Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z cách trả lời IELTS SPEAKING PART 1, TOPIC STUDY/ WORK

· Speaking

Topic Study / Work là Topic 100% sẽ trúng trong khi thi IELTS SPEAKING, nên các bạn tập trung chuẩn bị thật tốt cho Topic này!

I. NỘI DUNG CHÍNH CÂU HỎI TOPIC WORK/STUDY IELTS SPEAKING PART 1

Trường hợp 1: Nếu bạn còn đi học

Câu hỏi 1: Do you work or are you a student?

Câu hỏi 2: If you could choose to study another subject, what would you choose?

Câu hỏi 3: What kind of work will you look for after you graduate?

Trường hợp 1: Nếu bạn đã đi làm

Câu hỏi 1: Do you work or are you a student?

Câu hỏi 2: What job you do?

Câu hỏi 3: Do you meet interesting people in your job?

Câu hỏi 4: How long have you been doing this sort of work?

Các bạn xem video từ đầu cho đến 0:40

II. CÔNG THỨC CHUNG ĐỂ TRẢ LỜI IELTS SPEAKING PART 1

CÔNG THỨC CHUNG ĐỂ TRẢ LỜI IELTS SPEAKING PART 1
  • Nên trả lời các câu hỏi Part 1, 2-3 câu không nên trả lời quá dài (ở phần 1 này, câu trả lời với 4 câu trở lên được tính là dài)
  • Bản chất của các câu hỏi trong Part 1 chỉ như xã giao bình thường, nên không cần trả lời dài 

Công thức trả lời: Trả lời đúng trọng tâm + Lí do hoặc đưa ra ví dụ

III. MỘT SỐ TỪ VỰNG, CẤU TRÚC CẦN HỌC THUỘC TOPIC WORK/STUDY IETS SPEAKING PART 1

1. Các từ vựng cần nắm ở Topic Work/ Study

Topic Work

  • career /kə'riə/: nghề nghiệp
  • part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian
  • full-time: toàn thời gian
  • permanent /'pə:mənənt/: dài hạn
  • temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
  • holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
  • sick pay: tiền lương ngày ốm
  • holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
  • overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc
  • to apply for a job: xin việc
  • to fire /'faiə/: sa thải
  • to get the sack (colloquial): bị sa thải
  • salary /ˈsæləri/: lương tháng
  • wages /weiʤs/: lương tuần
  • pension scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu
  • health insurance: bảo hiểm y tế
  • working conditions: điều kiện làm việc
  • qualifications: bằng cấp
  • offer of employment: lời mời làm việc
  • to accept an offer: nhận lời mời làm việc
  • starting date: ngày bắt đầu
  • leaving date: ngày nghỉ việc
  • working hours: giờ làm việc
  • maternity leave: nghỉ thai sản
  • promotion /prə'mou∫n/: thăng chức
  • salary increase: tăng lương
  • training scheme: chế độ tập huấn
  • part-time education: đào tạo bán thời gian
  • travel expenses: chi phí đi lại
  • health and safety: sức khỏe và sự an toàn
  • boss /bɔs/: sếp
  • colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp
  • trainee /trei'ni:/: nhân viên tập sự
  • job description: mô tả công việc
  • department /di'pɑ:tmənt/: phòng ban
  • salary advance : tạm ứng lương
  • subsidize money : tiền trợ cấp

Topic Study

    • lesson /lesn/, unit /ˈjuːnɪt/: bài học
    • exercise /ˈeksərsaɪz /; task /tæsk /, activity /ækˈtɪvəti /: bài tập
    • homework /ˈhoʊmwɜːrk /; home assignment /hoʊm əˈsaɪnmənt /: bài tập về nhà
    • academic transcript /ˌækəˈdemɪk ˈtrænskrɪpt / : bảng điểm
    • qualification /ˌkwɑːlɪfɪˈkeɪʃn/: bằng cấp
    • credit mania /ˈkredɪt ˈmeɪniə / = credit-driven practice /ˈkredɪt ˈdrɪvn ˈpræktɪs /: bệnh thành tích
    • drop out (of school) /drɑːp aʊt/, học sinh bỏ học
    • mark /mɑːrk/, score /skɔː / chấm điểm
    • tutorial /tuːˈtɔːriəl /: dạy thêm, học thêm
    • distance education /ˈdɪstəns ˌedʒuˈkeɪʃn /: đào tạo từ xa
    • vocational training /voʊˈkeɪʃənl ˈtreɪnɪŋ / : đào tạo nghề
    • evaluation /ɪˈvæljueɪt/, measurement /ˈmeʒərmənt/: đánh giá
    • teaching aids /ˈtiːtʃɪŋ eɪdz/: đồ dùng dạy học
    • pass (an exam) /pæs/: đỗ
    • take /teɪk/, sit an exam /sɪt ən ɪɡˈzæm/: dự thi
    • civil education /ˈsɪvl ˌedʒuˈkeɪʃn /, civics /ˈsɪvɪks /: giáo dục công dân
    • course book /kɔːrs bʊk/, textbook /ˈtekstbʊk/, teaching materials /ˈtiːtʃɪŋ məˈtɪriəlz/: giáo trình
    • tutor /tuːtər/: giáo viên dạy thêm
    • lesson plan /; ˈlesn plæn/: giáo án
    • conduct /kənˈdʌkt /: hạnh kiểm
    • school records /skuːl ˈrekərd/, academic records /ˌækəˈdemɪk ˈrekərd/; school record book /skuːl ˈrekərd bʊk/: học bạ
    • materials /məˈtɪriəlz/: tài liệu
    • performance /pərˈfɔːrməns /: học lực
    • poor performance /pɔːr pərˈfɔːrməns / : kém (xếp loại hs)
    • hall of residence /hɔːl əv ˈrezɪdəns / (Br) / dormitory /ˈdɔːrmətɔːri/ (dorm /dɔːrm/, Am): ký túc xá
    • break / breɪk/; recess /rɪˈses/: nghỉ giải lao (giữa giờ)
    • summer vacation /ˈsʌmər vəˈkeɪʃn /: nghỉ hè
    • extra curriculum /ˈekstrə kəˈrɪkjələm/: ngoại khóa
    • enroll /ɪnˈroʊl /, enrolment /ɪnˈroʊlmənt /; số lượng học sinh nhập học
    • enrollment /ɪnˈroʊlmənt /: nhập học
    • professional development /prəˈfeʃənl dɪˈveləpmənt /: phát triển chuyên môn
    • hall of fame /hɔːl əv feɪm /: phòng truyền thống
    • learner-centered /ˈlɜːrnər ˈsentərd/, learner-centeredness /ˈlɜːrnər sentərdnəs/: phương pháp lấy người học làm trung tâm
    • cheating /tʃiːtɪŋ/ (in exams): quay cóp (trong phòng thi)
    • prepare for a class/lesson /prɪˈper fər ə klæs /ˈlesn /, lesson preparation / ˈlesn ˌprepəˈreɪʃn/: soạn bài (việc làm của giáo viên)
    • group work /ɡruːp wɜːrk/: theo nhóm
    • physical education /ˈfɪzɪkl ˌedʒuˈkeɪʃn/: thể dục
    • best students' contest /best ˈstuːdnts ˈkɑːntest /: thi học sinh giỏi
    •  university/college entrance exam /ˌjuːnɪˈvɜːrsəti /ˈkɑːlɪdʒ ˈentrəns ɪɡˈzæm /: thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
    • high school graduation exam /haɪ skuːl ˌɡrædʒuˈeɪʃn ɪɡˈzæm /: thi tốt nghiệp THPT
    • final exam /ˈfaɪnl ɪɡˈzæm /: thi tốt nghiệp
    • objective test /əbˈdʒektɪv test/: thi trắc nghiệm
    • subjective test /səbˈdʒektɪv test/: thi tự luận
    • practice /ˈpræktɪs/, hands-on practice /hændz ɑːn ˈpræktɪs/: thực hành
    • Cut class /kʌt klæs/ (v): trốn học
    • Play truant / pleɪ ˈtruːənt/(v) : trốn học

    2. Nếu bạn vẫn còn là học sinh

    Trong trường hợp giám khảo hỏi bạn là Do you work or are you a student? thì bạn ngoài viên trả lời bạn là student ra phải nêu thêm ngành học của bạn là gì, vì sao bạn chọn ngành học đó để mở rộng câu trả lời của bạn

    • Ở part 1, bạn càng trả lời dài (2-3 câu là đủ), nhiều ý sẽ khiến số lượng câu hỏi cho phần 1 ít đi, có khả năng sẽ tránh được Topic khó 
    • Trả lời đủ ý, sẽ khiến giám khảo có cơ sở để cho Band điểm ngay trong Part 1, tránh qua Part 2 lại gặp đề khó rớt Band

    Học thuộc những từ vựng và các ý trả lời dưới đây về Chuyên ngành học Lí do bạn lựa chọn chuyên ngành đó, để vào thi giám khảo hỏi bạn Do you work or are you a student? thì bạn tránh việc trả lời 1 câu I am a student mà phải thêm vào:

    • Chuyên ngành của tôi là...
    •  Tôi lựa chọn chuyên ngành đó vì ...
    Không cần giám khảo hỏi, bạn nên tự trả lời luôn vào câu trả lời của mình
    MỘT SỐ TỪ VỰNG, CẤU TRÚC CẦN HỌC THUỘC TOPIC WORK/STUDY IETS SPEAKING PART 1
    MỘT SỐ TỪ VỰNG, CẤU TRÚC CẦN HỌC THUỘC TOPIC WORK/STUDY IETS SPEAKING PART 1

    3. Nếu bạn đã đi làm

    3.1. Lí do yêu thích công việc

    MỘT SỐ TỪ VỰNG, CẤU TRÚC CẦN HỌC THUỘC TOPIC WORK/STUDY IETS SPEAKING PART 1
    • It gives me the chance to meet different people/ learn practical skills (communication/ problem-solving/ money management skills…) and experience/ travel to different places/ explore different cultures: Nó mang lại cho tôi cơ hội gặp gỡ những người khác nhau / học các kỹ năng (kỹ năng giao tiếp/ giải quyết vấn đề/ quản lý tiền bạc,…) và kinh nghiệm nghiệm thực tế / du lịch đến những nơi khác nhau / khám phá các nền văn hóa khác nhau
    • I chose this job because I have a passion for …./ I’m really interested in ….: Tôi chọn công việc này bởi vì tôi có niềm đam mê cho …/ tôi thực sự thích …
    • It gives me the chance to work from home, so I can have more time for my family. I don’t need to go to the office every day, which is great because I don’t want to waste hours getting stuck in traffic jams on the way to and from work: Nó cho tôi cơ hội làm việc tại nhà, vậy nên tôi có nhiều thời gian cho gia đình hơn. Tôi không cần đến công sở mỗi ngày, điều này thật là tuyệt vì tôi không muốn phí hàng giờ bị kẹt xe trên đường đi làm và về nhà.
    • My job is great. I’ve learned an enormous amount over the past 2 years. I’ve learned how to deal with difficult customers more effectively/ how to manage my budget better/ how to work as a team/ how to make wiser decisions/ how to think more logically/ how to cope with stress more effectively/…: Công việc của tôi rất tuyệt vời. Tôi đã học được rất nhiều trong vòng 2 năm trở lại đây. Tôi đã học cách làm việc với các khách hàng khó tính sao cho hiệu quả hơn/ làm sao để quản lý tài chính tốt hơn/ làm việc theo nhóm/ ra quyết định khôn khéo hơn/ suy nghĩ logic hơn/ đối phó với căng thẳng hiệu quả hơn.

    3.2. Lí do không yêu thích công việc

    MỘT SỐ TỪ VỰNG, CẤU TRÚC CẦN HỌC THUỘC TOPIC WORK/STUDY IETS SPEAKING PART 1
    •  It’s too demanding. I have to work at least 14 hours a day, which makes me stressed and exhausted: Nó quá đòi hỏi. Tôi phải làm việc ít nhất 14 giờ một ngày, điều đó làm tôi căng thẳng và kiệt sức.
    • I have no passion for …, I chose it just because it allows me to work from home/ it’s quite flexible/ it’s secure/ my parents wanted me to pursue this career path: Tôi không có niềm đam mê cho …, tôi đã chọn nó chỉ vì nó cho phép tôi làm việc ở nhà / nó khá linh hoạt / nó an toàn / cha mẹ tôi muốn tôi theo đuổi con đường sự nghiệp này.
    • I don’t love what I’m doing. You know, going to the office every day, doing the same sequence of tasks over and over again, oh, it’s so boring. I’m thinking of quitting to switch to a job that is a bit more challenging and will make me more excited: Tôi không thích những gì tôi đang làm. Bạn biết đấy, đi đến văn phòng mỗi ngày, làm cùng một chuỗi các công việc lặp đi lặp lại, ồ, thật là nhàm chán. Tôi đang nghĩ đến việc bỏ việc để chuyển sang một công việc thử thách hơn một chút và sẽ khiến tôi phấn khích hơn.
    • It cannot secure me a stable income/ the paycheck barely covers my bills/ I’m underpaid and overworked: Nó không thể đảm bảo cho tôi một thu nhập ổn định / tiền lương hầu như không đủ chi trả các hóa đơn của tôi / tôi làm việc lương thì thấp mà phải làm việc quá sức.
    • I feel like I’m unappriciated/ my work goes unnoticed: Tôi cảm thấy như tôi không được coi trọng / công việc của tôi không được chú ý. 

    IV. MỘT SỐ CÂU HỎI ĐIỂN HÌNH, CÙNG ĐÁP ÁN TOPIC WORK/STUDY IELTS SPEAKING PART 1

    Công thức trả lời: Trả lời đúng trọng tâm + Lí do hoặc đưa ra ví dụ

    Các bạn thấy là tất cả các câu trả lời đều trả lời đúng trọng tâm, sau đó đưa ra 1 ý để mở rộng câu trả lời, giải thích hoặc cho ví dụ để minh họa rõ ràng hơn cho câu ví dụ

    1. Nếu bạn vẫn còn là học sinh

    What subject(s) are you studying?
    I have many subjects to learn at school, they are Math, Physics, Chemistry and something like that. They are categorized as the Science subjects.

    Is it very interesting?
    Well, I think most of them are very interesting. Because they all teach me how to get to know the world better in a scientific perspective instead of just have a superficial or sentimental feeling about everything in the world.

     

    Do many students in your country study that subject?
    It’s half and half I think. In my country, the majority of the boys chose to study these subjects, while for most girls, they think it’s a boring thing, so they chose to learn arts subjects.

     


    What school/university do you attend?
    I am now studying at RDFZ, which is a prestigious school located in Phú Nhuận District, Saigon.


    What do you plan to do after you finish your studies?
    I am going to apply for a G5 university and I hope I could get admitted to a program about Chemistry, which is my favorite.


    Are you looking forward to working?

    Not really. Because I’m now just a senior high school student, I’m not really prepared. Working means years of sacrificing your private time, so I don’t want to work very soon.

    2. Nếu bạn đã đi làm

    Bài trả lời mẫu với Audio

    What work do you do?
    Well, I’m doing fashion designing at Fashion Bazaar, which is a big fashion magazine company in
    VIETNAM.

    Do you like your job?
    Right now, I am really into this job, because this job not only makes me financially independent but also gives me a nice platform to make a lot of friends who have a lot in common with me.

    Is it very interesting?
    This job is very interesting to me, you know, every day I can get exposure to different designs that are really excellent, which really gives me a new perspective on generating my own ideas.


    Why did you choose to do that kind of work?
    Like I said, I need to do something to be financially independent first. And this job helped me made it. So, I think that’s probably the most important reason I did this job.


    Will you continue doing this job in the future?
    I will, but I probably won’t continue doing it in my current company. I wanted to start my own business since I was young. So, maybe in the future, I will start my own designing company.
     

    What are your responsibilities at work?
    My responsibilities are identifying creative art pieces and incubating new ideas from different cultures and elements from other designs, then try creating something innovative. These things are probably quite boring for others. But, it really excites me every day. Because I love keeping myself challenged.

    V. Một số câu hỏi Topic Work/ Study Part 1 trích từ đề thi thật IELTS SPEAKING

    Các em nên đọc qua, và plan ý cho những câu hỏi dưới đây:

    1. Nếu bạn vẫn còn là học sinh

    • Do you want to change sth in university ? Why?
    • What you like most about your study?
    • How much time you spend per week for your study?

    2. Nếu bạn đã đi làm

    • Is that a good job?
    • What your company should change?
    • What do you want to do in the future to be better at your work?
    • What difficulties you get at work?
    • Do you think your company is good place to work?
    • Do you want anything to change about your workplace?

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Cấp tốc

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK