Return to site

Tổng Hợp từ A - Z Cấu Trúc & Từ Vựng Nên Dùng Trong IELTS Writing Task 1 Để Đạt 7.0 IELTS

[Đầy Đủ & Chi Tiết Nhất!]

· Writing,Vocabulary - Grammar

Bên cạnh nắm vững cấu trúc bài thi IELTS bốn kĩ năng nói chung và IELTS Writing nói riêng, các em phải học thuộc những cụm từ và từ vựng cần thiết đặc trưng riêng của IELTS Writing Task 1 để đạt điểm cao trong kì thi IELTS nhé các em.

Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu đến các em bài blog tổng hợp tất tần tật từ vựng cần thiết để các em đạt điểm cao trong IELTS Writing Task 1, để các em có thêm nguồn tài liệu vượt qua kì thi IELTS thành công nhé!

I. Cấu Trúc Nên Dùng trong IELTS WRITING TASK 1

1. As / Whereas/ While X verb, Y verb (at the same time).

While the figure for factories in Japan went up dramatically to 120,000 in 2010, the quantity in Korea plummeted to 12,000 at the same time.

2. Clause, followed by + Noun Phrase

There was a dramatic growth in the number of factories in Japan to 120.000 in 2010,followed by a sharp decrease to 1,000 in 2015.

3. Clause, prior to/before Verb-ing

The number of factories in Japan experienced an increase to 120,000 in 2010, before hitting a free fall to 1,000 in 2015.

4. Clause, after Verb – ing

The figure for factories in Japan hit a free fall to 1,000 in 2o15, after undergoing an increase to 120,000 in 2010.

5. In comparison to/with X, which verb, Y verb.

In comparison with the number of factories in Japan, which witnessed an dramatic increaseto 120,000 in 2010, the quantity in Korea plummeted to 12,000 at this time.

6. X verb, Verb-ing, (which verb).

The quantity of factories in Japan went through a period of dramatic increase to 120,000 in 2010, exceeding the number in Korea, which had only 12,000.

II. Danh Sách Các Động từ miêu tả xu hướng Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

    •  Movement upwards: increase/ go up/ jump/ grow/ climb/ rise/ boom/ rocket/ shoot up/ soar/ leap
    • Movement downwards: fall/ drop/ go down/ decline/ decrease/ dip/ slump/ plunge/ plummet/ sink/ slip / collapsed, tumbled, slumped, plummeted, plunged, nose-drived,…
    • No movement: stay/ remain/ mailtain + constant/ stayble/ steady/ unchanged/ static/ the same, hoặc level out/ does not change/ stabilize/ prevailed consistancy
    • Reach the highest point (of)/ reach a peak (at)/ peak (at)
    • Reach the lowest point (of)/ bottom (at)
    • Reach a plateau (at)/ plateau (at)
    • Fluctuate

    III. Danh Sách Các Danh từ miêu tả xu hướng Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

      • Upwards: a rise/ an increase/ a growth/ an upward trend/ a boom/ a surge/ a jump/ a leap. Dùng với số liệu: a doubling in + N/ a trebling in + N
      • Downwards: a fall/ a decline/ a decrease/ a drop/ a reduction/ a slump/ a plunge/ a plummet/ a crash/ a tumble/
        • a sharp - steep fall,…a gradual fall/ decrease, a sudden decrease/ plunge/ slump, a marked drop/ decline,…
      • No change: A levelling off (at)/ a plateau (at)
      •  

      IV. Danh Sách Các Trạng từ miêu tả tốc độ thay đổi Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

        • Slightly/ slowly
        • Steadily/ gradually/ moderately
        • Considerably/ significant/ substantially/ suddenly
        • Sharply/ quickly/ rapidly/ steeply/ swift

        V. Các Sentences Mẫu Trong IELTS Writng Task 1 Các Em Nên Học Thuộc

        – The price increased/ grew/ went up/ rose rapidly/ shot up

        – The price soared/ leaped/ climbed to a new peak

        – The price hit a peak/ reached a high/ reached a peak

        – The price saw/ recorded/ experienced a high at (Eg. $200)

        – The sale saw a noticeable turnaround (Doanh thu cải thiện tốt)

        – A twofold/ threefold increase = doubled/ tripled/ quadrupled (gấp 4 lần)/ quintupled (gấp 5 lần)

        – The price climbed/ soared to a peak

        – Sale rose 5% = a 5% rise was recorded = Sale recorded/ saw a 5% rise

        – The price recorded a 10-year high at $200 = hit a peak of $200 over the 10-year period

        – There was a sharp growth in the price

        – The price sank to new low point

        – The price went into free fall

        – There was a dip = the price dipped

        – The price suffered/ experienced/ saw/ recorded/ witnessed/ show a steep/ sharp decline/decrease/ fall = There was a/an adj + N in the price

        – The price fell/ went back to the 2010 level

        – The price fell to its lowest level

        – The price gradually went down before expreriencing a sharp decline

        – There was a slight decline in the price, followed by a sudden drop/ a collapse/ tumble/ plunge…

        – There was a marked fall in the price = The price fell markedly (for a short period, etc)

        – Sales of book made up a lower proportion

        VI. Tổng Hợp Từ Vựng & Cấu Trúc Dạng Line Chart Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

        Tổng hợp từ vựng và cấu trúc nên dùng trong IELTS WRITING TASK 1 ielts tutor
        Tổng hợp từ vựng và cấu trúc nên dùng trong IELTS WRITING TASK 1 ielts tutor
        Tổng hợp từ vựng và cấu trúc nên dùng trong IELTS WRITING TASK 1 ielts tutor
        Tổng hợp từ vựng và cấu trúc nên dùng trong IELTS WRITING TASK 1 ielts tutor
        tu-vung-va-cau-truc-nen-dung-trong-ielts-writing-task-one
        Tổng hợp từ vựng và cấu trúc nên dùng trong IELTS WRITING TASK 1 ielts tutor

        Áp dụng cấu trúc và từ vựng thường dùng trong IELTS Writing Task 1 vào bài mẫu

        Áp dụng cấu trúc và từ vựng thường dùng trong IELTS Writing Task 1 vào bài mẫu
        Áp dụng cấu trúc và từ vựng thường dùng trong IELTS Writing Task 1 vào bài mẫu

        VII. Tổng Hợp Từ Vựng & Cấu Trúc Dạng Bar Chart & Pie Chart Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

        Tổng Hợp Từ Vựng & Cấu Trúc Dạng Bar Chart & Pie Chart Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1
        Tổng Hợp Từ Vựng & Cấu Trúc Dạng Bar Chart & Pie Chart Nên Dùng Trong IELTS Writng Task 1

        VIII. Cách viết khác của từ "APPROXIMATELY" Trong IELTS Writing Task One

        Cách viết khác của từ "APPROXIMATELY" Trong IELTS Writing Task One

        IELTS TUTOR đã tổng hợp cho các em các từ vựng và cấu trúc các em nên học để đạt điểm cao trong IELTS WRITING TASK 1 trong các dạng Line Chart, Pie Chart và Bar Chart. Nếu em nào muốn học thêm cách viết cũng như cấu trúc nên học của dạng Map IELTS Writing Task 1hướng dẫn cách viết dạng Process Trong IELTS Writing Task 1, các em cũng nên tham khảo thêm để có thể nắm vững đủ các dạng đề nhé!

        IX. Các cách Paraphrase đáng chú ý trong IELTS WRITING TASK 1

        SOURCE: Sưu tầm

        1. Từ vựng về nhóm tuổi

        One person:

        • He is 10 years old.
        • He is a 10-year-old.
        • He is aged 10.

        More than one person:

        • The children in the class are all 10 years old.
        • It is a class of 10-year-olds
        • It is a class 10-year-old children.
        • The children in the class are all aged 10.

        Age groups with more than one person:

        • The chart shows the hobbies of children (who are) between 10 and 12 years old.
        • The chart shows the hobbies of 10- to 12-year-olds
        • The chart shows the hobbies of 10- to 12-year-old children.
        • The chart shows the hobbies of children (who are) aged 10 to 12.
        The chart shows the hobbies of children who fall into 10 to 12 age group

        Other note:

        • Children = youngsters = the young = young people
        • The number of people in their forties (những người ở độ tuổi 40, tức từ 40 – 49 tuổi) Teenagers (miêu tả độ tuổi teen, tức từ 11-19 tuổi)
        • The elderly = elderly people = senior
        • citizens Adult (người lớn)

        2. Giới tính

        • Male và female vừa là danh từ đếm được vừa là tính từ, và nó được dùng cho người ở bất cứ độ tuổi nào

        Eg: The number of males aged under 14 years old was 100 The number of male children aged under 14 years old was 100

        • Men và women chỉ dùng cho người lớn. Tức khi đề bài nói đối tượng là children hoặc là người dưới 18 tuổi thì không nên dùng từ này để thay thế
        • Boys và girls chỉ nên được dùng cho trẻ em

        3. Lượng chi tiêu hàng tuần

        • Average weekly spending
        • spent on average
        • average expenditure
        • weekly spending figures
        • levels of spending
        • spent per week
        • expenditure per week

        4. Từ vựng về tên nước và người nước đó

        Tên nướcNgười ở nước đóCanadaCanadiansEnglandThe English/ English peopleTurkeyThe Turkish/ Turkish peopleSpainThe Spanish/ Spanish peopleThe USAAmericansGermanyGermansItalyItaliansSwedenThe Swedish/Swedish peopleMexicoMexicansJapanJapanesesIrelandThe Irish/ Irish people

        Trong phần đề bài, nếu câu hỏi không liệt kê tên nước (e.g. “in three countries”), bạn có hai cách để viết lại trong introduction của mình như sau

        • “in Britain, France and Germany”
        • “in three countries, namely Britain, France and Germany”.

        Không quên dùng “the” trước 1 số nước như “the USA”, “the UK” và the “US” Các cấu trúc câu có thể dùng vs tên nước

        • The number of elderly people in the USA rose.
        • The number of Americans aged 65 and over rose over the period shown.
        • Canada also saw a rise in the number of elderly people.
        • However, the figure for Australia fell.

        5. Người dùng Internet

        • The percentage of people who used the
        • Internet The percentage of people using the Internet
        • The percentage of people who had access to the
        • Internet Internet usage
        • The percentage of
        • Internet users

        Eg:

        • The proportion of people using the Internet in the USA was about 20%.
        • The proportion of Internet users in the USA was about 20%.

        6. Tỷ lệ thất nghiệp

        • The proportion of people who were unemployed
        • The proportion of people who were jobless
        • Levels of unemployment
        • Unemployment rate
        • The proportion of people without job
        • Level of joblessness

        Eg:

        • The number of 16 -to 24-year-olds who were unemployed in England was around 18% in 2000
        • Level of unemployment in England fell to only 10% in 2002
        • Unemployment rate in England was higher than the figure for Mexico
        • The proportion of English 16 -to 24-year-olds without job was around 18% in 2000
        • Level of joblessness in England fell to only 10% in 2002
        • The proportion of people who were jobless in England fell to only 10% in 2002

        7. Tỷ lệ người nghèo

        • Poverty rate
        • Level of poverty
        • The percentage of people who live in poverty
        • The percentage of people who live under the poverty line Poverty level
        • Be poor

        Eg:

        • Poverty rate in Vietnam was much higher than that of Canada, at 10% and 2% respectively.
        • The percentage of people who live in poverty in Vietnam was much higher than that of Canada, at 10% and 2% respectively.
        • 10% of Vietnamese people were poor, compared with only 2% of Canadians.

        8. Doanh thu bán hàng

        Sales = turnover

        • Sales of fast food increased over the period shown
        • Turnover from fast food increased over the period shown
        • Fast food earned/obtained/gained just under $6 billion

        9. Hàng năm, hàng tháng, hàng tuần…

        • Per person = per capita = an average of = average +
        • Noun Annual = yearly = per year
        • Per week = weekly = each week = a week

        Eg:

        • Average yearly spending on landlines dropped by nearly $200
        • Consumption of pizza dropped to 10 kilograms per person per year
        • The per capita consumption of beef in the US rose from around 60 to a peak of 90 pounds
        • US beef consumption rose from around 60 to a peak of 90 pounds per person
        • The amount of beef consumed by the average American rose from around 60 to a peak of 90 pounds

        10.Chi tiêu

        • Danh từ: Spending = expenditure
        • Động từ: be spent on = be allocated for = be used for = be expended = be paid out for
        • Danh từ chỉ người: Spender

        Eg:

        • In 2010, expenditure on mobile phones rose to around $750.
        • In 2010, spending on mobile phones rose to around $750
        • In 2010, Swedish consumers spent around $750 on mobile phones
        • In 2010, around $750 was allocated for mobile phones by Swedish consumers
        • Swedish people were the largest spenders on mobile phones, with around $750 expended on this
        • Sweden had the highest percentage of expenditure for mobile phones

        11. Phương tiện giao thông

        • Các từ và cum từ paraphrase số lượng người dùng xe ô tô, chúng ta sử dụng tương tự với nhiều phương tiện khác như bus, train…
        • The number of people who use cars
        • The number of people driving to work
        • The number of car commuters
        • The number of people who commute by car
        • The number of people who travel by car
        • The number of car users

        Eg:

        • Approximately 5 million was the number of bus users in 2010.
        • Around 5 million commuters traveled by bus in 2010
        • The bus was used by about 5 million people in 2010
        • Nếu đi bằng xe đạp: The number of people who cycle to work = the number of cycling commuters
        • Nếu đi bằng tàu hỏa: The number of rail passengers

        12.Sư sản xuất và tiêu thụ

        Tiêu thụ

        • (Noun) Consumption
        • (Verb): be used, be consumed, be drunk or be eaten

        Sản xuất:

        • (Noun): production, manufacture
        • (Verb): be produced, be made, be manufactured,

        Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

        All Posts
        ×

        Almost done…

        We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

        OKSubscriptions powered by Strikingly