Return to site

 

TỪ VỰNG, CẤU TRÚC & IDIOMS PHẢI HỌC NẾU MUỐN 7.0 IELTS SPEAKING!

 

· Vocabulary - Grammar,Speaking

Để đạt điểm cao trong IELTS Speaking, từ vựng là một trong những mấu chốt rất quan trọng, bên cạnh Flashcard từ vựng thường dùng trong IELTS Speaking mà IELTS TUTOR đã giới thiệu kì trước, hôm nay IELTS TUTOR xin giới thiệu với em "tất tần tật" từ vựng và Idioms thường được dùng nhất trong IELTS Speaking nhé!

1. 42 Idioms thường gặp NHẤT trong IELTS Speaking

1. at all costs = bằng mọi giá

= My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS

3. explore all avenues = suy tính đến các hướng/bước để tránh xảy ra vấn đề/hậu quả xấu

= We need to EXPLORE ALL AVENUES before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavourable consequences.”

4. let’s face it = hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật

= let’s face it. You wont be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard

5. behind the times = lỗi thời, hết thời

= My friend never likes using smart phones. She’s so BEHIND THE TIMES.

7. put yourself in somebody’s shoes = thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác

= If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision

9. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

(Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi)

10. be sick and tired of : tôi ghét (tôi không chịu được)

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

(Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)

12. sleep on it: suy nghĩ (trước khi quyết định)

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

(Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng)

13. broke : hết tiền

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke

(Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi)

14. change one’s mind : đổi ý

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

(Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần)

16. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó

Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

(Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé)

17. figure something out : hiểu được vấn đề gì

Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

(Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề)

20. give someone a hand : giúp

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

(Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không?)

22. in the black : sinh lời, có lời

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

(Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm)

23. in the red : mất tiền, lỗ

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

(Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua)

25. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

(Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi.)

26. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

(Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm)

27. once in a while : đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

(Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à)

28. sharp : chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

(Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó !)

29. Don’t judge a book by its cover: (đừng đánh giá một sự vật/sự việc/con người chỉ qua vẻ bề ngoài)

“ I don’t like our new neighbours very much, they’re quite strange.

You shouldn’t judge a book by its cover. Give them a chance, I think they’re just a bit quirky but really nice!”

He doesn’t look very intelligent, but you can’t judge a book by its cover

30. miss the boat = to miss an opportunity (lỡ cơ hội)

“If you miss the boat, it means you are too late to get an opportunity in my company”

“There were tickets available last night, but she missed the boat by waiting till today to try to buy some.”

31. feeling under the weather = to be ill or unable to do regular activities (cảm thấy không khỏe, không được tốt)

If you’re feeling under the weather – you should go home and get some rest.

I’m feeling under the weather – I think I’m getting a cold

32. leave no stone unturned = to do everything you can to achieve your goal (làm tất cả để đạt mục tiêu)

I’ll leave no stone unturned until I find out the reason

Don’t worry. I’ll find your stolen dog. I’ll leave no stone unturned

33. hit the nail on the head = used if something someone says, is precisely correct (đoán đúng, đánh đúng trọng tâm, nói đúng….)

You hit the nail on the head when you used idioms in the speaking test.

I think you hit the nail on the head when you said that what’s lacking in our company is a feeling of confidence.

35. take for granted = to never think about something because you believe it will always be available or stay exactly the same ( coi việc có cái gì như một điều hiển nhiên nên không trân trọng khi có điều đó)

He took her help for granted without saying thank you

I took it for granted that I would find the perfect job

36. A piece of cake = very easy (dễ dàng)

“ Getting a band 6.5 in the speaking test will be a piece of cake”

“ Something easily accomplished, as in I had no trouble finding your house, it was a piece of cake”

37. Blew me away = when something blows you away, you’re extremely impressed by it (khi thứ gì đó “blow you away”, nghĩa là thứ đó thực sự rất đáng ngạc nhiên)

“ The new technology blew me away”

“The amount of thecheck blew me away. The loud noise from the concert blew me away

38. once in a blue moon = very rarely (rất hiếm khi)

“ i used to see him all the time, but now he just visits me once in a blue moon “

“ My sister lives in Saigon, so I only see her once in a blue moon”

40. Soul mate = someone you trust very deeply (bạn chí cốt tâm giao, tri âm tri kỷ)

“ How to know when you have found your soul mate”

“ My husband is not just my lover, he’s my soul mate. “

41. Down in the dumps = sad.

“ I was really down in the dumps after my dog died”

“ He’s down in the dumps because all his friends are out of town.”

42. cost an arm and a leg = really expensive

Those hats must have cost an arm and a leg

I’d love to buy a Lamborghini supercar, but it costs an arm and a leg

2. Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking

Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking
Tổng hợp tất tần tật Idioms theo chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking

Sau khi đã học xong tất cả các từ vựng, idioms và cấu trúc thường dùng trong IELTS Speaking ở trên, em cũng nên tham khảo thêm IELTS SPEAKING PART 1 - Đề Thi Mẫu, Bài Trả Lời Chi Tiết & Audio Luyện Tập để giúp mình làm quen thêm về các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong IELTS Speaking ở cả 3 section luôn nhé!

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly