Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐẠT ĐIỂM CAO KĨ NĂNG COHERENCE & FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING!

· Speaking

So với các kỹ năng khác thì IELTS SPEAKING phụ thuộc phần lớn vào tâm lý của người thi, nếu Bạn hồi hộp, mất bình tĩnh là sẽ dễ mất điểm ngay ở tiêu chí Fluency & Coherence. Để giúp Bạn tự tin hơn, IELTS TUTOR sẽ mách nhỏ từ A - Z những tuyệt chiêu đạt điểm cao kỹ năng Fluency & Coherence.

Bạn có thể lượm lặt thêm nhiều kinh nghiệm bổ ích từ TỔNG HỢP TỪ A ĐẾN Z LỜI KHUYÊN IELTS SPEAKING TỪ THẦY SIMON

1. Tiêu chí đánh giá điểm IELTS Speaking

  • Fluency and Coherence: Độ trôi chảy và mạch lạc
  • Lexical Resource: Khả năng sử dụng từ ngữ 
  • Grammar Range and Accuracy: Độ chính xác và sự đa dạng trong ngữ pháp
  • Pronunciation: Phát âm

Trong 4 tiêu chí trên thì Fluency and Coherence rất quan trọng và cần nhiều nỗ lực luyện tập.

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐẠT ĐIỂM CAO KĨ NĂNG COHERENCE & FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING!

2. Fluency and Coherence cần gì?

  • Khả năng sử dụng những câu dài mà không gặp nhiều khó khăn
  • Trả lời không ngập ngừng, do dự
  • Tốc độ nói vừa phải, không quá nhanh hoặc chậm
  • Khả năng sử dụng từ nối (discourse markers) và liên từ (conjunctions)
  • Số lần tự sửa lỗi (self-correction) có giới hạn
  • Khả năng gắn kết ý và phù hợp với tình huống

Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá độ Fluency & coherence chính là khả năng nói những câu dài và sử dụng linh hoạt các từ nối và liên từ. Sử dụng từ nối giúp bài nói của bạn lưu loát và tự nhiên hơn. Tuy nhiên, Bạn lưu ý từ nối khi thi Speaking sẽ không giống Writing đâu nên thay vì sử dụng các từ như Moreover, Therefore, As a result,… hãy nói And, So, You know, Actually, In fact, I mean,….

Thang điểm cụ thể đánh giá tiêu chí Fluency and Coherence

Fluency and coherence Band 6

  • Khả năng trả lời khá dài ở hầu hết các câu hỏi
  • Sử dụng một số từ nối khác nhau 
  • Thỉnh thoảng dùng sai cụm từ nối 
  • Có sử dụng một số từ thừa (redundant words)
  • Còn ngập ngừng, bị lặp từ và tự sửa lỗi khi nói sai

=> Với thang điểm 6/9 thì Bạn đang bắt đầu phong cách trả lời như người bản ngữ nhưng chưa thành thạo lắm.

Fluency and coherence Band 7

  • Dễ dàng trả lời bằng các câu trả lời dài 
  • Khả năng sử dụng nhiều từ nối khá linh hoạt
  • Độ liên quan của câu trả lời liên quan đến chủ đề nói
  • Thỉnh thoảng có ngập ngừng, lặp từ, tự chữa lỗi nhỏ không ảnh hưởng đến nội dung

=> Với thang điểm 7/9 thì Bạn đã trả lời tự nhiên và gần hơn với cách nói bản ngữ.

Fluency and coherence Band 8

  • Sử dụng linh hoạt các từ nối và liên từ rất chính xác và hay
  • Ít khi ngập ngừng hoặc mắc lỗi lặp từ
  • Khả năng nói những câu rất dài và liên quan đến chủ đề
  • Tốc độ nói vừa phải, tự nhiên

=> Với thang điểm 8/9 thì chắc hẳn Bạn đã rất gần với cách nói của người bản ngữ rồi

3. Vấn đề liên quan đến Fluency và Coherence

3.1 Sự lặp từ

Lặp từ là một phương pháp hữu ích để nhấn mạnh ý trong bài nói IELTS Speaking nhưng lặp từ có thể bị giám khảo đánh giá không tốt và có thể mất 50% số điểm trên Band 9 bài thi. Vì vậy hãy nhớ trình bày bài nói lưu loát và hạn chế tối đa lặp từ nhé!

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐẠT ĐIỂM CAO KĨ NĂNG COHERENCE & FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING!

Ví dụ:

There are different reasons behind increasing air pollution in today world. Air pollution is happening for using more and more car. Therefore, to solve the air pollution, we should limit the use of car.
Vậy phải làm sao nếu muốn nhắc lại một ý nào đó? Bạn chỉ cần sử dụng các đại từ và từ đồng nghĩa để thay thế là có thể ghi điểm rồi.
=> There are different reasons behind increasing air pollution in today world. This is happening for using more and more car. Therefore, to solve this problem, we should limit the use of vehicles.

3.2 Tự chữa lỗi

Trong giao tiếp thì xảy ra lỗi là chuyện rất bình thường, kể cả người bản địa đôi khi cũng mắc lỗi khi nói, nhưng khi nhận ra mình mắc lỗi, Bạn nên dừng lại sửa lỗi và tiếp tục chứ đừng mặc kệ nó.

Ví dụ: I has visited…sorry, I mean..I have visited Italy last year and it was a wonderful.
Bạn sẽ không bị mất điểm khi biết tự sữa lỗi cho mình, việc tự sửa lỗi cho bản thân một cách chính xác là cực kì quan trọng để Bạn gỡ điểm. Nhưng nhớ là phải chắc chắn sửa được thì hẳn sửa, nếu không sẽ mất nhiều điểm hơn đấy. Lời khuyên tốt nhất là Bạn cứ nói tiếp nếu không chắc 100%.

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH ĐẠT ĐIỂM CAO KĨ NĂNG COHERENCE & FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING!

3.3 Cohension - Sự liên kết

Vấn đề thường gặp của nhiều Bạn khi thi IELTS Speaking là quá tập trung vào nội dung câu trả lời “information content”, mà thiếu đi những từ nối giúp bài nói mềm mại và liên kết hơn.

  • First of all (I like to talk about my personal experiences)
  • Moreover (there are few incidents recorded in the last few years indicating rapid climate change)
  • In my view (rich countries who are mostly responsible for global warming should pay the debt to poorer nations)
  • On the other hand (poor countries should make innovation about how to cope with the changing climate)
  • I guess that (research should be carried out more extensively to protect total annihilation due to climatic change)

Cùng xem ví dụ bên dưới và hai cách trả lời để xem tầm quan trọng của các từ nối bạn nhé!

Ví dụ: What do you like about your hometown?

“My hometown is Hanoi. Hanoi is very modern so I like the buildings. All over the city there are lots of new interesting buildings being built. When I was younger most of the buildings looked the same so it wasn’t as attractive as it is nowadays”.

=> Câu trả lời không tệ nhưng lại thiếu từ nối nên mất tính kết nối và mạch lạc.

Well you know, my hometown is Hanoi and you might not know this but Hanoi is very modern, so I suppose I would have to say I like the buildings. Actually, all over the city there are lots of new interesting buildings being built. In fact, it’s quite interesting to consider that when I was younger, most of the buildings looked the same, so you know it wasn’t as attractive as it is nowadays."

=> Nội dung của câu trả lời này hoàn toàn giống với câu trả lời trước đó, nhưng thông tin lại có sự gắn kết và tự nhiên như cách nói bản ngữ. Trả lời như vậy là Bạn đã đạt được Band 7-8 rồi đó.

4. Những điều nên và không nên

4.1 Tuyệt đối không nên viết trước Script và học thuộc lòng

Khi Bạn chuẩn bị trước 100% nội dung câu trả lời, não bộ sẽ cố gắng học thuộc lòng và bắn ra đáp án khi được hỏi. Cho nên "trúng tủ" là mắt ai cũng sáng rỡ lên và tuôn ra như nước câu trả lời đã học thuộc, cơ mà lâu lâu bị quên là sẽ vấp ngay. Còn "tủ đè" thì biết rồi nha, lúng túng hiện ra mặt luôn đó.

Ủa vậy không chuẩn bị đáp án thì chuẩn bị cái gì?

Dĩ nhiên, Bạn phải chuẩn bị từ vựng, cấu trúc và luyện tập để trở nên thành thạo rồi. Còn chuẩn bị như thế nào thì kéo chuột xuống dưới, IETLS TUTOR chỉ cho nha.

Hồi 1 bí kíp luyện Fluency and Coherence

Trước khi luyện tập thì phải tìm đề để luyện, nên Bạn kiếm tất tần tật những đề thi gần nhất và tổng hợp lại các chủ đề có thể gặp trong IELTS Speaking.

Sau đó mỗi ngày luyện tập nói liên tiếp trong 10 - 15 phút, trả lời hết câu này đến câu kia. Luyện như vậy cho đến khi nào hết danh sách chủ đề thì thôi.

Câu hỏi nào khó quá thì tìm thông tin trên Google hoặc tham khảo các cuốn sách luyện thi IELTS Speaking và ghi ra những từ khóa và ý tưởng cho câu hỏi, rồi trả lời câu hỏi 1-2 lần để nhớ ý tưởng và từ vựng.

>>> Hết danh sách thì Bạn có thể lặp lại từ đầu hoặc tìm một danh sách mới nhé!

Hồi 2 bí kíp luyện Fluency and Coherence

Chuẩn bị kho từ vựng Vocabulary

Việc cần làm là chuẩn bị một cuốn sổ Speaking chia ra nhiều chủ đề, mỗi chủ đề tập hợp một danh sách từ vựng, collocations (Bạn có thể tổng hợp từ sách, báo, hoặc trên các trang web như www.ieltsspeaking.co.uk và www.ielts-up.com).

Sau đó, mỗi ngày lấy vài chủ đề ra, nhìn vào từ vựng và trả lời câu hỏi. Bạn sẽ tạo được thói quen nhìn vào từ khóa và tạo ra một câu chuyện dựa trên đó nhanh chóng.

Đừng quên ghi chú lại những ý tưởng và từ vựng hay cho các câu hỏi khó để không bí ý tưởng nhé!

Luyện tập sự thành thạo

Sử dụng các chủ đề đã tổng hợp ở trêm bấm đồng hồ 1 phút để ghi chú các từ vựng và ý tưởng, sau đó bấm 2 phút để tự trả lời và ghi âm lại.

Nghe lại đoạn ghi âm xem có thiếu sót từ vựng, ngữ pháp đúng chưa, phát âm có lỗi không thì nói lại lần nữa để hoàn thiện.

Mỗi ngày luyện tập chừng 3-5 chủ đề là được nè1

4. 2 Đừng cố gắng nhồi nhét từ nối và liên từ

Cái gì nhiều quá cũng không tốt, nên Bạn đừng cố gắng thêm thắt quá nhiều từ nối và liên từ sẽ làm cho câu trả lời gượng gạo và máy móc. Thay vào đó, hãy sử dụng chúng thật thông minh để liên kết câu và "câu giờ" khi lỡ ngập ngừng.

Vì vậy, hãy chọn lựa những từ nối mà Bạn yêu thích và luyện tập để biến nó thành phong cách nói của Bạn, Bạn sẽ đạt được sự tự nhiên như người bản ngữ.

4. 3 Đừng học thuộc Idioms

Học thuộc nhiều Idioms tốt không? Xin thưa là không nhé, Bạn chỉ nên thỉnh thoảng dùng 1-2 Idioms nhưng phải đúng ngữ cảnh và đưa vào câu một cách tự nhiên. Nên thay vào đó hãy học các từ vựng theo chủ đề và luyện tập nhuần nhuyễn nha.

4. 4 Đừng cố áp các cấu trúc phức tạp vào Speaking

Nếu để ý Bạn sẽ thấy văn phong Speaking và Writing của người bản ngữ khác nhau một trời một vực, vì vậy thay đổi tư duy đi và tạo cho mình một phong cách Speaking tự nhiên, thành thạo.

Thày vì đưa các cấu trúc phức tạp trong bài viết vào bài nói rồi bị "vấp", vì Bạn sẽ không có nhiều thời gian trau chuốt ngữ pháp, Bạn chỉ nên dừng lại ở việc sử dụng ngữ pháp, cấu trúc một cách tự nhiên và đúng đắn.

Luyện tập chuyển thì và chuyển câu đơn thành câu ghép một cách tự nhiên. Bạn cứ nói một đoạn bất kì rồi chuyển sang thì quá khứ, tương lai,... và tập trung vào việc chia thì cho chính xác. Tương tự, Bạn cũng thực hành kéo dài câu bằng cách biến câu đơn thành câu ghép, câu phức.

Hoặc hiệu quả và thú vị nhất, Bạn hãy thử HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH LUYỆN NGHE TIẾNG ANH VỚI TED để xem cách diễn giả đa dạng ngữ pháp trong câu nói như thế nào, nhìn script và ghi chú lại những điểm ngữ pháp Bạn thấy hứng thú, rồi thực hành thôi.

4.5 Đừng cố ép bản thân nói giọng chuẩn Anh hay chuẩn Mỹ

Luyện tập để đạt được giọng chuẩn Anh hay Mỹ là mong muốn thiết thực không có gì sai trái cả, nhưng IELTS TUTOR khuyên Bạn nên trung thực với giọng của bản thân, miễn là Bạn phát âm rõ ràng, dễ nghe, nhấn trọng âm, nối âm và có cảm xúc khi nói là đạt điểm cao rồi đấy.

Việc Bạn cố ép bản thân nói giọng chuẩn Anh hay Mỹ sẽ khiến Bạn gượng gạo và không tập trung vào việc trả lời câu hỏi của giám khảo,

Nếu muốn luyện nói thật tự nhiên, hãy Nghe, Nghe nữa, Nghe mãi và chú ý đến phát âm, nhưng Bạn cần có kiến thức cơ bản về âm tiết, trọng âm, nối âm, ngữ điệu để phân tích người nói như thế nào rồi hẳn bắt chước lại giọng của người ta nhé!

Bạn có thể luyện trọng âm với www.spotlightenglish.com và luyện nối âm, ngữ điệu với www.ted.com/talks hoặc xem phim, nghe podcasts.

4.6 Nên làm gì khi đi thi IELTS Speaking

Sau bao ngày vất vả khổ luyện, dĩ nhiên không thể để điều gì bất trắc xảy ra trước và trong ngày thi đúng không? Vì vậy Bạn hãy nhớ những điều sau đây:

  • Nghỉ ngơi 1 này trước khi thi: Cố quá thì quá cố, nên việc Bạn nhồi nhét thêm kiến thức trước một ngày cũng không có ý nghĩa gì cả, chi bằng nghỉ ngơi, tịnh dưỡng để có đủ năng lượng chiến đấu.
  • Mắc lỗi rồi thì đừng xoắn lên: Không ai hoàn hảo 100% kể cả người bản ngữ thì lâu lâu cũng sai mà, nên nếu lỡ nói sai ngữ pháp thì sửa ngay lập tức một cách tự nhiên được thì sửa, còn không thì tiếp tục nói, đừng xoắn lên và cố gắng chăm chăm sửa lỗi. 
  • Tự tin và thoải mái đi thi: Thật ra giám khảo có gì đáng sợ đâu, nên không việc gì phải hoang mang, tự tin và ăn mặc thoải mái nhất để có được thần thái tốt nhất khi thi, hít thở sâu và mỉm cười, may mắn sẽ đến với Bạn.

5. Tổng hợp các cụm từ mở đầu câu "ăn điểm"

"Đầu xuôi thì đuôi mới lọt" nên hãy tận dụng những cụm từ mở đầu câu và liên kết mà IETLS TUTOR đã tổng hợp cho Bạn để ghi điểm về độ trôi chảy và mạch lạc nhé!

Cụm từ đưa ra ý kiến

  • I think
  • I believe
  • I feel
  • I suppose
  • I guess
  • According to me
  • In my view
  • In my opinion
  • It seems to me that
  • From my perspective
  • It appears that
  • From/ In my point of view
  • From my standpoint
  • From my viewpoint
  • As far/So far as I’m concerned
  • As far as I know
  • Personally, I think
  • I’d like to point out that
  • What I mean is
  • Generally it is thought that
  • Some people say that
  • Well, it is considered that
  • It is generally accepted that
  • My impression is that
  • It goes without saying that
  • First of all I’d like to point out
  • The main problem is
  • Speaking of
  • What we have to decide is

Cụm từ đồng ý với ý kiến

  • I hold the view that
  • I’m of the opinion that
  • I agree
  • I totally agree
  • Definitely
  • I couldn’t agree more
  • Absolutely
  • Precisely….
  • I’d go along with that view to a point
  • Sure, that’s one way of looking at it
  • I suppose so
  • I think so too
  • I’d go along with that
  • I second that
  • I’m convinced that
  • I’m (absolutely) sure
  • I have no doubt that
  • I think/don’t think that
  • As I see it
  • I tend to think
  • I have the feeling that
  • The way I see it,
  • Let me back up/support this idea with a few
  • I’ve reached this conclusion for a number of reasons
  • The main problem is
  • As everyone knows
  • There can be no doubt that
  • It is a fact that
  • Nobody will deny that

Cụm từ phản biện ý kiến

  • That’s one way of looking at it, however
  • I completely disagree
  • Well, I see things rather differently
  • Umm, I’m not sure about that
  • I’m not sure I go along with that view
  • I don’t really agree with that idea
  • I agree up to a point, but
  • I wouldn’t quite put it that way myself
  • I still have my doubts
  • I can’t/ couldn’t go along with that
  • I find that very difficult to accept
  • Not necessarily
  • That’s not always true
  • There is no way I could agree with that
  • I don’t think so
  • No, I’m not sure about that because
  • I’m afraid I have to disagree
  • I’m of a different
  • I doubt whether
  • I tend to
  • I’m not sure if/whether that’s
  • That may be (the case), but

Các từ nối câu

  • First of all, I’d like to say
  • In addition to that
  • Moreover,
  • Furthermore,
  • Another example of this is
  • First, second, third
  • Finally,

Cụm từ nối câu khi lỡ ngập ngừng

  • … well …
  • … actually …
  • … you know/you see …
  • … it’s like this …
  • … it’s sort of/kind of …
  • … the thing is …
  • … what I’m trying to say is …
  • … what I mean is …
  • … as a matter of fact …
  • … as I say …
  • … how shall I put it?

Cụm từ đưa ra ý kiến trung lập

  • There are two sides to the question.
  • On the one hand …, on the other hand
  • An argument for/in favor of/against is
  • While admitting that … one should not forget that
  • Some people think that …, others say that
  • Although I must admit that

Cụm từ đưa ra kết luận

  • The obvious conclusion is
  • Last but not least
  • The only alternative (left) is
  • The only possible solution/conclusion is
  • Summing up, I’d like to say that
  • In conclusion we can say that
  • To cut a long story short,
  • Just to give you the main points again

Nền tảng vững thì thì cơ hội đạt được điểm cao càng nhiều, IELTS TUTOR hy vọng với những hưỡng dẫn hữu ích trên sẽ giúp Bạn thành công tại kỳ thi IELTS sắp tới. Có kết quả tốt đẹp nhớ chia sẻ ở comment bên dưới để IELTS TUTOR chung vui nghen.

Ngoài ra, Bạn nên tham khảo thêm HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SẮP XẾP BỐ CỤC BÀI NÓI IELTS SPEAKING để tự tin 100% chiến đấu nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK