: _____
  6. Passport number: _____

CHUYÊN ĐỀ 4

IELTS Listening: numbers and letters

Today's exercise gives you some practice listening to numbers and letters. Listen to the recording, and fill the gaps in the questions below.

Click here to listen

  1. Flight number: _____
  2. Flight number: _____
  3. Reference number: _____
  4. Reference number: _____
  5. Surname: _____
  6. Surname: _____
  7. Address: _____ _____
  8. Address: _____ _____
  9. Telephone number: _____
  10. Telephone number: _____

CHUYÊN ĐỀ 5.

CHUYÊN ĐỀ 6.

CHUYÊN ĐỀ 7.

CHUYÊN ĐỀ 8.

CHUYÊN ĐỀ 9.

CHUYÊN ĐỀ 10.

CHUYÊN ĐỀ 11.

CHUYÊN ĐỀ 14.

CHUYÊN ĐỀ 15.

CHUYÊN ĐỀ 16.

CHUYÊN ĐỀ 17.

CHUYÊN ĐỀ 18.

CHUYÊN ĐỀ 19.

Ngoài việc luyện nghe các đề mô phỏng bài thi thật IELTS Listening thường xuyên, các em cũng nên học thêm những chiến thuật để đạt điểm cao IELTS Listening được biên soạn bởi giáo viên 8.0, các tips này chắc chắn sẽ giúp các em dễ dàng hơn rất nhiều trong kì thi IELTS Listening nhé!

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK