Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG MẪU CÂU SO SÁNH HƠN - BẰNG - KÉM - KÉP, CÁCH DÙNG "BY FAR" SO SÁNH NHẤT, SO SÁNH GẤP MẤY LẦN TRONG IELTS WRITING

· Writing,Vocabulary - Grammar

Khi sử dụng câu so sánh, người Việt chỉ cần thêm các từ hơn, thua và ngang nhau vào câu văn. Còn người Anh họ cần phải lưu ý khá nhiều đến cấu trúc câu, vì mỗi loại câu so sánh đều có cấu trúc và đặc điểm riêng. Hơn thế nữa, cấu trúc mỗi loại câu sẽ khác nhau đối với tính từ dài hay tính từ ngắn.

Để sử dụng đúng câu so sánh trong tiếng Anh, bạn hãy xem bài viết dưới này nhé.

Đối với IELTS WRITING TASK 1, IELTS TUTOR đã có giới thiệu đến các em cách sử dụng các cấu trúc so sánh và áp dụng trong các bài viết IELTS WRITING TASK 1, các em nhớ xem thêm

1. Nắm vững Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc

Nắm vững Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc
Nắm vững Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc
Nắm vững Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc

Các trường hợp ngoại lệ:

Sử dụng: far farther further farthest furthest

  • little less least
  • much more most
  • many more most
  • good better best
  • well
  • bad worse worst
  • badly

Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

  • further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác
  • The distance from your house to school is farther than that of mine.
  • If you want more/further information, please call to the agent.
  • Next year he will come to the U.S for his further (= more) education

2. So sánh bằng (Equative Comparision)

So sánh bằng dùng để so sánh 2 người, 2 vật, 2 việc, 2 nhóm đối tượng cùng tính chất.

Được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước, sau tính từ hoặc trạng từ.

(+) S + to be/ V + as + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O

(-) S + to be/ V + not + as + adj/ adv + as + O

Ex:

Water is as cold as ice.

Is the party as fun as she expected?

Lara is not as charming as he thought.

Trong câu phủ định “so” có thể được dùng thay cho “as"

Ex:

Your dog is not as/so pretty as mine.

I can’t draw as/ so beautifully as her.

Cấu trúc so sánh bằng, ngoài sử dụng cho adj còn dùng cho adv

So sánh bằng (Equative Comparision

So sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ex:

The red book is as expensive as the white one = The red book has the same price as the white one. (Cuốn sách đỏ có giá bằng với cuốn sách trắng.)

English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese (Tiếng Anh với tiếng Trung Quốc có độ khó tương đương nhau.)

Lưu ý:

Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”.

Ex:

How old are you? – I am the same age as Tom.

(Bạn bao nhiêu tuổi? – Tôi bằng tuổi với Tom.)

Less … than = not as/ so … as: cấu trúc chỉ sự ít hơn

Ex:

Today is less cold than yesterday = Today isn’t as/ so cold as yesterday.

This sofa is less comfortable than that one = This sofa isn’t as comfortable as that one.

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as … as, three times as … as, …

Ex:

Linh types twice as fast as me.

Her book costs three times as much as mine.

3. So sánh hơn

    Công thức:

    S + V +adjective_er/ (adverb_er)/ (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + THAN + noun/ pronoun

    • Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm else sau anything/anybody...

    Ex: He is smarter than anybody else in the class.

    • Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, mang nghĩa là NHIỀU, công thức:

    S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun

    S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

    Ex: Harry’s watch is far more expensive than mine

    He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

    Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

    S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

    S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

    MANY / FEWER + DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ NHIỀU

    MUCH / LESS + DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

    Ex: He earns as much money as his father.

    February has fewer day than March.

    Their jobs allow them less freedom than ours does.

    - Để nói về sự thay đổi theo chiều hướng tăng dần lên của một người hay một sự vật ở khía cạnh nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc:

    • Tính từ ngắn: Adj-er and Adj-er
    • Tính từ dài: More and more + Adj/Adv

    - Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

    Ex: Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).

    Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week)

    4. So sánh nhất

    Câu so sánh nhất dùng để diễn tả một người, một vật này có nhiều hơn tất cả người, vật khác trong một nhóm ở khía cạnh nào đó.

    Câu so sánh nhất cũng có sự khác biệt về cấu trúc của Tính từ hay Trạng từ như câu so sánh hơn:

    • Tính từ ngắn: S + V + (not) + the + Adj/Adv + est + Noun Phrase/Clause
    • Tính từ dài: S + V + (not) + the most/least +Adj/Adv + Noun Phrase/Clause

    Ex:

    At one time, the Empire State building in New York was the tallest building in the world.

    She’s the most beautiful musician in the orchestra.

    5. So sánh kép

    So sánh kép là loại so sánh với cấu trúc: Càng... càng...

    •  Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

    The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Ex: The hotter it is, the more miserable I feel.

    • Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ex: The more you study, the smarter you will become.

    • Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

    Ex: The more (that) you study, the smarter you will become.

    The more (that) we know about it, the more we are assured

    • Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

    Ex: The shorter (it is), the better (it is).

    • Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

    Ex: The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

     

    Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng... hơn), not... any the more... (chẳng... hơn... tí nào), none the more... (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

    Ex:

    • Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast. 
    • He didn’t seem to be any the worse for his experience. 
    • He explained it all carefully, but I was still none the wiser. 

    5.1. Tính từ giống nhau

    Là khi bạn chỉ sử dụng so sánh kép với 1 tính từ để thể hiện mức độ có chiều hướng tăng dần của từ đó.

    • Tính từ ngắn: S + V + adj + er + and + adj + er

    Eg: The weather gets hotter and hotter.

    • Tính từ dài: S + V + more and more + adj

    Eg: She becomes more and more beautiful.

    5.2. Tính từ khác nhau

    Là khi bạn sử dụng so sánh kép của hai tính từ khác nhau trong cùng một câu.

    The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.

    (The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)

    Eg: The richer she is, the more selfish she becames.

    The more intelligen he is, the lazier he becomes.

    Chú ý: Trong so sánh kép, nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.

    Eg: The more English vocabulary we know the better we speak.

    6. Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã..

    CHỈ DÙNG CHO QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH - TƯƠNG LAI ĐƠN

    No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

    Ex: No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

    No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)

    Một cấu trúc tương đương cấu trúc này: No sooner ... than ... = Hardly/Scarely ... when

    Ex: Scarely had they felt in love each other when they got maried.

    7. Cách dùng BY FAR trong so sánh nhất

    SỬ DỤNG BY FAR TRONG “SO SÁNH NHẤT” ĐỂ NÓI RÕ VỀ SỰ CHÊNH LỆCH GIỮA ĐỐI TƯỢNG ĐỨNG NHẤT VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC

    Ví dụ 1:

    She is BY FAR the most beautiful.

    Cô ấy đẹp vượt trội hơn hẳn.

    Ví dụ 2:

    This is by far the most difficult job I have ever had to do.  

    Đây là công việc khó khăn nhất hơn hẳn mà tôi phải làm.

    BY FAR sẽ đứng trước so sánh nhất, động từ chính của câu có thể là ĐỘNG TỪ TOBE, hoặc ĐỘNG TỪ THƯỜNG!

    Ví dụ 3:

    Nuclear power was by far the most important means of electricity generation over the period shown.

    Năng lượng hạt nhân vẫn là một phương thức sản xuất điện quan trọng nhất hơn cả trong suốt gian đoạn trên.

    Ví dụ 3:

    The USA earned by far the most revenue from tourism over the same period.

    Mỹ có doanh thu cao nhất hơn cả từ du lịch so với cùng kỳ.

    Ví dụ 4:

    By contrast, the figure for other types of energy was by far lowest.

    Ngược lại, số liệu cho các loại năng lượng khác là thấp nhất hơn cả.

    Ví dụ 5:

    Additionally, the figure for Japan is by far lowest during the research period.

    Ngoài ra, số liệu của Nhật Bản thấp nhất hơn cả trong suốt giai đoạn nghiên cứu.

    Ví dụ 6:

    Renewables provided by far the lowest amount of electricity.

    Nguồn năng lượng có thể tái tạo cung cấp lượng điện thấp nhất hơn cả .

    Ví dụ 7:

    Also, home was by far the most common place where users accessed the Internet

    Ngoài ra, nhà là nơi phổ biến nhất hơn cả, nơi mà mọi người truy cập Internet

    8. So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

    Cấu trúc này sẽ dùng trong các dạng so sánh: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Cấu trúc: S + V + multiple numbers * + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun

     

    --> Các em có thể dùng cấu trúc gấp mấy lần với cả tính từ danh từ

    Trong đó: multiple numbers * là những số như half/twice/3,4,5…times; Phân số; Phần trăm.

    Ví dụ:

    • The bicycle costs three times as much as the other one.
    • Mary types twice as fast as I do. (Cô ấy đánh máy nhanh gấp hai lần tôi đánh máy.)
    • In many countries in the world with the same job, women only get 40%-50% as much as salary as men.

    ( Ở nhiều quốc gia, phụ nữ chỉ nhận được lương bằng với 40-50% lương của người đàn ông khi họ có cùng một công việc).

    • This encyclopedia costs twice as much as the other one.

    (Bộ sách bách khoa toàn thư này mắc gấp đôi bộ còn lại).

    • At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Barney.

    (Trong buổi tiệc tuần trước, Fred ăn hàu nhiều gấp 3 lần Barney).

    Ứng dụng cấu trúc ở trên, các em nghiên cứu kĩ các so sánh đặc biệt sau đây:

    8.1. So sánh gấp hai - Cấu trúc Twice as...as

    twice = two times: hai lần

    Chúng ta có thể dùng twice với cấu trúc as...as để chỉ sự gấp 2 trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    - Petrol is twice as expensive as it was a few years ago. (Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)

    8.2. So sánh gấp nhiều lần - Cấu trúc three times as...as

    Cũng ứng dụng đúng cấu trúc ở trên, để diễn tả cái gì đó là gấp nhiều lần (hơn hai lần) cái kia, bạn sử dụng three times (ba lần) hoặc four times (bốn lần), ... cùng với cấu trúc as...as

    Ví dụ:

    - Their house is about three times as big as ours is. (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi)

    9. Cách dùng từ DOUBLE / TRIPLE (Verb) trong mẫu câu so sánh

    Trước tiên, các bạn cùng IELTS TUTOR phân tích cách dùng từ DOUBLE như động từ, theo từ điển Cambridge. Tương tự với từ Triple các bạn sẽ tự nghiên cứu nhé

    • Double có nghĩa là gấp 2 
    • Triple có nghĩa là gấp 3 
    Cách dùng từ DOUBLE / TRIPLE (Verb) trong mẫu câu so sánh

    Các bạn nhìn vào cách dùng mà Cambridge đã giới thiệu về từ DOUBLE có thể thấy rõ, DOUBLE sẽ được dùng cả như nội động từ và ngoại động từ. Cách phân biệt thế nào là nội động từ, thế nào là ngoại động từ các bạn sẽ đọc ở bài blog trước IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé

    Ví dụ 1:

    The government aims to double the number of students in higher education within 25 years.

    ==> ở đây Double được dùng như ngoại động từ, mang ý nghĩa là government sẽ làm tăng gấp 2 số lượng học sinh

    Ví dụ 2:

    Company profits have doubled since the introduction of new technology.

    ==> ở đây Double được dùng như nội động từ, mang ý nghĩa là lợi nhuận của công ty tăng gấp 2

    Trên đây, mình đã chỉ ra cấu trúc của loại câu so sánh dùng trong tiếng anh, nếu bạn biết thêm trang cấu trúc câu nào khác hoặc có đánh giá gì thì đừng ngần ngại chia sẻ với chúng tôi.

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK