Cách dùng mạo từ THE trong tiếng anh

· Vocabulary - Grammar
  • Bên cạnh, các lưu ý chung trong IELTS WRITING TASK 2 , trong bài thi Writing, nhiều bạn mắc lỗi dùng sai mạo từ rất nhiều, lỗi này là lỗi không đáng có nên làm chúng ta mất điểm đáng tiếc. Trong quá trình chấm bài cho học sinh lớp IELTS ONLINE 1 kèm 1 của IELTS TUTOR, rất rất nhiều bạn học sinh sai lỗi này 
  • Một mạo từ được dùng rất phổ biến nhất trong tiếng anh là mạo từ THE, mạo từ này rất hay gặp nhưng không phải ai cũng biết cách dùng nó đúng chỗ 

I. Mạo từ THE là gì ?

  • Mạo từ "The" còn được gọi là mạo từ xác định (dedinite article), dùng để xác định cho danh từ đếm được danh từ không đếm được, cả số ít lẫn số nhiều.
  • Mạo từ The luôn đứng trước những danh từ đã được xác định, là những danh từ mà người đọc sẽ biết được chính xác đối tượng được nhắc tới.

Dùng mạo từ THE cho các danh từ đã xác định rồi, tức đã biết trước về cái gì đó rồi

II Cách dùng mạo từ The

1. Những đối tượng duy nhất

VD:

• The Pope : Đức Giáo Hoàng

• The Sun : mặt trời

• The Queen of England : Nữ Hoàng Anh

• The Moon: mặt trăng

* the Internet, the planet, the environment, the ozone layer, the atmosphere…

2. Trước danh từ đã được đề cập trước đó.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Nếu đã đề cập một danh từ ở trước đó rồi, thì tức là nó đã xác định rồi nhé, phải dùng THE 

VD:

  • I saw a beggar. The beggar looked curiously at me.
  • A boy felt down from a tree. An ambulance is taking the boy to the hospital

3. Trước danh từ đã được xác định bằng một cụm từ, một mệnh đề hoặc một mệnh đề quan hệ

IELTS TUTOR lưu ý:

Đây là lỗi rất nhiều bạn học sinh lớp IELTS ONLINE của IELTS TUTOR bị sai:

  • Phải thêm the sau khi đã có mệnh đề quan hệ phía sau vì nó đã xác định (giải thích bằng mệnh đề quan hệ rồi)

Ví dụ:

  • The girl in uniform 
  • The mechanic that I met 
    • IELTS TUTOR giải thích: vì đã có (that I met) tức là đã giải thích và xác định rồi nên sẽ là có the ở trước nhé 
  • The place where I waited for him

4. Trước danh từ chỉ một vật riêng biệt, đã xác định

VD:

  • My father is working in the garden
  • Please pass the dictionary

 5. Dùng với những từ "first", "second", "only" ... (số thứ tự)

VD:

  • The first day 
  • The best time 
  • The only way
  • The first to discover this accident
  • the first of day of the month, the second survey shows, the last day of the year…

6. Dùng với danh từ có thể mô tả chúng cho cả loài

có kiến thức về dùng FISH hay là FISHES mà IELTS TUTOR có hướng dẫn liên quan đến kiến thức này nhớ đọc kĩ

VD:

  • The whale is in danger of becoming extinct
  • The fast food has made life easier for housewives.
  • The snake is a dangerous animal

7. Dùng với adj để chỉ 1 nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

VD:

  • The small shopkeeper is finding business increasingly difficult 
  • The gap between the rich and the poor is big.
  • The city should help the disabled more.
  • The old
  • The rich and the poor

IELTS TUTOR có hướng dẫn cách dùng THE + ADJ đây là điểm ngữ pháp mà các bạn học sinh lớp IELTS ONLINE của IELTS TUTOR nhớ học kĩ nhé!

8. "The" dùng Trước những danh từ riêng

- Dùng để chỉ những người của một nước

VD: The Vietnameses, The Netherlands

- Những vị trí địa lý như dãy nuí, đảo, đại dương, kênh đào

VD: The Himalayas, The Pacific Ocean, The Panama Canal.

- Những công trình kiến trúc nổi tiếng

VD: The Eiffel Towel, The Forbidden Palace

- Những tổ chức

VD: The United Nation, The ASEAN

- Những chuỗi khách sạn hoặc nhà hàng

VD: The Ritz Carlton, The Marriott

- Tên riêng của một nhóm quốc gia hoặc các tiểu bang: the USA, the UK, the Middle East, The UAE…

9. The + N + of + N

VD:

  • The Gulf of Mexico
  • The United States of America
  • The north of Spain 

10. Dùng trong câu so sánh NHẤT

Đọc kĩ hướng dẫn của IELTS TUTOR về cách dùng cấu trúc so sánh trong tiếng anh

VD:

  • The most beautiful girl
  • The highest mountain in the world

11. Dùng với một dòng họ mang nghĩa là Gia đình

VD:

  • The Smiths 
  • The Williams
  • The Obamas

12. Những danh từ khi bạn nói về một người, một nơi hoặc một vật cụ thể: the government of Vietnam, the river of Saigon, the man across the road…

13. Trước danh từ mô tả tình huống, quá trình, sự thay đổi:

Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ

  • over the years the development of the town accelerated, the frequency of violent crime decreased over the period, the improvement in living standards.

III. Các trường hợp không dùng mạo từ THE

1. Trước tên châu lục, tên quốc gia, tên đường, tên núi, tên hồ

Ví dụ:

Asia (Châu Á), Japan (Nhật Bản), Wall Street (Phố Wall), Himalayas (Núi Himalaya), Windermere (Hồ Windermere)

2. Trước danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều ở nghĩa chung nhất

Ví dụ:

  • I don't like eating rice (Tôi không thích ăn cơm)
  • I love Sundays (Tôi yêu những ngày chủ nhật)
  • Dogs don’t like cats, people with dyslexia have reading problems, Japanese cars are very reliable, German products are very high quality.

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

- I fear ghost (Tôi sợ ma)

Tuy nhiên nếu đằng sau danh từ trừu tượng có "of" thì sẽ dùng "the"

- The Ghost Of Paul Revere: Tên một ban nhạc đồng quê ở Portland

4. Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ sở hữu cách

Ví dụ:

- My mother, chứ không nói My the mother

- Lucy's mother = the mother of Lucy (Mẹ của Lucy)

5. Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

- Do you want go out for lunch? (Bạn muốn ra ngoài ăn trưa không?)

Tuy nhiên, khi bữa ăn đó được xác định thì sẽ dùng mạo từ "the"

- The birthday dinner will be served, hope to see you there.

(Bữa tiệc sinh nhật tối sẽ được phục vụ, hy vọng Bạn có mặt ở đó.)

6. Trước các tước hiệu

Ví dụ:

- President Obama (Tổng thống Obama)

- First Lady of the United States (Đệ nhất Phu nhân của nước Hoa Kỳ)

7. Trong các trường hợp sau đây

- Sau "be fond of": I am always fond of sports (Tôi thích thể thao)

- Sau "by" để chỉ phương tiện: by car/by bike/by hand (Bằng xe hơi/ bằng xe đạp/ bằng tay)

- Danh từ chỉ mùa, thời gian, phương hướng đứng sau trạng từ: In winter (Vào mùa đông), last year (năm ngoái), next week (tuần tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from north to south (từ bắc chí nam).

- Danh từ chỉ trò trơi đứng sau động từ "play": To play guitar/volleybal (chơi ghita/bóng chuyền)

8. Không dùng “the” trước một số danh từ

Không dùng the trước các danh từ sau:

  • home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v…

IELTS TUTOR lưu ý Không dùng the với các danh từ trên khi:

  • Khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động, mang ý nghĩa đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính

Ví dụ: I went to hospital because I was sick. (Tôi đi đến bệnh viện vì tôi bị ốm)

=> Đến bệnh viện vì ốm là mục đích chính nên không dùng "the" trước "hospital"

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the“.

Ví dụ: The teacher left the school for lunch (Giáo viên đã rời khỏi trường đi ăn trưa)

Ví dụ: I graduate from university (tương tự như trên university không có the vì mục đích chính sẽ là học rồi)

IV. Tránh dùng sai mạo từ trong IELTS WRITING

IELTS TUTOR khuyên: mỗi khi dùng mạo từ, hãy tự trả lời câu hỏi sau

1. Danh từ đã xác định chưa?

  • Sử dụng mạo từ The khi đối tượng đã được xác định, cụ thể hóa. Nếu chưa thì việc dùng mạo từ The sẽ không đúng. 
  • Nếu dùng danh từ chung chung thì không cần "The"

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Pollution is one of the major problems facing humans in the 21st century:  "pollution" quá chung, có nhiều loại ô nhiễm trên trái đất nên không dùng mạo từ The

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I took a bus to Paris. (Tôi đã bắt xe buýt đi Paris), ở đây nói về một chuyến xe buýt chung chung, không chính xác là chuyến nào.
  • The bus was 15-minute late. (Chuyến xe buýt đó trễ tận 15 phút), chuyến xe buýt trễ 15 phút này được xác định cụ thể, tức là IELTS TUTOR đã biết là chiếc xe buýt nào rồi 

2. Danh từ đó đã được nhắc ở lần thứ 2?

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Ở lần đầu tiên khi nhắc đến một danh từ, sẽ dùng mạo từ a/an, nhưng ở những lần sau, phải dùng mạo từ "The" vì danh từ đó đã xác định.

Ví dụ:

  • She had an appointment with Doctor John. The appointment took her 2 hours. 
    • Ở đây appointment ở vế trước chưa xác định nên sẽ dùng AN 
    • Vế sau đã xác định là appointment nào rồi thì dùng THE