CÁCH DÙNG "WHILE" TRONG TIẾNG ANH

· Vocabulary - Grammar
  • While được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết (conjunctions). IELTS TUTOR nhắc lại: Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. 

Cùng IELTS TUTOR tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

1. Nghĩa của từ While

1.1. Song song nhau

  • Thông thường, While hay nói về sự việc, hành động đang diễn ra tại một thời điểm dài và song song nhau

While /wail/: Mặc dù, trong khi đó

1.1.1. Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ (long time - thời gian dài)

While + S + present continuous, S + present continuous

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • While my mother is cooking, my father is reading newspaper

(Hai hành động "COOKING” và “READING” diễn ra song song cùng thời điểm và kéo dài)

1.1.2. Dùng để diễn tả một hành động xảy ra xuyên suốt một hành động khác cũng đang diễn ra

While+ S + Past continuous, S + Past simple

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • While he was talking, his baby slept.

(Trong ngữ cảnh này tuy đã sử dụng thì quá khứ đơn nhưng ta vẫn biết được sự việc em bé đang ngủ diễn ra xuyên suốt quá trình anh ấy nói chuyện)

1.2. Chỉ sự tương phản

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • While she admit that there are many problems, she doesn’t agree that they can’t be solved.

1.3. Cụm từ đặc biệt chứa while

  • QUITE A WHILE

IELTS TUTOR xét ví dụ: It took me quite a while

  • LONG WHILE

IELTS TUTOR xét ví dụ: It’s a long while since we saw her.

  • TO PASS (TIME) WITHOUT BOREDOM (sử dụng thời gian, câu thời gian)

IELTS TUTOR xét ví dụ: He whiled away the time by reading.

  • WORTH ONE'S TIME AND TROUBLE (xứng đáng với thời gian)

IELTS TUTOR xét ví dụ: It’s not worth your while reading this report because it is full of inaccuracies.

2. While là liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunction)

Để hiểu cách dùng WHILE thì cần phải nắm chắc kiến thức về liên từ phụ thuộc mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Mệnh đề có chứa liên từ While là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính.
  • Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứa While cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
IELTS TUTOR xét ví dụ:
  • While they were cooking, somebody broke into their house

3. Lưu ý

3.1. While + không chia thì tương lai ở mệnh đề chứa while

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cách dùng while cũng giống như cách dùng when, nên sẽ không bao giờ có While S+ will + verb, .... 
  • Thay vào đó chia thì hiện tại, hoặc hiện tại tiếp diễn 

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • "I'm going to the post office." "While you're there can you get me some stamps?"

3.2. Whilst (Cách dùng hoàn toàn giống while)

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Là từ formal hơn của while, thường dùng trong IELTS WRITING

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Her sister had fallen whilst walking in her sleep at night.
  • Raspberries have a matt, spongy surface whilst blackberries have a taut, shiny skin.

4. Phân biệt

4.1. When và While

4.1.1. While:

Hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm

>> He was watching TV when I was studying.

Các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

>> I didn’t drink at all while I was pregnant.

4.1.2. When:

Đọc kĩ cách dùng từ WHEN trong tiếng anh mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ

Hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn

>> He was shocked when I told him

Các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

>> You should cover your mouth when yawning.

Dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

>> I went there when I was a child.

4.1.3. Khác nhau

IELTS TUTOR lưu ý:

  • While có nghĩa là hành động đang tiếp diễn
  • When có nghĩa là hành động kết thúc rồi

Sẽ thấy rõ sự khác nhau qua 2 ví dụ dưới đây của IELTS TUTOR nhé:

  • He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa)

(1) Sử dụng when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

  • He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa)

(2) Sử dụng while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

4.2. While với Whereas

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK