Vị trí các loại từ trong câu

· Vocabulary - Grammar

Bên cạnh cung cấp Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR hướng dẫn Vị trí các loại từ trong câu

1. Nouns

IELTS TUTOR lưu ý:

Vị trí của danh từ thường đứng ở các vi trí sau:

  • Chủ từ của câu ( thường đứng đầu câu, đứng sau trạng ngữ thời gian) .
  • Sau các tính từ hoặc tính từ sở hữu như :beautiful, good , their, her....
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: That is her car .
  • Làm tân ngữ , sau ngoại động từ 
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He writes a letter .
  • Sau "enough"
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Parents don't have enough time to play with their kinds in modern time.
  • Sau các mạo từ như: a, an , the , this , that, those, both, each, every , some .......
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: A teacher has just completed his lecture .
  • Sau các giới từ như: in , at , of , under......
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Peter is good at English .

2. Adjective

IELTS TUTOR lưu ý:

Vị trí của tính từ thường đứng ở các vi trí sau :

  • Trước danh từ: Adj +N
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: John is a bad teacher .
  • Sau các linking verb: to be/sound/taste/feel/seem/remain/keep/make.....+adj
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He feel tired after a long working day .
  • Note : keep/make + O+adj .
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: They make me sad .
  • Sau "too": too + adj +to +V
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He is too old to play football .
  • Trước " Enough "
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He isn't tall enough to play volleyball .
  • Trong cấu trúc "so....that "
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The world is so chaos that No one can predict what will happen .
  • Trong các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He is the smartest student in his class .
  • Trong cấu trúc cảm thán :
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: What a lovely girl!

3. Adverb

IELTS TUTOR lưu ý:

Trạng từ thường đứng ở các vi trí sau

  • Trước các động từ thường ( đặc biệt là các trạng từ chỉ tần xuất: always , usually, some...) .
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He usually go to school late .
  • Giữa trợ động từ và động từ thường
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He have recently gone to bed late
  • Sau các linkin verb và trước tính từ:
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: She is very nice.
  • Sau "too"
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The teacher speak too quickly .
  • Trước "enough"
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He speak slowly enough for his student to understand .
  • Trong cấu trúc so....that:
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He drove so fast that he caused an accident .
  • Đứng cuối câu
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The doctor told me to breath in slowly .

4. Verb

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Thường đứng sau chủ từ ( được chia theo chủ từ và thì phù hợp)
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: He have studied English for five years .

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking