Return to site

Cách thay thế những cụm từ đơn giản thường gặp trong IELTS SPEAKING

· IELTS Advice,Speaking

Trong Speaking IELTS có một tiêu chí để chấm điểm là Lexical Resources, muốn nâng cao điểm ở tiêu này bạn cần phải nâng cao vốn từ vựng của bản thân.

Bài viết hôm nay IELTS Tutor sẽ chỉ ra cho bạn thêm một cách nữa đó là thay thế những cụm từ thường dùng bằng những cách khác nhau, việc này giúp bạn linh hoạt hơn trong lúc nói mà không lo bị lặp từ.

I. " I think " làm mất điểm IELTS Speaking như thế nào?

Trong bài thi IELTS Speaking, học viên cần tránh sử dụng lặp một số từ liên tục, đặc biệt là các cụm từ dẫn nhập vào câu trả lời như “I think" vì nó hạn chế câu trả lời của bạn rất nhiều.

Thực tế, có rất nhiều cách khác để bạn “paraphrase” - tức là thể hiện ý kiến của mình bằng một cụm từ khác chứ không nhất thiết phải đưa ra quan điểm ngay.

Sử dụng “I think” là đang khiến điểm của mình bị trừ đi trong tiêu chí Lexical Resource.

- Ở tiêu chí này, giám khảo đang chờ đợi bạn sử dụng từ ngữ đa dạng với vốn từ phong phú hơn để diễn đạt được câu trả lời của mình. Nếu thay đổi một chút cấu trúc của câu, bạn đã có một câu trả lời mang thang điểm 7.0+ thay vì cứ “I think” là 6.0 đi đều.

- Chỉ nói “I think” sẽ khiến giám khảo nghĩ rằng bạn không có khả năng thuyết phục người khác bằng lý lẽ và lập luận. Thay vào đó, điều mà giám khảo mong đợi chính là bạn có thể đưa ra quan điểm của mình và cùng thảo luận về nó một cách chặt chẽ, có luận điểm rõ ràng.

II. Cách nói khác của "I think"

1. In my view/ To my view

To my view, everything won't change.

There is, in my view, a simple explanation.

He is cheating in my view.

2. if you ask me, I would say …

If you ask me, I would say that he is a good student

If you ask me, I would say that it will rain today

3. To my knowledge

Only you, to my knowledge, can do this job

To the best of my knowledge, no similar book has been published.

4. I strongly / firmly believe that …

I strongly believe that she can complete the final project

I firmly believe that my experience will adapt to varying environments

5. Personally, I feel …

Personally, I feel that the supermarket may be far from here.

Personally, I feel that problems can be solved by discussion and negotiation

6. As far as I am concerned / as far as I know …

As far as I'm concerned the officials incited the fight.​ As far as I know, people who comment in English are much more likely to become good at this language

7. To be honest / To tell the truth / honestly

To be honest, I don't quite like the girl you set me up with

Honestly, I totally agree what they did.

8. The way I see …

The way I see it, they have trouble calculating.

The way I see it, this plan is the best

9. From my perspective

From my perspective, she is a talent, intelligent and deligent student

From my perspective, I think he should do it

III. Cách nói khác của "I like it"

Tương tự I think, thì I LIKE IT cũng là cụm từ nếu bạn lạm dụng sẽ bị mất điểm

1. I’M INTO IT.

Câu này thể hiện sự thích thú về một hoạt động hay một chủ đề nào đó

I’m into climbing

2. I’M FOND OF IT

Câu này thể hiện thích thú một điều gì đó trong một khoảng thời gian dài, và đến bây giờ vẫn còn rất thích nó.

I am fond of playing volleyball.

3. I’VE GROWN TO LIKE IT

Câu này thể hiện trước đây chưa hề thích điều này, nhưng dần dần càng về sau bắt đầu thấy thích nó.

I’ve grown to like learning how to play piano.

4. I’M CRAZY ABOUT IT

Câu này thể hiện niềm đam mê, thích thú cực độ về việc hay một điều nào đó.

I’m crazy about travelling

5. I’M KEEN ON IT

Câu này thể hiện sự đam mê hay mong muốn tìm hiểu về một việc nào đó.

I’m keen on driving motorbike

IV. Cách nói khác của "A lot"

Cách thay thế những cụm từ đơn giản thường gặp trong IELTS SPEAKING

V. Cách Paraphrase trong IELTS – Từ Spend

1. To allocate money for something

- It is argued that the government should allocate more money for the education of science rather than any other subject.

(Người ta lập luận rằng chính phủ nên dành nhiều tiền hơn cho giáo dục về khoa học hơn là bất kỳ lĩnh vực nào khác.)

- We should allocate bigger budgets on the improvement in other sectors.

(Chúng ta nên phân bổ thêm nguồn ngân sách vào việc cải thiện những lĩnh vực khác.)

- The government could allocate their budget to other important sectors like education or infrastructure.

(Chính phủ có thể phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực quan trọng khác như giáo dục hoặc cơ sở hạ tầng.)

2. To invest in something

- The cost of running and managing prisons is often costly as the government needs to invest much money on facilities and security.

(Chi phí liên quan đến việc vận hành và quản lý các nhà tù thường là rất tốn kém bởi vì chính phủ cần đầu tư nhiều tiền cùa vào các cơ sở vật chất và an ninh.)

- This money can be invested in reducing the quantity of pollutants released into the air.

(Số tiền này có thể được đầu tư để giảm số lượng các chất gây ô nhiễm được thải vào không khí.
ô tô.)

- Also, greater funds should be invested on developing technologies that will minimize the emission of greenhouse gases.

(Ngoài ra, nguồn ngân sách lớn hơn được đầu tư vào việc phát triển công nghệ sẽ giảm thiểu lượng khí thải nhà kính.)

3. To channel money in something

- It is a better option if the government channel substantial funding to education for young people.

(Đó là một lựa chọn tốt hơn nếu chính phủ tài trợ đáng kể cho giáo dục cho người trẻ.)

- The authorities may not have to channel much money into health care facilities, and the money saved from this can be spent on education or transport.

(Các nhà chức trách có thể không phải chi nhiều tiền vào các cơ sở chăm sóc sức khỏe, và số tiền tiết kiệm được từ việc này có thể được chi cho giáo dục hoặc vận chuyển.)

4. To pour money in somthing

- Many governments poured much money into researching and developing a cure for fear that these deadly diseases would spread and claim more lives.

(Nhiều chính phủ đổ nhiều tiền vào nghiên cứu và phát triển cách chữa trị vì sợ rằng những căn bệnh chết người này sẽ lan rộng và ảnh hưởng nhiều mạng sống hơn.)

- For example, Vietnam has recently poured millions of dollars into holding festivals across the country to showcase its cultural identity and these events have attracted a large number of visitors.

(Ví dụ, gần đây việt nam đã chi hàng triệu đô la để tổ chức các lễ hội trên khắp đất nước để thể hiện bản sắc văn hoá của mình và những sự kiện này đã thu hút được một lượng lớn du khách.)

Lưu ý: 3 từ “allocate”, “invest”“channel” mang tính vĩ mô nên chỉ được sử dụng cho những gì to tát như giáo dục, y tế…, không dùng để nói đến việc trong cuộc sống bình thường như mua đồ dùng hàng ngày hay mua quần áo đâu nhé!

VI. Từ quen thuộc nhưng nghĩa hoàn toàn mới lạ

1. PLUG

Từ này thì rất nhiều bạn sẽ biết nghĩa của nó sẽ là "cắm", nhưng ngoài nghĩa đó ra, từ nào còn mang nghĩa là “lăng xê hay quảng bá cho 1 sản phẩm nào đó” (thường là trên TV)

They have chance to plug for their new product.

VD: “Keira is a talented singer and also a very smart woman. During her interview on the TLS channel, she immediately took the opportunity to plug her new cosmetics chain stores”

=> “Keira là một ca sĩ tài năng và cũng là một người phụ nữ thông minh. Khi được phỏng vấn trên kênh TLS, cô liền tận dụng cơ hội để quảng cáo cho chuỗi cửa hàng mỹ phẩm của mình”

2. NAIL

Từ này ngoài có nghĩa là "móng chân, móng tay", còn có nghĩa là "hoàn thành rất tốt một việc gì đó”

Nail được dùng làm động từ (informal)

VD: “Don’t be too harsh on yourself Essi! I think you nailed the audition. The judges seemed very impressed with your performance.”

=> “Đừng quá khắt khe với bản thân, Essi à! Anh nghĩ em đã thể hiện quá tốt rồi! Các giám khảo có vẻ rất ấn tượng với em đó”

Don't worry! I belive you nailed the contest.

3. ROOT

Từ này ngoài có nghĩa là "rễ", còn có nghĩa là "cỗ vũ, cổ động cho ai hay việc gì đó”

I root for my national football team.

VD: I’m rooting for Croatia this World Cup. The team has shown great fighting spirit, and has defeated many strong opponents on their way to the semi-final”.

=> “Tớ đang cổ vũ cho đội Croatia trong kì WC này. Họ thể hiện tinh thần chiến đấu quá tuyệt vời và đã bón hành cho một loạt các đội mạnh khác để vào bán kết”.

4. STAND

Từ này ngoài có nghĩa là "đứng", còn có nghĩa là "chịu đựng, trải qua một việc gì đó”

I can't stand doing that job.

VD: “I honestly don’t understand why Tree Pooh could be a famous singer. Sure she’s confident and her songs have some quite catchy tunes, but I just can’t stand her voice!”

=> “Cháu thật sự chả hiểu sao Tree Pooh có thể thành ca sĩ nổi tiếng được. Đúng là chị ấy tự tin, và giai điệu các bài hát nghe cũng bắt tai, cơ mà cháu không chịu nổi chất giọng của chị ấy!”

5 SHOES.

Từ này ngoài có nghĩa là "giày", thì trong cụm "in sb's shoes" còn có nghĩa là "vị trí, vị thế, hoàn cảnh”

Put yourself in other's shoes

VD: “My boss just fired Philippa without even giving her a single warning – something he’s never done before. But honestly, If I was in his shoes, I’d do the exact same thing. Philippa is a smart girl, but her cunning character makes me don’t want to be friends with her”

=> Sếp tôi vừa sa thải Philippa mà không hề đưa ra bất kì lời cảnh báo nào – điều anh ấy chưa từng làm. Nhưng thực sự mà nói thì nếu tôi ở trong vị thế của ông ấy, tôi cũng sẽ làm hệt như vậy. Philippa là 1 đứa thông minh, nhưng bản chất lươn lẹo của nó khiến tôi không muốn chơi cùng”.

6. ITEM.

Từ này ngoài có nghĩa là "đồ vật", thì trong cụm "to be an item" còn có nghĩa là "cặp đôi đang yêu nhau”

He and she are an item. Although, they are poles apart.

7. BOMB

Từ này ngoài có nghĩa là "quả boom", thì nó còn có nghĩa là "gây thất vọng”

The first version is great, but the next version bombed

VD: “The first movie was a hit, but the sequel bombed. Although the visual effects are pretty impressive, the plot was too complex and confusing. And my god the acting was terrible!”.

=> “Phần đầu phim này thành công lắm, nhưng phần sau thì dở ẹc. Kĩ xảo thì cũng đẹp phết đấy, cơ mà cốt truyện thì vừa phức tạp vừa khó hiểu. Và giời ơi diễn xuất thì quá tệ!”

8. QUESTION

Từ này ngoài có nghĩa là "câu hỏi", thì trong cụm "out of the question" còn có nghĩa là "bất khả thi”

Travelling to US is out of the question in next month

9. HELP

Từ này ngoài có nghĩa là "giúp đỡ", thì trong cụm "can’t/couldn’t help doing something" còn có nghĩa là "không thể thay đổi hành vi hoặc cảm xúc, hoặc để ngăn mình làm điều gì đó”

I can’t help the way I feel about him.

VII. Tự vựng nâng cấp cho Speaking

Những từ vựng quen thuộc dưới đây, được thay thế bằng những từ khác nhằm nâng cấp hơn, nhưng nghĩa vẫn không thay đổi.

  • Reasons for complaint => Sources of discontent
  • Ways of managing => Management style/ Method of handling staff
  • Study hours => Hours absorbed for study/studying
  • Migrating => Migration/ Relocation to other countries
  • Abroad trip => Overseas travel/ Foreign journeys
  • Fire (Đuổi việc) => Dismiss
  • Hire => Recruit
  • Tourist attractions => Favoured places
  • Unemployed people => Those who are made redundant
  • Achievement in studying => Scholastic achievement
  • Production => Yield
  • Imprisonment => Detention
  • Cause => Ignite/ Provoke
  • Debatable => Controversial
  • Similarity => Affinity
  • Enough => Sufficient
  • Important => Crucial/ Essential/ Vital/ Indispensable
  • Serious => Alarming/ Grave
  • Negative => Detrimental/ Adverse
  • Noticeable => Pronounced
  • Solve => Tackle/ Address/ Combat
  • Soil erosion = Soil degradation/ enervation
  • Ever-present = Ubiquitious
  • Relaxing => Soothing: Êm dịu
  • Confidence => Self-belief: Sự tự tin
  • Work hard on => Apply oneself to: Chú tâm vào
  • Practical => Down-to-earth: Thực tế
  • Daily routine => Daily schedule: Thời gian biểu hàng ngày
  • Shopping mall => Commercial complex: Trung tâm thương mại
  • Limited money => Tight budget
  • A rare opportunity => A once-in-a-lifetime chance: Dịp hiếm
  • Heat => Intense heat/ Scorching heat
  • Remember => Recall: Gợi nhớ
  • Get married => Tie the knot: Kết hôn
  • Beautiful => Splendid/ Picturesque/ Terrific/ Glorious: Đẹp, tráng lệ
  • Incomparable => Exceptional/ Invincible/ Phenomenal: Xuất chúng, không thể sánh được
  • Commit crime => Commit offence: Phạm tội
  • Social evils => Social ills: Tệ nạn xã hội
  • Enormous change => Advent: Sự thay đổi lớn
  • Take advantage of => Capitalize on: Tận dụng
  • Lively => Energetic: Năng nổ
  • Reason => Justification: Lý do
  • Boost => Prompt: Thúc đẩy, khuyến khích
  • Busy schedule => Hectic schedule: Lịch trình bận rộn

Trên đây mình đã chỉ ra cho các bạn những cách nói khác của những cụm từ rất thông dụng, và những từ quen thuộc nhưng lại mang một nghĩa hoàn toàn lạ, nếu bạn sử dụng những từ này một cách tự nhiên trong lúc speaking IELTS, nó chắc chắn sẽ giúp bạn đạt điểm cao.

Nếu có gì thắc mắc hay góp ý, bạn hãy để lại comment phía bên dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi có thể. Chúc bạn thành công !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly