Return to site

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

· Writing,Vocabulary - Grammar

Bên cạnh hướng dẫn học từ vựng dễ nhớ trong IELTS Writing mà các em phải cực kì chú ý để mở rộng vốn từ của mình, IELTS TUTOR cũng giới thiệu thêm với các em hướng dẫn từ A-Z cách dùng linking words - từ nối trong IELTS Writing.

Để bài văn IELTS của các em thêm mạch lạc, thì việc sử dụng từ nối là điểm không thể bỏ qua nhé!

I. GIỚI THIỆU VỀ TỪ NỐI - LINKING WORD

1. Định nghĩa từ nối - linking word

  • ​Từ nối (linking words) là những từ giúp liên kết: 
    • câu (mệnh đề) 

lại với nhau tạo thành câu và đoạn văn hoàn chỉnh và mạch lạc.

  • Từ nối hay còn gọi là linking word - conjunction 

2.Từ nối để làm gì?

  • Từ nối sẽ giúp câu văn gãy gọn, súc tích mạch lạc và logic hơn
  • Trong IELTS WRITING, từ nối làm câu cú gãy gọn và chiểm 25% tổng số điểm trong tiêu chí chấm thi IELTS WRITING và đây luôn là điểm ngữ pháp mà IELTS TUTOR luôn hướng dẫn học sinh lớp IELTS ONLINE của mình phải học thật kĩ 

IELTS TUTOR đã phân tích rất kĩ vì sao từ nối là cực kì quan trọng trong IELTS WRITING & SPEAKING phải đọc kĩ nhé!

3. Phân loại từ nối trong tiếng anh

IELTS TUTOR lưu ý có 3 loại từ nối khác nhau được sử dụng để nối các mệnh đề để tạo nên các loại câu khác nhau, đó là:

​3.1. Tương Liên Từ (Coordinators - C)

  • Hay còn gọi là từ nối bình đẳng
  • Các tương liên từ dùng để nối các mệnh đề độc lập (mệnh đề độc lập là mệnh đề tương đương nhau về mặt chức năng)
  • Các tương liên từ là FANBOYS (For - and - nor - but - or - yet - so)
  • Vị trí của các tương liên từ này sẽ là đứng giữa 2 mệnh đề và sau dấu phẩy 

Ví dụ:

  • I researched the topic, and I created the presentation.

3.2. ​Liên Từ Phụ Thuộc (Subordinators - S)

  • Liên từ này nối giữa các mệnh đề khác nhau trong đó có:
    • 1 mệnh đề chính (mệnh đề độc lập): đây là mệnh đề có S+V diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa và nó có thể đứng 1 mình làm câu đơn
    • 1 mệnh đề phụ:
      • Một mệnh đề phụ thuộc bắt đầu bằng một liên từ nối như: if, when, while, that, được theo sau bởi 1 chủ ngữ, 1 verb và 1 clause, 1 Object hoặc 1 Adverb

        Subordinator + S + V + C/O/A

      • Một mệnh đề phụ thuộc không diễn tả 1 ý trọn vẹn và không thể xuất hiện 1 mình.

Cùng IELTS TUTOR xét Ví dụ:

  • I love you with all my heart --> Đây là mệnh đề độc lập vì nó đã đầy đủ ý nghĩa và là 1 câu hoàn chỉnh

  • When I got home yesterday,..... --> Đây là mệnh đề phụ thuộc vì vẫn chưa đầy đủ ý nghĩa. Nếu muốn ra 1 câu hoàn chỉnh phải hoàn thành .... kia, tức là viết thêm vào 1 mệnh đề chính nữa

  • Như vậy Subordinators (liên từ phụ thuộc) dùng để nối mệnh đề độc lập (chính) và mệnh đề phụ thuộc ở trên
  • Các Subordinators (liên từ phụ thuộc) thường gặp: after, although, as, as if, as soon as, because, before, even though, how, since, so that, though, unless, until, what, when, whenever, where, wherever, whether, which, while, who, whom, why
  • ​Vị trí:

    • Khi mệnh đề phụ đứng ở đầu câu, sau mệnh đề chính phải có 1 dấu phẩy.

      • Ví dụ:

        • Soon/shortly after we set off, the car started to make a strange noise.

        • After I researched the topic, I created the presentation.

    • Khi mệnh đề phụ đứng cuối câu thì không cần dấu phẩy
      • Ví dụ:  
        • I went to the post office straight/immediately after I left you.
        • ​I created the presentation after I researched the topic.

3.3. Từ chuyển ý (Transitions) - Trạng từ liên kết

  • Hay còn gọi là Conjunctive adverbs
  • Từ chuyển ý dùng để nối hai mệnh đề độc lập lại với nhau, tạo thành câu ghép hoặc câu phức --> Điều này cho thấy từ nối có thể đứng ở đâu để thuận tiện cho việc nối các câu với nhau
  • Các từ chuyển ý thường gặp: 
    • accordingly, besides, consequently, furthermore, hence, therefore, however, indeed, instead, likewise, meanwhile, moreover, nevertheless, nonetheless, otherwise, thus, for example, for instance, in addition, in contrast, on the one hand, on the other hand, in other words....

3.3.1. Vị trí của Từ chuyển ý (Transitions) - Trạng từ liên kết trong tiếng anh

  • Từ nối trong tiếng anh là từ để nối hai mệnh đề độc lập lại với nhau, tạo thành câu ghép hoặc câu phức --> Điều này cho thấy từ nối có thể đứng ở đâu để thuận tiện cho việc nối các câu với nhau
  • Các từ này có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu, tuy nhiên thường để thu hút sự chú ý thì từ nối nên đứng ở đầu câu

Ví dụ:

  • Từ nối đứng ở đầu câu:
    • In conclusion, you are not allowed to play video games this month.
      (Tóm lại là con không được phép chơi điện tử trong tháng này)
    • I can’t come on Thursday. The thing is, I’ve arranged to do something else.
      (Tôi không thể tới vào hôm thứ năm được, vấn đề là do tôi đã sắp xếp làm việc khác rồi)
    • I don’t like him. In fact, I can’t stand him.
      (Tôi không thích anh ta, thật ra là tôi chịu không nổi anh ta mới đúng)
       
    • He is a kind husband, a good friend. All in all/ in short, he is a good man.
      (Anh ta là một người chồng tốt, một người bạn hiền. Tóm lại, anh ta là một người đàn ông tử tế)
    • There are many goods books in this library. For example, Gone with the wind and The Little Prince are the most popular ones.
      (Có rất nhiều sách hay trong thư viện, Ví dụ như, Cuốn theo chiều gió và Hoàng Tử Bé là những cuốn nổi tiếng nhất)
    • He didn’t reach the require standard. In other words, he failed.
      (Anh ta không đạt được tiêu chuẩn đầu vào. Nói cách khác, anh ta đã trượt)
  • Từ nối đứng giữa câu:
    • I tried to stop her; however, she still chased after John.

3.3.2. Sử dụng từ nối với dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu chấm trong trạng từ liên kết

Đọc kĩ bài hướng dẫn về dấu câu trong tiếng anh mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

  • Khi sử dụng từ nối trong 1 câu đơn phải dùng dấu phẩy, xung quanh nó
    • Ví dụ: I am, however, not ready for this final exam.
      (Nhưng em thì chưa sẵn sàng cho kỳ thi cuối này)
  • Khi dùng từ nối câu để kết nối 2 câu đơn lại với nhau thì đặt dấy chấm phẩy “;” phía trước và dấu phẩy “,” phía sau nó.

    • Ví dụ: He got his Bachelor Degree; therefore, he is looking for a job now.
      (Anh ta mới có bằng đại học; thế cho nên anh ta đang tìm việc để làm)
  • Các câu đơn sử dụng từ nối câu để kết nối cũng có thể được viết tách ra thành 2 câu riêng biệt và dùng dấu chấm

    • Ví dụ: I passed the testHowever, my sister didn’t.
      (Tớ đã đậu bài kiểm tra. Tuy nhiên, em gái tớ thì lại rớt)

4. Phân biệt Tương Liên Từ (Coordinators - C) và Từ chuyển ý (Transitions) - Trạng từ liên kết (Conjunctive adverbs)

  • Nếu như Liên Từ Phụ Thuộc (Subordinators - S) là rất dễ hiểu rồi, sẽ nối 2 mệnh đề 1 mệnh đề phụ thuộc, 1 mệnh đề độc lập với nhau, thì 2 loại còn lại (Coordinators) và (Conjunctive adverbs) lại hơi khó phân biệt 1 tí, nên IELTS TUTOR sẽ giải thích rõ cho nhà mình nhé:
    • Tương Liên Từ (Coordinators - C)
      • Chỉ là các FANBOYS (For - and - nor - but - or - yet - so) --> Không xuất hiện các từ nào ngoài 7 từ trên là Coordinators cả 
      • Tương liên từ sẽ không đứng đầu câu, mà chỉ dùng để nối 2 câu vì chức năng của nó là nối 2 câu độc lập (vì nối 2 mệnh đề độc lập nên các FANBOYS sẽ luôn đứng ở giữa)
      • Luôn sẽ là như này, chứ không bao giờ đứng ở đầu câu cả nhé!

      • Ví dụ:

        • I didn't finish my composition, nor did I get any sleep.

        • I continued thinking about my composition, and I couldn't fall asleep.

        • I went to bed, for I was tired.

        • I was tired, so I went to bed.

        • I couldn't decide if I should continue writing, or if I should go to bed.

        • I wrote for ten hours, yet I didn't finish my composition.

        • I wrote for ten hours, but I didn't finish my composition.

    • Trạng từ liên kết (Conjunctive adverbs)
      • Trạng từ liên kết có thể đứng ở đầu câu, giữa câu và cả cuối câu của 2 mệnh đề độc lập
      • Nhớ đọc kĩ vị trí và về dấu câu của trạng từ liên kết mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ ở trên
      • Như vậy, cũng là 2 mệnh đề độc lập nhưng trạng từ liên kết (conjunctive adverbs) sẽ "cao cấp" hơn các Tương liên từ (Coordinators) FANBOYS ở chỗ:
        • Có thể đứng ở đầu câu - giữa câu - cuối câu 
          • Đứng ở đầu câu - Khi nối 2 mệnh đề độc lập 
            • Ví dụ:
              • I wrote for ten hours. However, I didn't finish my composition.
              • I wrote for ten hours. Nevertheless, I didn't finish my composition.
              • I was tired. Therefore, I went to bed.
              • I was tired. Consequently, I went to bed.
            • Đứng ở giữa câu - Khi ở trong 1 câu đơn (trước câu đó có 1 câu khác và trạng từ liên kết (conjunctive adverbs) đóng chức năng là kết nối 2 câu này lại cho dễ hiểu)
              • Ví dụ:
                • I wrote for ten hours. I didn't, however, finish my composition.

            • Đứng ở cuối câu:
              • Ví dụ 
                • I wrote for ten hours. I didn't finish my composition, however.

            • Đứng ở giữa câu (Cách dùng giống với FANBOYS) dùng để nối 2 mệnh đề độc lập nhưng khi dùng các Trạng từ liên kết (conjunctive adverbs) phải thêm dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩy 
              • Ví dụ:
                • I wrote for ten hours; however, I didn't finish my composition.

                • I was tired; consequently, I went to bed.

5. Phân loại các liên từ theo ý nghĩa (Meanings)

Bao gồm các 11 ý nghĩa sau:

  1. To Add Another Idea 
  2. To Restate, Explain or Emphasize an Idea
  3. To Give an Example
  4. To Show a Choice
  5. To Show a Difference
  6. To Show the Opposite of What You Might Expect
  7. To Show a Similarity
  8. To Show a Cause or Reason
  9. To Show a Result or Effect
  10. To Show a Time Relationship
  11. To Show a Condition

Từ đây, IELTS TUTOR lưu ý hãy nhớ kĩ tên gọi tiếng anh của

  • Tương liên từ: Coordinators (FANBOYS)
  • Liên từ phụ thuộc: Subordinators
  • Trạng từ liên kết: Conjunctive adverbs
Các hướng dẫn dưới đây chỉ ra từng loại ý nghĩa sẽ có từng cách diễn đạt như thế nào cho từng loại ở dưới đây nhé

5.1. To Add Another Idea (mang ý nghĩa thêm vào, bổ sung ý mới)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.2.To Restate, Explain or Emphasize an Idea (mang ý nghĩa giải thích kĩ ra cho rõ nghĩa)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.3. To Give an Example (Mang ý nghĩa cho ví dụ)

Đừng quên đọc thật kĩ các cách cho ví dụ trong IELTS WRITING TASK 2 mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.4. To Show a Choice (mang ý nghĩa đề cập đến sự lựa chọn)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.5. To Show a Difference (mang ý nghĩa sự đối nghịch, trái ngược nhau)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.6. To Show the Opposite of What You Might Expect (mang ý nghĩa không đúng với những gì dự đoán)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.7. To Show a Similarity (diễn tả sự tương tự)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.8. To Show a Cause or Reason (mang ý nghĩa chỉ nguyên nhân)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.9. To Show a Result or Effect (mang ý nghĩa chỉ kết quả)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.10.To Show a Time Relationship (chỉ mối quan hệ thời gian)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

5.11.To Show a Condition (chỉ điều kiện)

Cách dùng từ nối (linking word) trong tiếng anh

II. DÙNG LINKING WORD - TỪ NỐI TRONG IELTS WRITING TASK 2

Giới thiệu luận điểm đầu tiên:

Ví dụ:

  • Apparently…
  • It is true that...
  • Firstly…
  • To begin with…
  • In the first place…
  • Many support the view that…
  1. It is true that nowadays, the media has become an essential part in our lives and how we get information. While it can be argued that people cannot live without the media, I believe that the commercialized media is manipulating people and trying to maximize profit at all costs.
  2. First of all, it is believed that the longer people live, the more they enjoy their lives.
  3. To begin with, although air freight is fast, the most obvious disadvantage is that it costs a lot of money to ship goods by air as opposed to sending them by ship or rail.

Cách bắt đầu luận điểm thứ 2,3,4…

    Cách bắt đầu luận điểm thứ 2,3,4…

    • Second(ly)…
    • Third(ly)…
    • Besides…
    • In addition…
    • Moreover…
    • On the other hand…
    • Ví dụ:
    1. Besides, for those who desire to go deeper in their field, like research, university proves an ideal environment.
    2. Apart from that, computers would become more powerful and they will have superior artificial intelligence.
    3. People would also learn more about the outer space as the experiment and scientific research is outer space is going on more steadily than ever.
    4. Likewise, if the popular media provides good news such as educational, scientific news, and so on, it can motivate the young generation to achieve more knowledge.

    Dẫn dắt những ý giống nhau

    • In the same way…
    • Likewise…
    • Similarly…
    • Also…
    • At the same time…
    • Ví dụ:  
    1. Similarly, Marx was interested in slavery and in the classical Indian and Chinese social systems, or in those systems where the ties of local community are all important.
    2. At the same time, software could be used for many purposes, such as learning through computers, accounting in computers, drawing, storage of information, sending information from one person to another person etc.
    3. Also reading books is like peeking into the minds of the greatest people – A book is like a conversation with the writer, and reading many books gives people an insight into the thinking process of different writers.

    Dẫn dắt những ý tưởng tương phản

    • On the other hand…
    • Despite…
    • On the contrary…
    • However…
    • Nevertheless…
    • Alternatively…
    • Unlike…
    • While…
    • Whilst…
    • Even though
    • Although this may be true
    • In spite of…
    • In reality…
    • Instead….
    • Whereas…
    • Conversely…
    • Otherwise…
    • However…
    • Rather…
    • Nevertheless…

    Ví dụ:

    1. On the contrary, poor countries suffer from the lack of sufficient budgets to ensure some very basic needs of people like health, education, medicines etc.
    2. Unlike a TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only.
    3. In contrast to this, the consumption of fuels to run the car is contributing to the rise if global warming and affecting the ozone layer.

    Dẫn dắt ví dụ, nhấn mạnh, phát triển:

    • For instance…
    • For example…
    • Like…
    • As…
    • Such as…
    • Particularly…
    • In particular…
    • Namely…
    • To illustrate…
    • In other words…
    • For one thing…
    • As an illustration…
    • In this case…
    • For this reason…
    • The most compelling evidence is…
    • On the positive side…
    • On the negative side…
    • Including…
    • Like…
    • Specifically…
    • In fact…
    • In general…
    • In detail…

    Ví dụ:

    1. For instance, there is no guaranty that all unemployed person will use the technology positively.
    2. For example, many Government of the first world countries have initiated other projects like the Space Program, The AI Development.
    3. For instance, if a public bus gets busted in the middle of a road, the passenger can easily leave it a look for another one.
    4. The most compelling evidence for the resurrection of Jesus of Nazareth is the testimony of the disciples, since “…men will not suffer …”.

    Dẫn dắt câu nguyên nhân kết quả:

    • As a result…..
    • Consequently…..
    • As an effect…..
    • Thus…..
    • The reason why…..
    • Therefore…..
    • Hence…..
    • Eventually…..
    • For this reason…..
    • Thereby…..
    • Under those circumstances…
    • In that case…
    • For this reason…
    • Thus…
    • Because of the…
    • Then…
    • Hence…
    • Therefore…
    • Due to the..   
    • Ví dụ:
    1. Therefore, one should avoid using one’s budget in an uncertain project.
    2. As a result, people are struggling much to lead a healthy and secure life.
    3. Consequently, local residents will be able to find more job opportunities in this factory and have a better socio-economic status.
    4. Thus, air and water pollution caused by this factory will ruin the local environment and wildlife fundamentally.

    Dẫn dắt câu nêu luận điểm tổng quát:

    • Generally…
    • In general…
    • Overall…
    • Basically…
    • Ví dụ: 
    •   In general, it can be stated that in upcoming years, humans will be blessed with adequate facilities, which definitely will make their lives quite easier, due to the advanced technology.

    Mở đầu câu điều kiện:

    • Otherwise…
    • As soon as...
    • If…
    • Provided that…
    • Because of that…
    • Unless…
    • Providing that…
    • So that…
    • In case…
    • Whether…

    Ví dụ:

    1. If the proper measurements and initiatives are not taken, the pollution will keep on increasing, and that would someday threaten the existence of human’s life.
    2. Unless men change the diet and get involved in some sort of outdoor activities and sports, the average weight would keep increasing.
    3. For this reasons, employees should preserve a certain percentage of high level jobs for qualified women.

    Nêu ý kiến chắc chắn:

    • Certainly...
    • Definitely…
    • Doubtlessly…
    • Without any doubt…
    • Undoubtedly…

    Ví dụ:

    1. Of course, learning from books in a formal educational institution, and learning from books for someone’s own interest is highly important.
    2. Practical lessons would definitely help students have a deeply understanding, while theory learned from books will be forgotten far easier.
    3. Undoubtedly, ultimate exhaust of natural resources would create chaos, and many wild lives would be endangered as well.

    Câu tóm tắt, kết luận:

    • All things considered
    • After all
    • In fact
    • In summary
    • In conclusion
    • In general
    • In short
    • In brief
    • To sum up
    • To conclude
    • On the whole

    Ví dụ:

    1. In short, the idea can be very useful for the developing countries but for the US, it might be a sinister.
    2. That is to say, parents must ensure the safety of their children first.
    3. In short, overall infrastructure of the area will develop.
    4. To sum up, parents are important teachers in people’s lives and none can deny their invaluable role, but they are not always the best teachers.
    5. On the whole, industrialization is necessary for growth, it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on environment.
    6. In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to study.2) To sum up, if the population explosion continues, many more people will die of starvation in poor countries, and life in the cities, even in affluent nations, will become increasingly difficult.
    7. To conclude, I recommend that the only sensible way to solve this problem is to educate young people about the dangers of drug use, and to take steps to reduce the pressure of competition placed upon them.
    8. In conclusion, nuclear technology certainly has positive uses but is nonetheless dangerous.  However, it would have been better if it had never been used to create nuclear weapons. If life on Earth is to continue, all the nuclear nations of the world should agree to disarm as soon as possible.

    Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Cấp tốc

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK