Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH NỐI ÂM TRONG TIẾNG ANH

(Ứng dụng IELTS SPEAKING)

· Speaking

Khác với tiếng việt không có âm cuối, tiếng anh bắt buộc các em phải phát âm rõ âm cuối từng từ ra nhé, và để nói cho tự nhiên thì IELTS TUTOR hướng dẫn các em 3 cách nối âm thường gặp nhất để các em ứng dụng nhé, vì lúc chấm bài IELTS TUTOR thấy rất nhiều em học sinh lớp IELTS ONLINE SPEAKING của IELTS TUTOR chưa nắm cách nối âm

I. CÁC NGUYÊN TẮC NỐI ÂM

1. Nối âm giữa phụ âm cuối của từ trước và nguyên âm đầu của từ sau

Khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, chúng ta đọc nối phụ âm với nguyên âm

Xét ví dụ:

  • “Mark up”, đọc liền là /ma:k k٨p/ 
  • "Kind of" thì sẽ đọc thành kindof có nghĩa là âm d nối với nguyên âm o lại với nhau để nói cho tự nhiên hơn 
  • “Leave it” đọc là /li:v vit/
  • “Middle East” đọc là /midlli:st/
  • “LA” (Los Angeles) đọc là /el lei/

2. Nối phụ âm với âm /h/

  • Âm /h/ thường được nối là các từ thường gặp như he, her, here...
  • Người bản xứ nói nhanh người ta thường nối phụ âm với nguyên âm ở sau, bỏ qua âm /h/ 
Xét ví dụ sau:

I gave her a pen

Ở đây âm /h/ của her sẽ bị bỏ qua, vậy là nối v với er luôn thành:

  • /aɪ geɪv‿hɜr‿ə pɛn/ → /aɪ geɪ vɜ rə pɛn/ 

3. Nối âm /t/ /d/ /s/ /z/ và âm /j/

Âm cuối /t/ /d/ /s/ /z/ nếu tiếp theo là âm /j/ thì sẽ nối lại thành những âm khác cho dễ nói hơn

Đầu tiên phải nắm âm /t/ /d/ /s/ /z/ là những âm thuộc những từ nào nhé

  • Âm /t/ ví dụ như là meet 
  • Âm /d/ ví dụ như would
  • Âm /s/ ví dụ như là press
  • Âm /z/ ví dụ như was (âm s cuối phát âm là z) 
  • Âm /j/ ví dụ như là you

Sau khi đã nắm được âm nào là âm /t/ /d/ /s/ /z/ /j/ thì sẽ học những nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1: /t/ + /j/ = /tʃ/

Âmlà phụ âm đầu của từ chair

  • Ví dụ: nice to meet you sẽ đọc là /naɪs tu mit‿ju/ → /naɪs tu mi tʃu/  âm t của từ meet sẽ nối với âm j của từ you thành âm tʃu

Nguyên tắc 2: /d/ + /j/ = /dʒ/

/dʒ/ là phụ âm đầu của just

  • Ví dụ: would you help me? Các em thấy là nếu âm d ở cuối từ would và you đọc sẽ rất có khắn và bị vướng vậy nên âm d  + j sẽ thành /wʊd‿ju hɛlp mi/ → /wʊ dʒu hɛlp mi/

Nguyên tắc 3: /s/ + /j/ = /ʃ/

Âm /ʃ/ là âm đầu của từ she, nhớ học phân biệt âm s và sh nhé

  • Ví dụ Guess your age, âm s của guess + j của your sẽ thành âm SH là:  /gɛ ʃə reɪʤ/

Nguyên tắc 4: /z/ + /j/ = /ʒ/

Âm /ʒ/ là của từ measure

  • Ví dụ Where's your mom, trong đó 's phát âm là z đi với j của từ your sẽ thành  /ʒ/  /wɛrz‿jər mɑm/ → /wɛr ʒər mɑm/

Chọn lọc và tham khảo từ nguồn: https://tienganhmoingay.com/tieng-anh-giao-tiep/noi-am-trong-tieng-anh/ Các em có thể vào để nghe các câu ví dụ có đọc lại để nắm cho kĩ các nguyên tắc nhé

II. PHẦN MỀM GIÚP TRA CÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NÓI TỪ HOẶC CỤM TỪ VỚI NGỮ ĐIỆU KHÁC NHAU

Phần mềm Youglish sẽ giúp em tra được cách người nước ngoài nói cụm từ hoặc từ đó trong câu như nào

Hãy tham khảo thật kĩ cách tra ngữ điệu (intonation) từ hoặc cụm từ đó, nghe đi nghe lại nhiều lần và lặp lại nhé

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK