Cách mô tả số liệu IELTS Writing Task 1

· Writing

I. MÔ TẢ SỐ LIỆU IELTS WRITING TASK 1

1. Cách liệt kê (list) số liệu trong câu văn

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Sẽ có dấu , trước các giới từ with và at 
  • Đứng một mình giới từ + số liệu để mô tả số liệu chứ không phụ thuộc vào danh từ phía trước danh từ như mục dưới 

Có 3 cách để các em liệt kê số liệu trong Writing Task 1

  1.  Dùng từ AT 
  2. Dùng từ WITH 
  3. Dùng (....) 

Ví dụ: Likewise, California has experienced the dominant use of water for residential and industrial reasons, with 39% and 33% respectively.

- Thì chỗ này các em có thể dùng là

Ví dụ: Likewise, California has experienced the dominant use of water for residential and industrial reasons, AT 39% and 33% respectively.

Hoặc là

Likewise, California has experienced the dominant use of water for residential and industrial reasons, ( 39% and 33% respectively )

2. Các giới từ thường đi với số liệu

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Các giới từ naỳ sẽ phụ thuộc vào danh từ phía trước, chứ không phải như mục phía trên là đứng một mình giới từ + số liệu nhé 
2.1. At

    IELTS TUTOR giải thích:

    • Sở dĩ đi với at được là vì bản thân động từ stand, remain stable và peek đi với at nhé 
    •   stand at + số liệu: đứng tại mức (vào 1 mốc cố định)
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The crime rate stood at 5% in 2000. (Tỉ lệ tội phạm đứng ở mức 5% vào năm 2000)
    • remain stable/remained the same at + số liệu: giữ nguyên tại mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The figure for rice export in Vietnam remained stable at $15 million in 2015. (Số liệu xuất khẩu gạo giữ nguyên ở mức 15 triệu đô la vào năm 2015)
    • peak at + số liệu: đạt mức cao nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The amount of electricity produced peaked at 10,000 units in 2000. (Lượng điện được sản xuất đạt mức cao nhất là 10,000 đơn vị vào năm 2000)
    2.2. To - By - of

    2.2.1. To - By - Of thường đi với các danh từ tăng trưởng như increase / rise ....

    • (verb) increase/decrease to + số liệu: tăng đến/giảm xuống mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The number of students increased to 10,000 after 2 years. (Số lượng học sinh tăng đến mức 10,000 sau 2 năm)
    • (noun) an increase/decrease to + số liệu: một sự tăng đến/giảm xuống mức
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • There was an increase to 10,000 in the number of students after 2 years. (Có một sự tăng đến mức 10,000 trong số lượng học sinh sau 2 năm.)
    • (verb) increase/decrease by + số liệu: tăng thêm/giảm đi bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • ​​The number of students increased by 2,000 after 2 years (Số lượng học sinh tăng thêm 2,000 sau 2 năm)
    • (noun) an increase/decrease of + số liệu: một sự tăng thêm/giảm đi bao nhiêu

      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • There was an increase of 2,000 in the number of students after 2 years. (Có một sự tăng thêm 2,000 trong số lượng học sinh sau 2 năm.)

    2.2.2. ...point + of

    • reach a peak/reach the highest point of + số liệu: đạt lên mức cao nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The amount of electricity produced reached a peak of 10,000 units in 2000. (Lượng điện được sản xuất đạt mức cao nhất là 10,000 đơn vị vào năm 2000)
    • hit a low/hit the lowest point of + số liệu: chạm mức thấp nhất là bao nhiêu
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The amount of electricity produced hit the lowest point of 5,000 units in 1980. (Lượng điện được sản xuất chạm mức thấp nhất là 5,000 đơn vị vào năm 1980)

    Học kĩ phân biệt increase by và to mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

    2.3. around/ between… and…
      • fluctuate/a fluctuation around + số liệu: biến động trong khoảng
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • The unemployment rate of Vietnam fluctuated around 10% from 2007 to 2010. (Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam biến động trong khoảng 10% từ 2007 đến 2010)
      • fluctuate/a fluctuation between… and….: biến động ở mức giữa…. và….
        • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
          • The unemployment rate of Vietnam fluctuated between 8% and 12% from 2007 to 2010. (Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam biến động trong khoảng từ 8 đến 12% từ 2007 đến 2010)

      II. CÁCH DÙNG KHÁC VỚI SỐ LIỆU

      1. Cách dùng Respectively trong IELTS Writing Task 1

      Có nghĩa là lần lượt, dùng để tránh việc lặp đi lặp lại câu miêu tả số liệu của một nhân tố trong biểu đồ

      Likewise, California has experienced the dominant use of water for residential and industrial reasons, ( 39% and 33% respectively )

      Đọc kĩ cách dùng từ RESPECTIVELY và cách paraphrase từ này mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

      2. Cách đổi phần trăm trong IELTS Writing Task 1

      50% = a half

      33% = a third

      25% = a quarter

      20% = a fifth

      10% = a tenth

      66% = two thirds

      75% = three quarters

      10% = one in ten

      20% = two in ten etc etc

      over 50% = a majority

      under 50% = a minority
      4% = A tiny fraction.

      24% = Almost a quarter.

      25% = Exactly a quarter.

      26% = Roughly one quarter.

      32% = Nearly one-third, nearly a third.

      49% = Around a half, just under a half.

      50% = Exactly a half.

      51% = Just over a half.

      73% = Nearly three quarters.

      77% = Approximately three quarter, more than three-quarter.

      79% = Well over three quarter.

      2% = A tiny portion, a very small proportion.

      4% = An insignificant minority, an insignificant proportion.

      16% = A small minority, a small portion.

      70% = A large proportion.

      72% = A significant majority, A significant proportion.

      89% = A very large proportion.

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • A small group shows to have taken interest in studying German, as well as, Spanish.
      • A minority is shown to represent those studying German, Spanish and French.
      • According to the Eurostat survey, a very large number choose to study English. In fact, this number is larger than putting all the other top three languages together.

      3. Cách dùng động từ RANGE để mô tả số liệu

      Cách dùng động từ range mô tả số liệu IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ

      Ngoài tham khảo cách biến đối số liệu trong IELTS Writing Task 1, các em cũng nên tham khảo thêm trọng tâm ôn luyện IELTS Writing mà IELTS TUTOR đã giới thiệu từ trước đó để nắm vững thêm tất cả các dạng đề trong IELTS Writing Task 1 và Task 2 các em nhé!

      Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

      Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

      >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

      >> IELTS Intensive Listening

      >> IELTS Intensive Reading

      >> IELTS Cấp tốc

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK