Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH LẤY VÍ DỤ TRONG IELTS WRITING TASK 2

· Writing

Việc lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 rất quan trọng. Nó giúp bạn support idea tốt hơn, đoạn văn chặt chẽ hơn và giúp cho bài viết rõ ràng hơn, cụ thể hơn, qua đó điểm của tiêu chí Task Response và Coherence & Cohesion sẽ tăng lên. Tuy nhiên nhiều bạn không lấy ví dụ trong bài viết của mình hay lấy những ví dụ không hợp lý, không rõ ràng làm cho bài viết bị mơ hồ. Trong bài viết này, mình sẽ bày các bạn cách lấy ví dụ một cách hợp lý hợp lý trong writing task 2 nhé !

Ngoài ra, các bạn nên đọc 4 phương pháp giúp bạn thoát cảnh "bí" ý tưởng trong phòng thi IELTS WRITING TASK 2cách xác định 8 dạng đề IETLS writing task 2 để có thêm kiến thức.

“Một ví dụ tốt phải là một phần của đoạn văn tốt. Nó bổ sung cho ý chính và làm cho ý chính dễ hiểu hơn”

1. Cấu trúc 1 đoạn văn tốt

Về cấu trúc của một đoạn văn các bạn có thể tham khảo thêm bài viết hướng dẫn siêu cụ thể cách viết bố cục của đoạn văn trong ielts writing task 1 và 2 chuẩn của IELTS TUTOR nhé

Ví dụ của một đoạn văn không ví dụ

I think more people are traveling because people are earning more money these days and they can afford to travel. Additionally, flights are much cheaper than they were in the past. Moreover, people have very stressful lives these days and need to go on holiday. Furthermore, children expect to be taken on holiday when they are off school during the summer. Finally, it is good for the family to spend time with one another.

Vì nghĩ rằng liệt kê càng nhiều thì càng được điểm cao nên thí sinh viết đoạn văn trên chỉ liệt kê ý mà k giải thích gì thêm. Đây là một trong những điều bạn KHÔNG nên làm nếu muốn được điểm cao bởi Task 2 không kiểm tra kiến thức của bạn mà đơn giản chỉ kiểm tra khả năng viết của bạn mà thôi. Đoạn văn trên đơn giản chỉ là một danh sách thay vì là một đoạn văn mạch lạc và logic đúng nghĩa.

Ví dụ của một đoạn văn có ví dụ

In the past, air tickets were only for the rich and famous because most salaries could not cover the price of a flight to a foreign country. This meant that the majority simply stayed at home or took their holidays domestically; however, this has all changed with the creation of budget airlines. Low-cost carriers, such as Ryanair in Europe or Tiger Air in Asia, have meant that anyone can save up and travel to a new country, with prices starting as low as $1.

Đoạn văn này chỉ đưa ra một luận điểm – đó là “du lịch hàng không rẻ” ở câu đầu tiên sau đó giải thích luận điểm là gì và liên quan gì tới đề bài. Sau đó đưa ra một ví dụ cụ thể để chứng minh cho luận điểm đó. Đây chính là những gì mà giám khảo muốn thí sinh làm.

Thí sinh sẽ đạt được điểm cao khi ý chính được trình bày rõ ràng, mạch lạc và nên có ví dụ giải thích, làm rõ cho ý chính. Một đoạn văn chỉ nên có 1 ý chính. Thông thường nếu muốn triển khai một ý chính, IELTS TUTOR sẽ triển khai như sau: Ý chính (→ Ý triển khai )→ Ví dụ cụ thể.

Cấu trúc một đoạn văn nên là:

  1.  Topic sentence: nêu 1 luận điểm cho đoạn văn
  2.  Explanation: triễn khai luận điểm của bạn bằng những luận cứ, lập luận có tính logic 
    • Luận điểm của bạn nghĩa là gi?
    • Tại sao bạn lại đưa ra luận điểm này? 
    • Luận điểm liên quan gì tới đề bài?
  3.   Example: dùng 1 ví dụ làm rõ cho cho luận điểm.

2. Hai bước đưa ra ví dụ

Bạn cần có 2 bước để đưa ra ví dụ:

Bước 1: Paraphrase lại câu mà bạn cần đưa ra ví dụ.

Bước 2: Cụ thể hóa thông tin bằng cách chỉ ra một số liệu, một địa danh hay một đối tượng cụ thể được nhắc đến trước nó.

Ví dụ 1:

Chẳng hạn, mình muốn lấy ví dụ cho câu: Big cities often provide more job opportunities, so people increasingly move to those places.

Mình sẽ viết câu ví dụ như sau: For example, in Hanoi, there are a large number of individuals migrating from rural areas for career purposes.

Như vậy, câu ví dụ của mình mang ý nghĩa giống hệt như câu trước đó (job opportunities ~ career purposes, people ~ individuals, move ~ migrating from rural areas), và mình chỉ cần thêm ‘in Hanoi’ là đã có một ví dụ khá ngon lành.

Ví dụ 2:

Because many subjects in high school are quite boring, students tend to have a negative attitude towards learning.

Mình chỉ cần paraphrase lại câu trên và thêm ‘Vietnam’ và môn ‘History’ vào: For example, children in Vietnam usually dislike studying History since they do not find it interesting enough.

Như vậy, paraphrase câu trước + thêm tên riêng = ví dụ.

Ví dụ 3:

Giả sử có bạn viết về lợi ích của việc du học như sau:

The first advantage of studying abroad is that students can learn many useful skills when they live in another country. This would allow them to be more successful in their lives as well as their future career.

Idea vừa rồi khiến cho mình cảm thấy không rõ ràng, vì mình không biết các ‘useful skills’ mà bạn muốn đề cập ở đây là gì. Để cho idea này tốt hơn, cần thiết phải đưa ra một hoặc một số ví dụ để minh họa:

The first advantage of studying abroad is that students can learn many useful skills when they live in another country. For example, because students who go abroad have to live apart from their family, they would have to deal with financial problems by themselves and therefore learn how to manage their money in an effective way. This would allow them to be more successful in their lives as well as their future career.

Như vậy, hãy nhớ cho ví dụ vào những idea của bạn để giúp bài viết có tính thuyết phục cao hơn.

3. Sáu cách lấy ví dụ trong IELTS WRITING TASK 2

Cách 1: Sử dụng “for example” hoặc “for instance”...

Mình có thể đặt những cụm từ này ở đầu câu hoặc đặt nó sau chủ từ cũng được. Những nếu để sau chủ ngữ thì câu văn sẽ trở nên học thuật hơn.

Nếu mình sử dụng 2 cụm này, mình sẽ triển khai như sau.

  • Ý chính (→ Ý triển khai) → For example, …….
  • Hoặc Ý chính (→ Ý triển khai) → For instance, …….

Ví dụ:​

Ý chính: Những người làm việc quá nhiều không dành thời gian cho các hoạt động tình nguyện cái mà mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.

Để nêu được 1 ví dụ hay, IELTS TUTOR thường sẽ phân tích ý chính như sau:

  • Những người làm việc quá nhiều → cụ thể là ai? → chú tôi
  • các hoạt động tình nguyện → hoạt động tên gì? → hoạt động bảo tồn thiên nhiên

Từ đó IELTS TUTOR có được ví dụ là: Chú tôi hiếm khi dành thời gian cho hoạt động bảo tồn thiên nhiên vì chú làm việc hơn 60 giờ 1 tuần.

Triển khai tiếng Anh:

In terms of community life, overworked people do not devote time to voluntary activity that brings benefits for their society. My uncle, for example, hardly has time for conservation work because he works more than sixty hours per week.

Cách 2: Sử dụng “such as”, like và namely

“Such as” và “Namely” dùng trong văn phong học thuật (như Writing task 2) trong khi “Like” chỉ nên sử dụng trong văn phong nói (như IELTS Speaking). Chỉ khi trong bài văn bạn dùng hết such as, namely quá nhiều rồi thì bạn có thể dùng 1 lần like cũng tạm chấp nhận

Dụng “such as” thì câu văn không được tách ra, từ này viết trực tiếp ví dụ vào câu mà mình đang viết luôn.

Ví dụ 1:

Children should be encouraged to play sports such as football or basketball instead of playing video games.

Ví dụ 2:

Crimes should not have the same punishment. Minor crimes, such as pick pocketing and traffic offences, should not have the shame penalty as major crimes, namely murder and manslaughter.

Lưu ý cách dùng SUCH AS

SUCH AS có 2 cách dùng

1. Nowadays, we have heard about leaders and businessmen who are successful without any higher education such as Bill Gates or Steve Jobs --> Đây là một cách dùng của SUCH AS dùng ngay trước các danh từ được nêu ví dụ ra, hoặc có thể dùng cách sau cũng đúng

2. Nowadays, we have heard about such leaders and businessmen who are successful without any higher education as Bill Gates or Steve Jobs --> để từ SUCH trước danh từ chính trong câu phía trước và chữ as ngay phía trước danh từ được nêu ví dụ

Cách 3: Sử dụng “Take…as an example” hay “…to be a good case in point” ....

Nếu sử dụng 2 cụm này thì cần viết thêm 1 câu nữa nhằm triển khai ví dụ đó, thường sẽ là câu cuối của đoạn văn.

Example:

  • Ý chính: On the one hand, the primary reason why some people think that modern constructions should follow the style of the old ones in local areas is that this helps preserve traditional and cultural values, which could boost tourism in these areas.
  • Câu ví dụ: Take Hoi An as an example// Hoi An is a good case in point.
  • Câu triển khai ví dụ: Local people in this city are encouraged to preserve their old houses or construct new houses in traditional architectural styles. As a result, Hoi An has become a popular tourist destination that attracts millions of tourists on an annual basis

Cách 4: ... Among which ....

Mình sẽ sử dụng mệnh đề quan hệ để đưa ra 1 ví dụ, nhưng cách này khá khó, cần thời gian luyện tập nhưng nó giúp bạn lấy điểm cao.

Example: Consuming an excessive amount of fast food can trigger serious healty issuses among which obesity and heart diseases are tybical examples.

- Tổng hợp 1 số từ để đưa ra ví dụ bạn có thể dùng:

  • For example,
  • To give a clear example
  • As an example
  • To inllustrate
  • As an illustration.
  • For instance,
  • This is illustrated by….
  • …such as….
  • ….namely….
  • To take an example,

Cách 5: To give a clear example/ as an example/ to inllustrate/ as an illustration/ This is exemplified by/This can be demonstrated by

Ví dụ 1:

An increasing number of people are eating unhealthy food regardless of the health warning. This is exemplified by the 70% of working people in the UK who buy ready-made meals for convenience.

Ví dụ 2:

This can be demonstrated by the growing number of working people in the UK who buy ready-made meals for convenience instead of cooking at home.

Cách 6: X is considered a typical examples of

Note: Nếu bạn không nghĩ ra ví dụ thì bạn có thể tự nghĩ ra ví dụ nhưng nó phải hợp lý, liên quan tới luận điểm và đề bài. vì người chấm sẽ không để ý tới ví dụ có đúng sự thật hay không mà sẽ kiểm tra cách bạn thể hiện nó ra sao.

4. Lưu ý khi lấy ví dụ

4.1. Tránh lấy ví dụ chung chung

Việc lấy ví dụ nhằm giúp luận điểm của bạn thêm chặt chẽ, thuyết phục. Tuy nhiên nếu bạn lấy ví dụ quá chung, không cụ thể, nó sẽ làm đoạn văn trở nên mơ hồ và khiến bạn mất điểm. Thì bạn nên lấy ví dụ cụ thể bằng việc thêm ngày tháng, tên, địa điểm hoặc số liệu.

Example:

Topic: Why women should receive equal pay.

Main point: Women achieve higher grades than men at university

Example 1: For example, women achieve more than men at university.

Đây là một câu ví dụ quá chung,đây chỉ là một câu nhắc lại ý chính.

Example 2: For instance, most women on my university course did better than men.

Câu này vẫn rất mơ hồ và không rõ. Mặc dù câu này chỉ ra "my university course" nhưng vẫn đưa thêm thông tin cụ thể hơn.

Example 3: For example, at Queen’s University in 2009 32% of female law graduates achieved First Class Honours , while only 8% of males achieved the same.

Đây là một ví dụ tốt vì đưa ra được thời gian, địa điểm và số liệu cụ thể.

Bạn hãy đặt mình vào vị trí người đọc khi đưa ra một ví dụ nào đó, liệu bạn có thật sự bị thuyết phục không. Bạn càng đưa ra ví dụ cụ thể, rõ ràng bao nhiêu thì luận điểm và bài viết của bạn càng có trọng lượng bấy nhiêu.

4.2. Phải lấy ví dụ liên quan đến main idea

Trước khi lấy ví dụ, mình cần phải đảm bảo được rằng:

  • Ví dụ đó phải liên quan tới ý triển khai và ý chính trước đó. [Điều này nhìn có vẻ khá dễ, nhưng rất nhiều học viên của IELTS TUTOR lấy ví dụ bị “irrelevant” – không liên quan, không góp phần triển khai ý tưởng trước đó].
  • Ví dụ cần cụ thể, đừng nên quá chung chung. [Ví dụ thay vì nói fast food, ta nên nói fried chicken, hamburgers,…]

4.3. Việc lấy ví dụ từ trải nghiệm bản thân là hoàn toàn được

Nhiều bạn thường nghĩ văn Academic thì không thể lấy ví dụ từ bản thân, nhưng việc này không đúng, lấy ví dụ từ chính bản thân hoàn toàn được khuyến khích trong IELTS WRITING TASK 2 nhé!

Khi lấy ví dụ bạn hãy kể một câu chuyện về bản thân hoặc về người quen (gia đình, bạn bè…) của bạn (nhớ là câu chuyện này phải liên quan đến vấn đề bạn đang nói đến).

Ví dụ:

– Luck is an important factor that leads to a person’s success. For example, my friend was lucky to be born in a rich family, and he had enough money to easily start his own company at a very young age.

– Online shopping is a quick and convenient way of buying things. For example, last month, my sister only had to spend a few minutes buying a pair of shoes on the Amazon website.

– There are some campaigns that are launched by the government to encourage people to protect the environment. For instance, my family took part in an event called “Earth Hour” last year, and we had to turn all the lights off for 60 minutes.

4.4. Ví dụ không cần sự chính xác 100%

Trong IELTS Writing task 2 giám khảo sẽ không kiểm tra xem ví dụ của bạn đưa ra có chính xác hay không mà chỉ quan tâm đến tính logic và support đúng idea của nó.

Computer’s appearance, beside its advantages, has some negative effects on users. First, sitting in front of computer screen for a long time possibly results in eye-sight problems among kids. Medical studies have demonstrated that LC screen of computer emit ultraviolet that is a contributor to eye – related diseases such as cataracts and blurred vision. Second, it is also believed that using computer can make children become passive in their thinking. For example, in the past when computer was a luxurious item, students did not fall into plagiarism like they are today. Instead of spending time thinking to find out answer to their subjects, they are used to searching the Internet and making copy. Only after equipping them with computers is their academic performance put in danger.

Với mỗi disadvantages của máy tính được kể ở trên, mình đã đưa ra ví dụ để support idea của mình. Liệu rằng dám khảo sau khi đọc bài của bạn có dừng lại, search xem có đúng là màn hình máy tính phát ra tia cực tím không? Câu trả lời chắc chắn là không. Họ chỉ thấy rằng nó support đúng ý của câu trên: máy tính gây ra các vấn đề về mắt

4. Một số nguồn để lấy ví dụ

  • Nghiên cứu của trường đại học

Bạn có thể lấy từ nguồn thông tin từ các nghiên cứu của các trường đại học nổi tiếng.

For example, a recent study by Queen’s University found that regularly using smart phones or tablets increased literacy rates by 28%.

  • Bản thăm dò ý kiến của Chính phủ

Bạn có thể dùng thông tin Chính phủ thu thập được qua thăm dò ý kiến để làm ví dụ cho đoạn văn của bạn.

For instance, a recent poll by the UK Government found that 68% of people who attended single sex schools would have preferred to have gone to a mixed school.

  •    Bài báo

Báo là một nguồn thông tin khác bạn có thể khai thác để lấy ví dụ cho bài viết của mình.

The New York Times reported in March 2015 that violent crimes committed by under 15 year olds, such as assault, murder and rape, were linked to playing violent video games.

  •   Trải nghiệm bản thân

Mặc dù không nên dùng đại từ nhân xưng trong Task 2 nhưng trong trường hợp bạn không nghĩ ra cách nào thì bạn cũng có thể dùng cách này.

In my local city they have installed bike lanes and places where you can safely park your bike and this has encouraged thousands of people to stop using cars.

Trên đây, mình đã hướng dẫn các bạn cách lấy ví dụ và những điểu cần lưu ý khi viết một ví dụ. Nếu các bạn có thắc mắc hay góp ý hãy để lại comment phía dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi mình có thể. Chúc bạn thành công !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK