Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z cách Paraphrase đơn giản và hiệu quả trong SPEAKING

· Speaking,IELTS Advice

Với những người học IELTS, kỹ năng paraphrase là kĩ năng rất quan trọng và cần thiết để đạt điểm cao.

Kĩ năng giúp bạn trong cả 4 kỹ năng, đặc biệt là trong bài Writing và Speaking. Lần trước, IELTS TUTOR đã hướng dẫn các bạn cách Paraphrase trong IELTS WRITING

Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kĩ năng Paraphrase cũng như một số phương pháp để các bạn có thể paraphrase một cách hiệu quả nhất trong IELTS SPEAKING

 

Ngoài ra, bạn nên biết cách đảo ngữ cũng như các từ nối - Linking word sẽ giúp ích cho bài thi IELTS của bạn rất nhiều.

I. Paraphrase là gì ?

Paraphrase là viết lại câu với nghĩa không đổi bằng cách sử dụng từ ngữ, cấu trúc khác để viết lại.

Trong bài thi IELTS, cách paraphrase còn thể hiện khả năng của người viết, giúp nâng cao điểm của bài thi, nhưng ngược lại, nếu bạn paraphrase lại bị sai sẽ khiến cho câu trở bị hiểu theo 1 hướng khác làm bạn mất điểm.

II. Tầm quan trọng của paraphrase trong IELTS

Kĩ năng paraphrase sẽ giúp bạn trong cả 4 kỹ năng của IELTS.

  • Listening: đáp án được paraphrase từ nội dung bài nghe nhằm gây khó khăn cho người thi, thì bạn phải quen với kỹ năng để làm bài tốt.
  • Reading: cũng như Listening, câu hỏi sẽ không bao giờ viết y nguyên từ ngữ, cấu trúc như trong đoạn văn, mà nó sẽ đc paraphrase lại. 
  • Writing: trong cả bài viết Task 1 và 2, bạn đề phải paraphrase lại đề bài, không thể viết y lại được. 
  • Speaking: bạn cần dùng từ ngữ khác, cấu trúc khác để nhắc lại đề, nếu bạn lặp lại y như examiner thì chắc chắn điểm bạn sẽ không cao.  

III. Các cách Paraphrase hiệu quả

1. Dùng từ đồng nghĩa

Đây là phương pháp đơn giản nhất, để dùng phương pháp này bạn cần phải có vốn từ vựng dồi dào, đặt biệt là những từ có nghĩa giống nhau. Tuy nhiên, bạn cần biết áp dụng đúng lúc, đúng chỗ nữa.

Ví dụ:

More than half of the peole who attented this course thought it was great.

-> The majority of the people who went to this course thought it was amazing

What kinds of personalities do you hate?

=> There are some character traits that I don’t really like…..

Lưu ý :

  • Không nên paraphrase lại tất cả các từ
  • Chú ý tới các collocation khi bạn thay đổi từ
  • Truyền tải được hết ý nghĩa của câu gốc.

2. Dùng từ trái nghĩa

Cũng giống như các dùng từ đồng nghĩa, thì khác với cách trên là bạn dùng từ nghĩa và thêm 1 từ phủ định: not, less .... để paraphrase

Ví dụ:

People who do not graduate from university may find it hard to get a good job.
-> It may not be easy for people without a university degree to get a good job

3. Thay đổi word form

Bạn có thể paraphrase câu lại bằng cách thay đổi dạng của từ như động từ thành danh từ, danh từ thành tính từ ....

Ví dụ:

To encourage people from other countries to immigrate

-> to encourage foreign immigrants

What are some sports that are becoming more popular in your country?

=> Well I suppose there are several sports that are gaining in popularity

4. Thay đổi chủ ngữ

Trong việc Paraphrase các bạn còn có thể sử dụng cấu trúc "this/these + N " nhằm mô tả lại một việc gì đó mang các tổng quát hoặc tránh dùng lặp lại chủ từ của câu trước đó

Ví dụ :

1.Do you think your city is a good place to live?

=> I think Da Nang is good place at all to settle down.

2.Do you like action movies?

-> Yes, they arereally to my taste

3. Why do you think that "Big parks" have some advantages?

=>There are some advantages of big parks.Firstly,these places allow many people to go there to exercise and socialise.

4.What problems that big cities are facing?

=>Many big cites are facing overpopulation.This problem can lead to some others issue such as air pollution and traffic congestion

5. Thay đổi thứ tự từ trong câu

Với phương pháp, bạn không cần một lượng từ vựng quá lớn, bạn chỉ thay đổi các từ trong câu, sao cho nghĩa của câu vẫn giữ nguyên và không bị sai về mặt cấu trúc

Ví dụ :

Raising a child can be a challenging task

-> Raising a child can be a task which is challenging

6. Thay đổi cấu trúc câu

Bạn cần nắm vững cấu trúc của từng loại câu như câu trực tiếp - gián tiếp, câu chủ động - bị động, câu điều kiện, câu mệnh lệnh, đảo ngữ, ... để có thể linh hoạt trong việc paraphrase câu.

Ví dụ:

People say that air pollution caused by cars factories.

-> Air pollution is said to be caused by car factories

7. Dùng chủ ngữ giả

Chúng ta sẽ thêm chủ ngữ giả "it" vào đầu câu, sau đó viết lại câu gốc

Ví dụ:

People say IELTS Tutor is one of the best English online courses
-> It is said that IELTS Tutor is one of the best English Online courses

I liked marzipan the best among various types of pies
-> It was marzipan that I liked the best among various types of pies.

Trên đây mình đã chỉ ra 7 cách paraphrase trong IELTS hiệu quả và phổ biến nhất. Bạn cần luyện tập kỹ năng này thật nhiều, nó sẽ giúp bạn nâng cao điểm số của bài thi rất nhiều đấy. Nếu có gì thắc mắc hay góp ý, bạn hãy để lại comment phía bên dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi có thể. Chúc bạn thành công !

IV. Các cấu trúc paraphrase hiệu quả trong IELTS

Để cho phần thi Speaking đầy trôi chảy và không bị gián đoạn hay lập lại ý thì việc sử dụng các mẫu câu Paraphrase là một điều hết sức cần thiết.

Chính vì điều này, IELTS TUTOR sẽ cung cấp cho các bạn các cấu trúc Paraphrase nhằm giúp các bạn có thể ghi nhớ và vận dụng đầy hiệu quả.

1.S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá….để cho ai làm gì…)

EX:It is too hot for us to work.

She ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)

EX: She feel so nervous that she can not focus on the meeting.

This box is so heavy that my mom cannot take it.

3.It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)

EX:It is such a heavy box that my sister cannot take it.
It is such interesting novels that my wife cannot ignore them at all.

4.S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ… cho ai đó làm gì…)

EX: He is old enough to get married.

They don't have enough money to set up the business.

5.Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

EX:My brother had his hair cut yesterday.
I’d like to have my shoes repaired.

6.It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

EX:It is time you take a break.
It’s time for me to ask all of you for this question.

7.It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…)

EX:It takes me 15 minutes to get to workplace.
It took him 20 minutes to do these exercises yesterday.

8.To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)

EX:He prevented me from idling away.

They stop him staying too late.

9.S + find+ it+ adj to do something: (thấy … để làm gì…)

EX:He find it easy to pass with flying color if you work hard.

He find that it is hard to act as a mentor.

10.To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)

EX:I prefer dog to mouse.
I prefer going out to watching TV.

11.Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive): (thích làm gì hơn làm gì)

EX:He would play games than watching film.
I’d rather learn English than learn Math.

11.To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

EX:She is used to waking early to do exercise.

Parents alway get used to controlling their children.

12.Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong qúa khứ và bây giờ không làm nữa)

EX:They use to watch TV in late night.

My father used to smoke 10 cigarettes a day.

13.To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

EX:She was amazed at her exam result.

She is still surprise at his appearence.

14.To be angry at + N/V-ing: tức giận về

EX:He is angry at her action.

They are angry at being controlled.

15.to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

EX:She good at stealing the show.

They are bad at English.

16.by chance = by accident (adv): tình cờ

EX:I met her in Germany by chance last week.

She had a great ideal by accident last night.

17.to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

EX:My mother was tired of doing too much housework on a daily basis.

He got tired of completing all deadline.

18.can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…

EX:The mananger can't stand being attracted by his offer.

The can't help playing football.

19.to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

EX:They are keen on learning English.

My younger sister is fond of playing with her dolls.

20.to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

EX:Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

They are interested in investing stock.

21.to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì

EX:He always wastes time playing computer games each day.
Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

22.To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

EX:She spend too much money buying clothes.

They spend 3 hours per day reading book.

23.to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

EX:You should give up smoking as soon as possible.

If you give up working hard, you won't pass the exam.

24.would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…

EX:I would like to go to the coffee shop with you tonight.

He want them to have a holliday after the project.

25.have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

EX:He have a lot of things to work at weekend.

They have many gift to donate for charitable foundation.

26.It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

EX:It is Peter who got the best marks in my class.
It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

27.Had better + V(infinitive): nên làm gì….

EX:You had better go to see the doctor.

He shoud better dash off at the moment.

28.hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

EX:They hate working outside.

He enjoy playing chess with his son.

29.It is + adj+ ( for sb ) + to do st

EX:It is easy for us to access internet nowadays.

It is dificult to pass the IELTS test.

V. Công cụ giúp bạn paraphrase hiệu quả

Để có được kỹ năng paraphrase hiệu quả ngoài việc đọc nhiều các bài báo để hoàn thiện kỹ năng này . Các bạn còn có thể nâng cao kỹ năng này thông qua các website sau đây.

  1. Paraphrase Tool: Ưu điểm lớn nhất của trang web này là các bạn không cần thiết tạo tài khoản để đăng nhập , cũng chẳng cần thiết phải download một công cụ gì để hổ trợ. Tại website này, bạn đơn giản chỉ nhập đoạn văn cần paraphrase vào , nhấn catcha rồi enter và chờ kết quả. Theo trải nghiệm của mình thì công cụ này khá hiệu quả và các điểm văn phạm cũng khá chính xác.
  2. Article Rewriter Tool: Giao diện công cụ này khá giống với Paraphrase Tool. Bạn cũng không cần đăng ký hay nhập email để sử dụng. Nhưng thay vì nhấn vào capcha, ở đây bạn cần làm một bài toán nhỏ trước khi nhấn enter.
  3. EZ Rewrite: Cũng tương tự như Paraphrase Tool, EZ Rewrite cũng rất dễ sử dụng và không cần để lại email. Tuy nhiên giao diện hiển thị kết quả không được dễ nhìn cho lắm. Các banner quảng cáo thi thoảng làm người dùng thấy khó chịu.

Trên đây là các công cụ mình giới thiệu các bạn nhằm nâng cao khả năng paraphrase , một kỹ năng quan trọng nhằm tăng điểm số cho bài thi IELTS.

 

Tuy nhiên , để có được một kỹ năng tốt thì công nghệ vẫn không đủ mà phục thuộc vào chính việc luyện tập của các bạn. Để nhớ được các cấu trúc thì việc vô cùng quan trọng đó chính là tập luyện thường xuyên .

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK