Return to site

TÌM HIỂU VỀ ÂM /tʃ/ - /dʒ/ - /j/ TRONG IELTS SPEAKING PRONUNCIATION

· Speaking

Phụ âm /ʧ/ /ʤ/ và /j/ là ba âm phổ biến trong tiếng Anh. Đồng thời cũng là những âm gây khó khăn cho Bạn khi làm bài thi IELTS Speaking. Bài viết hôm nay, IELTS TUTOR sẽ giúp Bạn hiểu thêm về cách phát âm của /ʧ/ /ʤ/ và /j/. Đảm bảo sau khi xem xong và luyện tập, khả năng phát âm của các Bạn sẽ chuẩn xác hơn đấy!

Bên cạnh đó, Bạn cũng nên lưu ý Những lỗi phát âm phổ biến nhất trong IELTS SPEAKING mà IELTS TUTOR đã tổng hợp cho Bạn nhé!

TÌM HIỂU VỀ ÂM /tʃ/ - /dʒ/ - /j/ TRONG IELTS SPEAKING PRONUNCIATION

1. Phát âm /tʃ/

Âm /tʃ/ là một phụ âm vô thanh được tạo thành từ 2 phụ âm /t/ và /ʃ/ trong Tiếng Anh mà các Bạn thường phát âm sai do nhầm lẫn với âm ‘ch’ trong Tiếng Việt. Để đạt được điểm cao tiêu chí Pronunciation, không gì khác phải luyện tập chăm chỉ Bạn nhớ nhé!

- Dấu hiệu nhận biết âm /tʃ/: Từ có chứa chữ 'c', 't', 'ch' thường được phát âm là /tʃ/,

  • 'ch' đứng đầu, giữa hoặc cuối: check, chair, church, watch
  • 'c' đứng đầu, giữa câu: concerto, cello
  • 't' đứng đầu, giữa hoặc đứng cuối: question, temperature, future

- Trong một vài trường hợp từ có ‘ch’ nhưng không đọc là /tʃ/: christmas, mechanic, school, chef, chute, machine

Ví dụ:

  • Why don't you sit the chair?/waɪ dəʊnt juː sɪt ɪn ðə tʃer/
  • Which one do you choose?/wɪtʃ wʌn du juː tʃuːz/
  • I’ll have a cheese sandwich./aɪl həv ə tʃiːz ˈsænwɪtʃ/
  • Any questions for me, please./ˈeni ˈkwestʃənz fər mi pliːz/
  • The picture in the kitchen is by Czech artist./ˈðə ˈpɪktʃər ɪn ðə ˈkɪtʃɪn ɪz baɪ tʃek ˈˈɑːrtɪst/
TÌM HIỂU VỀ ÂM /tʃ/ - /dʒ/ - /j/ TRONG IELTS SPEAKING PRONUNCIATION

Các bước để phát âm /tʃ/

Bước 1: Căng và tròn môi, đưa môi về phía trước và căng ra để tạo âm
Bước 2: Khép hai hàm răng lại.
Bước 3: Phần giữa của lưỡi nâng lên, chạm vào vòm miệng.
Bước 4: Bật hơi nhẹ nhàng âm “ch” của tiếng việt

Lưu ý: Âm /tʃ/ trong tiếng anh là âm vô thanh, nên khi bật hơi thì cổ sẽ không rung, Bạn có thể kiểm tra bằng cách đặt tờ giấy mỏng phía trước miệng và thử phát âm, sẽ có hơi bật vào tờ giấy làm nó dao động hay không.

Cùng luyện tập phát âm /tʃ/ với video sau nhé:

C được phát âm là /tʃ/

  • cello /ˈtʃeləʊ/: đàn Viôlôngxen
  • concerto /kənˈtʃɜːtəʊ/: bản hòa tấu

T được phát âm là /tʃ/

  • century /ˈsentʃəri/: thế kỷ
  • natural /ˈnætʃərəl/: thuộc tự nhiên
  • culture /ˈkʌltʃə(r)/: văn hóa
  • future /'fjuːtʃə(r)/: tương lai
  • lecture /'lektʃə(r)/: bài giảng
  • nurture /ˈnɜːtʃə(r)/: sự nuôi dưỡng
  • picture /ˈpɪktʃə(r)/: bức tranh
  • miniature /ˈmɪnɪtʃə(r)/: mô hình
  • literature /ˈlɪtrətʃər/: văn chương
  • temperature /ˈtemprətʃə(r)/: nhiệt độ

CH được phát âm là /tʃ/

  • cheap /tʃiːp/: rẻ
  • chicken /ˈtʃɪkɪn/: con gà
  • child /tʃaɪld/: đứa trẻ
  • Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/: người Trung Quốc
  • chimney /ˈtʃɪmni/: ống khói
  • chalk /tʃɔːk/: phấn viết
  • chat /tʃæt/: nói chuyện phiếm
  • cheer /tʃɪə(r)/: hoan hô
  • chest /tʃest/: lồng ngực
  • chin /tʃɪn/: cái cằm
  • choose /tʃuːz/: chọn lựa
  • church /tʃɜːtʃ/: nhà thờ
  • channel /ˈtʃænəl/: eo biển
  • cherish /ˈtʃerɪʃ/: âu yếm
  • chocolate /ˈtʃɒklət/: sô cô la

2. Phát âm /dʒ/

Phụ âm /dʒ/ là một âm hữu thanh có khẩu hình miệng giống âm /tʃ/ nhưng hơi đi ra yếu hơn. Dây thanh quản của Bạn sẽ rung khi phát âm âm này. Nên khi phát âm có thể dùng tay đặt lên cổ để xem khi đọc có rung không.

Dấu hiệu nhận biết: Các chữ cái "d", "j", và "g" đứng trước e, i, y hay nếu một từ có dạng tận cùng là "ge" sẽ được phát âm là /dʒ/.

  • soldier /ˈsəʊldʒə(r)/ 
  • schedule /ˈskedʒuːl/
  • cage /keɪdʒ/ 
  • stage /steɪdʒ/
  • gin /dʒɪn/ 
  • ginger /ˈdʒɪndʒə(r)/
  • gymnastic /dʒɪmˈnæstɪk/
  • jug /dʒʌg/ 
  • joke /dʒəʊk/

- Các trường hợp ngoại lệ không phát âm /dʒ/

  • get /get/ – đạt được
  • gear /gɪə(r)/ – cơ cấu, thiết bị
  • geese /giːs/ – con ngỗng
  • geyser /ˈgaizə(r)/ – mạch nước phun
  • girl /gɜːl/ – cô gái
  • giggle /ˈgɪgļ/ – tiếng cười khúc khích
  • gizzard /’gizəd/ – diều chim

Ví dụ:

  • What did you major in?: /wʌt dɪd juː ˈmeɪdʒər ɪn/
  • Would you arrange travel?: /wʊd juː əˈreɪndʒ ˈtrævl/
  • There’s some juice in the fridge.: /ðeərz sʌm dʒuːs ɪn ðə frɪdʒ/
  • Who’s wearing a large orange jacket?: /hu:z ˈweərɪŋ ə lɑːrdʒ ˈɑːrɪndʒ ˈdʒækɪt/
  • Languages are bridges between people.: /ˈlæŋɡwɪdʒɪz ər brɪdʒɪz bɪˈtwiːn ˈpiːpl/
TÌM HIỂU VỀ ÂM /tʃ/ - /dʒ/ - /j/ TRONG IELTS SPEAKING PRONUNCIATION

Các bước để phát âm /ʤ/

Bước 1: Căng và tròn môi
Bước 2: Hai hàm răng khép lại sao cho vành lưỡi chạm nhẹ vào răng ở hai bên miệng
Bước 3: Nâng phần dưới của lưỡi lên chạm vào vòm họng. Nâng cả phần trước của lưỡi và những ngạc mềm chặn luồng không khí trong miệng
Bước 4: Đẩy mạnh luồng khí ra để phát âm âm /ʤ/

Các bước phát âm của /dʒ/ tương tự như cách phát âm /tʃ/, điểm khác là khi bật hơi thì cổ chúng ta rung tạo âm. Khi đó, nếu để bàn tay phía trước miệng, sẽ không có hơi bật vào bàn tay.

Cùng luyện tập phát âm /dʒ/ với Video sau nhé:

D được phát âm là /dʒ/

  • soldier /ˈsəʊldʒə(r)/: binh lính
  • verdure /ˈvɜːdʒə(r)/: sự tươi tốt
  • schedule /ˈskedʒuːl/: lịch trình

G được phát âm là /dʒ/ khi đứng trước e, i, y và nếu một từ có dạng tận cùng là GE

  • cage /keɪdʒ/: lồng, chuồng
  • stage /steɪdʒ/: sân khấu
  • village /ˈvɪlɪdʒ/: làng    
  • cottage /ˈkɒtɪdʒ/: nhà tranh
  • gem /dʒem/: viên ngọc
  • gentle /ˈdʒentl/: dịu dàng
  • gin /dʒɪn/: cạm bẫy
  • ginger /ˈdʒɪndʒə(r)/: gừng
  • ginseng /ˈdʒɪnseŋ/: nhân sâm
  • gigantic /ˌdʒaɪˈgæntɪk/: khổng lồ
  • gymnastic /dʒɪmˈnæstɪk/: thuộc thể dục
  • geology /dʒiˈɒlədʒi/: địa chất học

J được phát âm là /dʒ/

  • Jade /dʒeɪd/ (n): Ngọc bích
  • Jail /dʒeɪl/ (n): Nhà tù
  • Jam /dʒæm/ (n): Mứt
  • Janitor /’dʒænɪtər/ (n): Nhân viên dọn vệ sinh
  • Jar /dʒɑ:r/ (n): Cái lọ
  • Jaw /dʒɔ:/ (n): Quai hàm
  • Jealous /’dʒeləs/ (adj): Ghen tị
  • Jeep /dʒi:p/ (n): Xe jip
  • Jelly /’dʒeli/ (n): Thạch
  • Join /dʒɔɪn/ (v): Tham gia
  • Joke /dʒəʊk/ (n): Chuyện đùa
  • Journal /’dʒɜ:rnəl/ (n): Báo hàng ngày
  • Jubilant /’dʒu:bɪlənt/ (adj): Vui sướng, mừng rỡ
  • Judge /dʒʌdʒ/ (n): Thẩm phán
  • Judicial /dʒu:’dɪʃəl/ (adj): Thuộc tòa án
  • Judicious /dʒu:’dɪʃəs/ (adj): Sáng suốt
  • Juicy /’dʒu:si/ (adj): Mọng nước
  • July /dʒʊ’laɪ/ (n): Tháng 7
  • Jump /dʒʌmp/ (v): Nhảy

3. Phát âm /j/

Phụ âm /j/ là một trong những phụ âm trong tiếng Anh thường gặp nhất, nhưng học viên người Việt thường gặp khó khăn khi phát âm. Nó là âm ngạc cứng nên khi chúng ta phát âm lưỡi và ngạc cứng sẽ tạo nên một khe hở nhỏ trong vòm miệng để luồng hơi thoát ra, được tạo ra bằng cách đẩy luồng hơi lướt qua bề mặt lưỡi để phát ra âm thanh.

Khi phát âm Bạn có thể đặt tay lên cổ để xem âm thanh phát ra có làm rung dây thanh quản không?

- Dấu hiệu nhận biết: những từ có chứa ‘u, y’. Ví dụ như:

  • yard /jɑːd/ – sân

  • yes /jes/ – đồng ý

  • yoga /ˈjəʊɡə/ – yoga

  • cure /kjʊə(r)/: chữa trị
  • pure /pjʊə(r)/: trong sạch, tinh khiết

Ví dụ:

  • She is a young university student./ʃiː ɪz ə jʌŋ ˌjuːnɪˈvɜːrsəti ˈstuːdnt/
  • I’m waiting in the queue for an interview./aɪm ˈweɪtɪŋ ɪn ðə kjuː ˈfər ən ˈɪntərvjuː/
  • May I use your iron?/meɪ aɪ juːz jər ˈaɪərn/
  • Yes, you may use it any time./jes juː meɪ juːz ɪt ˈeni taɪm/
  • He’s a popular hockey player this year./hiz ə ˈpɑːpjələr hɑːki ˈpleɪər ðɪs jɪər/
TÌM HIỂU VỀ ÂM /tʃ/ - /dʒ/ - /j/ TRONG IELTS SPEAKING PRONUNCIATION

Các bước phát âm /j/

Bước 1: Nâng lưỡi hướng lên phía vòm lợi.

Bước 2: Nâng phần thân lưỡi lên vị trí cao nhất có thể, nhưng không chạm vào ngạc cứng.

Bước 3: Đặt cạnh lưỡi tựa vào hàm răng phía sau.

Bước 4: Đẩy mạnh luồng khí ra để phát âm âm /j/

Xem Video bên dưới để cùng luyện phát âm /j/ nhé!

Y thường được phát âm là /j/

  • yet /jet/: còn, hãy còn
  • your /jɔː(r)/: của bạn (từ sở hữu)
  • yellow /ˈjeləʊ/: màu vàng
  • yolk /jəʊk/: lòng đỏ trứng
  • yak /jæk/: bò Tây Tạng
  • yam /jæm/: củ từ, khoai mỡ
  • yes /jes/: dạ, vâng
  • year /jɪə(r)/: năm
  • yesterday /ˈjestədeɪ/: ngày hôm qua
  • young /jʌŋ/: trẻ, tuổi trẻ

U có thể được phát âm là /jʊ/ hay /juː/

  • cure /kjʊə(r)/: chữa trị
  • pure /pjʊə(r)/: trong sạch, tinh khiết
  • during /ˈdjʊərɪŋ/: trong suốt (quá trình)
  • curious /ˈkjʊəriəs/: tò mò, hiếu kỳ
  • furious /ˈfjʊəriəs/: giận giữ, mãnh liệt
  • tube /tjuːb/: cái ống
  • mute /mjuːt/: thầm lặng
  • mutual /ˈmjuːtʃuəl/: lẫn nhau, qua lại
  • humour /ˈhjuːmə(r)/: hài hước, hóm hỉnh
  • museum /mjuːˈziːəm/: nhà bảo tàng
  • bugle /ˈbjuːgļ/: cái tù và
  • dubious /ˈdjuːbiəs/: lờ mờ, không rõ ràng
  • cucumber /ˈkjuːkʌmbə(r)/dưa chuột
  • endue /in'djuː/: mặc, khoác áo
  • commune /ˈkɒmjuːn/: xã, công xã
  • immune /ɪˈmjuːn/: miễn dịch

UI có thể được phát âm là /juː/

  • suit /sjuːt/: bộ com lê
  • suitable /ˈsjuːtəbļ/: phù hợp
  • suitor /ˈsjuːtə(r)/: người cầu hôn, đương sự
  • pursuit /pəˈsjuːt/: truy nã

Hy vọng với những chia sẻ hữu ích, IELTS TUTOR sẽ giúp Bạn luyện tập dễ dàng hơn, và để chuẩn bị kỹ hơn về phần phát âm cho phần thi Speaking, Bạn có thể tham khảo HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH HỌC PHÁT ÂM TRONG IELTS SPEAKING - DÙNG CÔNG CỤ GÌ NÂNG CAO PRONUNCIATION?

Bài viết có tham khảo thông tin tại các nguồn:

1. https://enmota.com/

2. Youtube Dan Hauer

3. https://www.voca.vn/

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK