TẤT TẦN TẬT TỪ VỰNG VỀ TÌNH YÊU & LỄ VALENTINE

· Vocabulary - Grammar

Bên cạnh cung cấp Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0, IELTS TUTOR cung cấp thêm từ vựng về Ngày Valentine hay còn gọi là Ngày Lễ Tình Nhân được tổ chức vào ngày 14 tháng 2 hằng năm. Đây là ngày lễ phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Cùng IELTS TUTOR tìm hiểu những từ vựng xoay quanh chủ đề này nhé

I. Về lễ tình yêu (valentine)

1. Nguồn gốc

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Tên gọi được đặt theo tên của Thánh Valentine, một vị linh mục đã hy sinh vì đạo dưới thời Hoàng đế Claudius II - đế chế La Mã đầy biến động và hỗn loạn.
  • Hoàng đế Claudius ban hành một mệnh lệnh cấm toàn bộ thanh niên trong đế chế kết hôn. Tuy nhiên một vị linh mục dũng cảm tên là Valentine đã đứng ra làm lễ thành hôn trong bí mật cho các cặp đôi yêu nhau. Sau này Thánh Valentine bị bắt giam và bị hành quyết vào ngày 14 tháng 2 năm 273 sau Công Nguyên.
  • Nhiều người cho rằng những tấm thiệp tình yêu ngày Valentine có nguồn gốc từ những mẫu giấy thể hiện tình yêu thương và ngưỡng mộ có đề chữ “Your Valentine” được tuồn vào nhà lao cho Valentine trước ngày ông bị hành quyết.
  • Dần dần, ngày 14 tháng 2 đã trở thành ngày trao đổi thông điệp của tình yêu và thánh Valentine đã trở thành vị thánh bảo hộ của những cặp đôi đang yêu.

2. Ba ngày Valentine thú vị

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Valentine Đỏ (14/2): là ngày của những đôi tình nhân, là dịp để những người yêu nhau bày tỏ tình cảm của mình với nửa còn lại. Vào ngày này, người ta tặng nhau chocolate, hoa hồng đỏ cùng những tấm thiệp chan chứa yêu thương, những lời nhắn gửi ngọt ngào…
  • Valentine Trắng (14/3): bắt nguồn từ đất nước Nhật Bản, là ngày để các bạn trai đáp lại tình cảm của bạn gái. Valentine Trắng tượng trưng cho sự thuần khiết, tình yêu ngọt ngào của tuổi mới lớn, diễn ra sau ngày Valentine đúng một tháng, vào ngày 14/3.
  • Valentine Đen (14/4): có nguồn gốc từ Hàn Quốc, là ngày của những người cô đơn tụ họp lại, họ thường mặc đồ đen và chia sẻ nhau sự thiếu may mắn trong tình cảm.

II. Từ vựng tiếng Anh về tình yêu & lễ Valentine

1. Từ vựng về tình yêu theo word form (dạng từ)

1.1 Những tính từ thường gặp trong ngày Valentine

1. Lovesick /ˈlʌvsɪk/: Lovesick is the feeling someone gets when being in love and cannot normally control his/her feeling and actions.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: I’ve been thinking about him all day. I’m totally lovesick. (Mình nghĩ về anh ấy cả ngày rồi. Mình tương tư thật rồi.)

2. Romantic /rəʊˈmæntɪk/: We call something romantic if it’s giving a more ideal view of reality and strongly effect on your emotions.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: We had a romantic dinner near the river bank. (Chúng tôi có một buổi tối lãng mạn bên cạnh bờ sông.)

3. Unrequited /ˌʌnrɪˈkwaɪtɪd/: If a love is unrequited, it’s a one-sided love. The person you love doesn’t love you back.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: I feel sorry for his love. (Tôi cảm thấy thật tiếc cho chuyện tình không được đáp lại của anh ta..)

4. Beloved /bɪˈlʌvd/ /bɪˈlʌvɪd/: Beloved things is something that is loved/ treasured/ adored so much.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: She can’t fall asleep as she’s missing her beloved husband. (Cô ấy không thể ngủ được vì cô ấy đang nhớ người chồng yêu dấu của mình.)

5. Affectionate /əˈfɛkʃnɪt/: When someone is affectionate, they will express love and fondness in their behaviours towards them.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: You’re always so kind and affectionate to everyone. (Anh luôn thật tử tế và yêu mến mọi người.)

1.2. Động từ thường gặp trong ngày Valentine

1. flirt: The act of showing somebody that you like them.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: I saw Jessica flirting with Tom in the classroom. She must like him. (Tao thấy Jessica tán tỉnh Tom trong lớp kìa. Nó thích thằng đó rồi.)

2. embrace: The act of holding someone closely and tightly in your arms to show affection.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: Your embrace was warm and full of love. (Cái ôm của anh thật ấm áp và đầy yêu thương..)

3. admire: The act of looking up to someone or loving someone because you think they’re so great.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: When listening to your song, I just can’t tell how much I admire you. (Khi nghe bài hát của em, anh ngưỡng mộ đến mức chẳng thốt nên lời.)

4. surprise: The act of astonishing ỏ startle someone.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: She got totally surprised the moment the boy gave her a big bouquet. (Cô nàng cực kỳ bất ngờ khi chàng trai tặng cô một bó hoa thật lớn.)

1.3. IDIOMS dành cho ngày Valentine:

1. to fall (head over heels) for someone: to fall for someone = to be in love with someone

2. (to) love at first sight: tình yêu sét đánh, yêu từ cái nhìn đầu tiên.

3. To get on (really) well with someone: hòa thuận với ai đó

4. To enjoy someone’s company thích có sự hiện diện của ai đó/ thích được ở bên cạnh ai đó

5. To have a lot in common: có nhiều điểm chung

>> Note: khi thay đổi từ “a lot” bằng những từ khác thì câu sẽ mang nhiều nghĩa khác nhau.

6.To have ups and downs: có những lúc thăng trầm

7. To have a crush on somebody: cảm nắng / say nắng ai đó

8. A match made in heaven: một cặp trời sinh

9. To cherish each other till death tears us apart: trân quý nhau cho đến khi cái chết tách rời cả 2

10. To savor every/the moment: tận hưởng trọn vẹn khoảnh khắc

11. to catch someone’s eye: lọt vào mắt xanh của ai đó

>> Note: eye - catching (adj) ≈ attractive (adj) : bắt mắt

12. to fancy someone ≈ to like someone

13. to have a soft spot for someone: dành một điểm/ một sự yếu mềm cho ai đó

14. to go out with someone ≈ to go on a date with someone: hẹn hò với ai đó

15. to be lovey-dovey (adj): yêu thương quấn quít

16. to be the apple of someone’s eye: có vị trí quan trọng,đặc biệt trong ai đó

17. a love-nest: tổ uyên ương

18. to be the love of someone’s life: là tình yêu của đời ai đó

19. to pop the question: ngỏ lời cầu hôn

20. to tie the knot: buộc hai sợi dây vận mệnh của 2 người lại → Nghĩa: lập gia đình với ai đó

21. to settle down: an cư / lập gia đình

22. to go through a bit of a rough patch: có những trục trặc trong tình cảm hoặc hôn nhân

23. to have blazing rows ≈ to have serious arguments

24. To be like cat and dog ≈ to not get on well

25. A rocky relationship ≈ a stormy relationship: một mối quan hệ / một cuộc tình đầy sóng gió

26. To drift apart from someone ≈ to fall out with someone ≈ to break up with someone: chia tay / xa cách ai đó

27. To kiss and makeup: “gương vỡ lại lành” / làm hòa với ai đó sau 1 cuộc cãi vã hoặc chia ly

1.4. Danh từ thường gặp trong ngày Valentine

1. Sweetheart: A way to call someone you love/ like.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: It feels like a thousand years not to see you for one day, my sweetheart. (Cảm giác như cả ngàn năm khi không gặp em một ngày, người yêu dấu ơi.)

2. Bouquet: A group of flowers that are beautifully arranged in order to be given as a gift or a decoration to an event.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: The bride is holding such a wonderful bouquet. (Cô dâu đang cầm một bó hoa thật lộng lẫy.)

3. kiss: A touch of lips to express love, greeting or sexual desire.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: That first kiss was of the most amazing things I’ve ever known. (Nụ hôn đầu tiên đó là một trong những điều tuyệt diệu nhất tôi từng biết.)

4. Chocolate: A food, which is usually brown and sweet, made from roasted, husked and ground cacao seeds.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: She gave him a dark chocolate bar, which is his favourite. (Cô tặng chàng một thanh sô-cô-la đen mà chàng ưa thích.)

5. Candy: A food of many colors and flavors made from sugar, syrup, chocolate or other sweet ingredients.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: She went to the nearest grocery store and by herself a candy bag. (Cô đi vào cửa hàng tạp hóa gần nhất và mua cho mình một túi kẹo.)

6. Cupid: The son of Venus (goddess of love and beauty in Roman mythology). He is usually portrayed as a baby carrying a bow and arrow to set people in love.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: They seem to be a perfect couple. I’m going to try playing Cupid on them. (Tụi nó nhìn đẹp đôi đó. Để tao thử làm thần tình yêu cho.)

7. gift/ present: A thing, usually wrapped up, that you’re willing to give to someone without asking for anything in return.

  • IELTS TUTOR xét ví dụ: Thank you for giving me this book. It’s a really meaningful present. (Cảm ơn vì đã tặng anh quyển sách này. Nó là một món quà rất ý nghĩa đấy.)

2. Từ vựng về tình yêu theo giai đoạn

2.1. Giai đoạn Tình yêu chớm nở

1. Love at first sight: tình yêu sét đánh/tiếng sét ái tình

2. To fall for somebody: phải lòng người nào đó

3. A blind date (n): buổi gặp mặt

4.. A flirt (n): chỉ người hay tán tỉnh

5. Flirtatious (adj): thích tán tỉnh người khác

6. To flirt (with someone): tán tỉnh

7. Pick-up line (n): câu, lời lẽ tán tỉnh

2.2. Giai đoạn Tình yêu nồng nàn

1. To be smitten with somebody: yêu say đắm

2. To adore: yêu người nào hết mực

3. Love each other unconditionally: yêu nhau vô điều kiện

4. Love you with all my heart: yêu em bằng cả trái tim

5. Lovebirds: cặp đôi yêu nhau, ríu rít như các chú chim

6. I can hear wedding bells: chỉ lời dự báo đám cưới sớm

7. Make a commitment: hứa hẹn

8. To take the plunge: làm lễ đính hôn/làm đám cưới

9. Accept one’s proposal: bằng lòng lời cầu hôn

10. To tie the knot: kết hôn

2.3. Giai đoạn Tình yêu nguội lạnh

1. Break-up lines: lời chia tay

2. Have an affair (with someone): ngoại tình

3. Play away from home: quan hệ lén lút với người khác

4. To split up: chia tay với người nào đó = To break up with somebody

5. Have a domestic/ Have blazing rows: cãi nhau

6. Cheat on someone: lừa dối người nào đó

3. Xưng hô trong tình yêu

1. Baby: bé cưng, bảo bối

2. Darling/Honey: anh/em yêu

3. Kitty: mèo con

4. My sweetheart: người tình ngọt ngào

5. My boo: người dấu yêu

6. My man/my boy: chàng trai của tôi

7. My woman/my girl: cô gái của tôi

4. Cách paraphrase "I love you"

1. You complete me: Anh/ em hoàn thiện em/anh.

2. You’re everything to me/ You mean the world to me: Em/ anh là tất cả đối với anh/em.

3. You’re the light of my life: Em/ anh là ánh sáng của đời anh/em.

4. You’re special to me: Em/ anh là đặc biệt với anh/em.

5. You fill my heart: Em/ anh lấp đầy trái tim anh/em.

6. You are my sunshine: Em/ anh là ánh nắng của anh/em.

7. You are my treasure: Em/ anh là kho báu của anh/em.

8. I’m crazy about you: Anh/ em phát điên vì em/anh

9. I’m head over heels for you: Anh/ em đặt tình cảm lên khỏi lý trí vì em/anh.

10. I adore you so much: Anh/ em mê đắm em/anh rất nhiều.

11. I can’t live without you: Anh/ em không thể sống thiếu em/anh.

12. I’m fond of you: Anh/ em thích em/anh.

III. Lời chúc tiếng Anh ý nghĩa dành tặng cho người ấy

1. I'm the luckiest person in the world today because you are mine.
Hôm nay anh là người may mắn nhất thế gian này vì anh có em.

2. There's only one person I want to spend Valentine’s day with. Can you guess who?
Anh chỉ muốn ở bên duy nhất một người vào ngày lễ Tình nhân này. Em có đoán ra được đó là ai không?
3. When I say "Happy Valentine's Day," I'm really telling you that I love you.
Khi anh nói câu chúc em một ngày lễ Tình nhân vui vẻ tức là anh đang muốn nói rằng anh yêu em.
4. I don't care what happens on Valentine's day; I'm in love with you every day.
Cần gì ngày lễ Tình nhân khi ngày nào cũng là ngày ta yêu nhau.
5. We already celebrate our love every day. If millions of other people want to join us on February 14th, they can.
Ngày nào cũng là lễ Tình nhân của đôi ta nên 14 tháng Hai chỉ là ngày triệu đôi lứa ngoài kia ăn mừng cùng ta mà thôi.
6. I like to spend most of my Valentine's Day wondering how I got so lucky to have you.
Anh sẽ dành cả ngày hôm nay để cảm thấy bản thân mình thật may mắn vì đã có được em trong đời.
7. I wanted to buy you flowers, but I thought they might get envious of your beauty.
I wanted to buy you chocolates, but I thought they might be envious of your sweetness.
Anh muốn mua hoa tặng em nhưng lại sợ vẻ đẹp của em làm hoa ghen tỵ.
Anh muốn mua sô-cô-la tặng em nhưng lại sợ sự ngọt ngào của em làm kẹo cũng nhạt đôi phần.
8. Valentine's days come and go, but I hope you stick around permanently.
Ngày lễ Tình nhân đến rồi cũng sẽ đi, nhưng anh mong em sẽ kề bên anh mãi.
9. I like to overdose on enjoyable things on Valentine's Day such as chocolate, the smell of roses, and you!
Anh thích tất cả mọi thứ của ngày lễ Tình nhân: Sô-cô-la, hoa hồng và em!
10. Every day feels like Valentine's Day when I'm with you.
Chỉ cần có em bên cạnh thì ngày nào cũng là lễ Tình nhân của đôi ta.

IV. Bài viết hay sử dụng từ vựng tiếng Anh về tình yêu

Predestined relationships

Love is the most significant aspect of an individual’s life. If you love somebody, you always accept their vulnerability and respect them for whoever they are. Love helps you do the right things to make your loved ones feel happy and proud of themselves.

Occasionally, you’ll hear some romantic love stories, that some people have to go halfway around the Earth to find the other half of their life, but some have been hit by “love at first sight” “from the first meeting”…Those “happy ending” make you admire, part inferiority, doubt. But after all, believe it or not, you have to agree one thing, that the people you will and have met in life are not coincidental, it is an predestined arrangement of predestined relationships.

>> Duyên tiền định

Tình yêu là khía cạnh quan trọng nhất trong cuộc sống của một cá nhân.Nếu bạn yêu ai đó, bạn luôn chấp nhận sự tổn thương của họ và tôn trọng họ cho dù họ là ai. Tình yêu giúp bạn làm những điều đúng đắn để khiến những người thân yêu của bạn cảm thấy hạnh phúc và tự hào về bản thân

Thỉnh thoảng, bạn sẽ nghe một số câu chuyện tình yêu lãng mạn, rằng một số người phải đi nửa vòng trái đất để tìm thấy nửa kia của cuộc đời mình, nhưng một số người đã bị ‘yêu từ cái nhìn đầu tiên’, ‘từ cuộc gặp gỡ đầu tiên … Những’ kết thúc có hậu ‘khiến bạn ngưỡng mộ, một phần tự ti, nghi ngờ. Nhưng sau tất cả, tin hay không, bạn phải đồng ý một điều, rằng những người bạn sẽ gặp và gặp trong cuộc sống không phải là ngẫu nhiên, đó là một sự sắp đặt của các mối quan hệ tiền định.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK