Return to site

Cách phân bổ thời gian trong IELTS READING & LISTENING

(BONUS: Bài tập khó chuyên đề IELTS Listening Matching & Multiple choice)

· IELTS Advice,Listening,Reading

Đối với phần listening, Phân bổ Thời Gian Không Hợp Lí khiến bạn mất thông tin của những câu tiếp theo, dẫn đến MISS luôn một dây chuyền đáp án phía sau.

Còn đối phần reading, thì có thể khiến bạn không có đủ thời gian làm hết bài, nhất là những câu cuối thường rất dễ, chỉ cần đọc lướt qua là ra đáp án, cơ mà không đủ giờ nên đành chịu.

Dưới đây là một vài khó khăn mà thí sinh đưa ra:

  • Mình không có kịp thời gian để viết câu trả lời của bài đọc vào tờ bài làm.
  • Mình chỉ còn có 10 phút để làm nốt phần cuối của phần IELTS Reading thôi.
  • Ở phần IELTS Listening, mình thấy rất khó để đọc hiểu tận mấy câu hỏi chỉ trong 1 phút.

Bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cách quản lý thời gian một cách hợp lý trong 2 phần thi reading và listening, qua đó giúp bạn đạt được số điểm mình mong muốn.

I. Cách phân bổ thời gian trong LISTENING

Sẽ có khoảng một phút để đọc tất cả các câu hỏi trong mỗi section trước khi nghe audio, người thi nên sử dụng khoảng thời gian ngắn này, cố gắng đọc hết tất cả câu hỏi phần đó.

Nếu bạn đọc hết câu hỏi mà vẫn chưa hết 1 phút thì bạn có thể đọc tiếp câu hỏi của phần tiếp theo. Trong 1 phút này, bạn nên tập trung cao độ, đọc thật nhanh và gạch chân những keywords.

Bạn sẽ có 10 phút để viết câu trả lời của mình vào answer sheet, bạn nên viết nhanh và cẩn thận, tránh mắc lỗi sai chính tả không đáng có.

Đọc rất kĩ câu hỏi của từng Section, luôn ưu tiên cho câu hỏi Section 3-4

  • Ở Section 1, các bạn sẽ có khá nhiều thời gian để đọc câu hỏi, vì ngoài thời gian đọc ra, còn có cả thời gian người ta làm đáp án câu mẫu cho các bạn nên các bạn sẽ ngay lập tức đọc đáp án 5 câu đầu của Section 1, đọc lướt sơ qua 5 câu sau của Section 1 (chỉ đọc lướt không đọc kĩ vì sau khi nghe 5 câu đầu thì các bạn lại có khoảng thời gian nữa để đọc 5 câu cuối), sau đó các bạn ngay lập tức đọc câu hỏi cho Section 4, đọc càng kĩ càng tốt, đọc và highlight keywords. Lí do là vì Section 4 các bạn sẽ nghe 1 lèo 10 câu nên khoảng thời gian đọc câu hỏi là khá ngắn, nên các bạn đọc kĩ được Section 4 chừng nào sẽ tốt chừng ấy, nếu đọc xong Section 4 rồi thì các bạn đọc qua Section 3 
  • Luôn chú ý, nếu ở giữa mỗi Section có thời gian đọc câu hỏi, thì bắt buộc các bạn phải đọc lại kĩ câu hỏi trong Section đang nghe, đừng ham đọc câu hỏi của những Section khác, sẽ rất dễ bị miss đáp án của Section đang nghe nhé
  • Ở Section 2, nếu có dạng Map các bạn phải tập trung đọc cho kĩ, vừa đọc vừa xác định phương hướng, dạng Map là một dạng khó nếu các bạn làm sai nhiều dạng này thì rất dễ bị điểm thấp những phần còn lại do mất bình tĩnh 
  • Section 3 và 4 có rất nhiều câu hỏi điền tư, các bạn ngoài phải đọc nhanh, còn phải phán đoán cho được cái từ mình cần điền sẽ là từ gì 
  • Khi làm IELTS LISTENING, các bạn sẽ có 10 phút chuyển đáp án, nên khi làm IELTS LISTENING các bạn cứ làm thẳng ở trên đề, 10 phút chuyển Đáp Án là dư sức để các bạn chuyển đáp án từ đề vào tờ Answer Sheet, cho nên đừng mất thời gian vào việc nghe câu nào chuyển vào đáp án như IELTS READING nhé!

Thay vì lãng phí thời gian quí giá của bạn để đọc lại câu hỏi trong Section 1 và Section 2, đặt các mốc thời gian để bạn có đủ thời gian để đọc và đọc lại các câu hỏi trong Section 3 và 4. Nên là ít nhất một đến hai bước trước khi nghe ghi âm. Sử dụng thời gian bạn được cho vào cuối mỗi phần để chuẩn bị cho câu hỏi trong các phần sau.

Để làm bài đúng trong IELTS LISTENING, ngoài đọc nhanh câu hỏi, các bạn bắt buộc phải HIỂU câu hỏi người ta nói gì

Để HIỂU câu hỏi người ta nói gì, các bạn phải xác định cho được KEYWORDS, để khi speakers nhắc đến đáp án của câu hỏi đấy trong băng ngay lập tức các bạn sẽ khoanh vùng được đấy là đáp án của câu hỏi

Phải biết cách bỏ qua những câu hỏi khó, không mất bình tĩnh vì nó

Hãy nhớ rằng độ khó của câu hỏi khác nhau trong các bài kiểm tra IELTS (trong cả hai phần Listening và Reading). Chẳng hạn, trong phần Listening, có khoảng 5 câu hỏi rất khó mà chỉ những ứng cử viên hướng tới band 8, 8.5 hoặc 9 có thể trả lời. Phần khó là những câu hỏi đầy thách thức này là sẽ được sắp xếp ngẫu nhiên và khéo léo để đánh lạc hướng thí sinh. Một thí sinh thông minh và thành công là người không để cho các câu hỏi khó này làm cho mình mất tập trung vào việc nghe các thông tin của bài.

Trong lúc băng đang chạy, hãy tập trung nghe băng, đừng đọc những Options trong dạng Multiple Choice nữa

Một sai lầm lớn mà nhiều ứng cử viên mắc phải khi gặp loại câu hỏi là này là, trong khi ghi âm diễn ra, họ vẫn đọc lại các options. Họ cảm thấy họ đang lắng nghe (listen) đoạn ghi âm, trong khi thực tế là không, họ chỉ đang nghe (hear) thôi. Đừng mắc những sai lầm tương tự. Đảm bảo rằng bạn đã đọc, hiểu và in đâm những phần quan trọng của mỗi option. Chờ đợi cho đến khi người nói nói xong một câu hỏi và sau đó hãy quyết định đáp án nào là phù hợp. Một sai lầm thường xảy ra là ứng cử viên cố gắng để đưa ra đáp án, trong khi người nói vẫn còn đưa ra các thông tin về một câu hỏi. Hãy chờ đến khi người ấy nói xong và sau đó đưa ra sự lựa chọn nhanh chóng.

Trong lúc băng đang chạy, phải nắm bắt cho được Speakers đang nói đến chỗ nào trong bộ câu hỏi, chỉ liếc sơ những keywords bạn đã gạch ở câu hỏi để nghe cho ra đáp án

Luôn nắm vững quy luật của IELTS LISTENING, là speaker trong băng sẽ luôn follow thứ tự bộ câu hỏi mà các bạn đang đọc, nên giả sử có miss câu nào thì bỏ qua luôn, và tập trung vào câu hỏi tiếp theo

II. Cách phân bổ thời gian trong READING

Các lỗi hay mắc phải ở phần Reading

  • Không đọc kỹ câu hỏi đề cho và  đoạn văn đề bài: việc này làm bạn mất thời gian đi kiếm câu trả lời, phải đọc đi đọc lại đoạn văn nhiều lần. 

Lỗi sai nặng nhất, là các bạn không chịu đọc cho kĩ Câu hỏi đề bài, không Highlight chính xác keywords để vào bài xác định được vùng thông tin, dẫn đến mất thời gian không biết xác định đáp án cho câu hỏi là ở đâu

  • Quá tập trung vào 1 câu hỏi, 1 section: việc này sẽ dẫn đến không đủ thời gian để làm những câu sau, nên những câu sau bạn làm vội vàng, khả năng chính xác không cao. 
Điểm quan trọng nhất các bạn cần phải nhớ là gần như tất cả các câu hỏi trong IELTS READING, đều có điểm số như nhau, nên việc các bạn tập trung lấy điểm tối đa ở những câu hỏi dễ sẽ hiệu quả hơn nhiều so với mất thời gian với câu hỏi khó! Sau khi đã giải quyết những câu hỏi dễ và 100% những câu hỏi dễ bạn làm đúng thì quay lại những câu hỏi khó cũng chưa muộn.
  • Đọc với tốc độ chậm: thiếu tập trung hoặc không biết cách lọc ra các điểm quan trọng, từ khóa có trong bài đọc, dẫn đến việc tìm câu trả lời khó khăn và mất nhiều thời gian.
Vậy chúng ta cần có một chiến lược rõ ràng, để quản lý thời gian một cách hợp lý. Sau đây sẽ là 3 chiến lượt giúp bạn làm bài trong phần thi Reading:

Chiến lược 1: Phân bố thời gian 15-20-25

15 phút cho bài dễ nhất, 20 phút cho bài dễ #2 và 25 phút cho bài khó

Chiến lược này sẽ phù hợp với bạn nào Target 7.0 +

Trong bài thi IELTS Reading có 3 bài đọc và độ khó tăng dần lên. Nếu các bài đọc đều như nhau thì việc phân bố thời gian chia đều cho 3 bài đọc là điều hợp lý, tuy nhiên thực tế không phải như vậy. Thường thì bài đọc đầu tiên là dễ nhất và bài đọc thứ 2 hoặc cuối là “chua” nhất, do đó việc phân bố thời gian hợp lý thường là theo công thức 15-20-25, nghĩa là 15 phút cho bài #1 dễ nhất, 20 phút cho bài dễ #2, và 25 phút dành cho bài khó nhất.

Không phải lúc nào bài số 2 cũng dễ hơn bài số 3, nhiều lúc bài số 2 là bài rất khó, chiếm nhiều thời gian của các bạn nhất, dẫn đến việc các bạn không hoàn thành được bài số 3.

 

Nên việc nhận định được bài nào là bài khó nhất các bạn phải luyện tập thường xuyên ở nhà, để dành nhiều thời gian nhất cho bài khó nhất

Sau khi liếc sơ, nhận định được độ khó của cả đề bài IELTS READING 3 Section, bạn sẽ dành ra 25 PHÚT cho bài Khó nhất, 20 PHÚT cho bài Trung Bình và 15 phút cho bài Dễ

Bạn cần luyện tập nhiều để quen với chiến lược phân phối và quản lý này, bạn cẩn chuẩn bị 1 đồng hồ trong lúc luyện tập và thi thật để kiểm soát thời gian 1 cách hiệu quả và tối ưu. Khi đã đề ra chiến lược, bạn cần phải tuân thủ chiến lược này tuyệt đối là khi hết giờ làm của bài đọc này, thì bạn phải qua làm bài tiếp theo, tuyệt đối không được làm ráng, lấn sang thời gian của bài tiếp theo. Bạn phải tự ép mình như vậy thì mới có hiệu quả và kết quả tốt.

Chiến lược 2: Phân bố thời gian 20-25-15

20 phút cho bài dễ nhất, 25 phút cho trung bình và 15 phút cho bài khó nhất

Chiến lược này sẽ phù hợp với bạn nào Target 6.5 trở xuống

Mục đích của chiến lược này đó là thay vì cố gắng đầu tư nhiều thời gian cho bài cuối nhưng lại có được ít câu trả lời đúng, thì các bạn nên đầu tư nhiều thời gian cho 2 bài đọc đầu sẽ có khả năng giúp các bạn đạt được nhiều câu trả lời đúng hơn.

Không phải lúc nào bài khó nhất cũng là bài đọc số 3, nên việc nhận ra đâu là bài khó nhất bắt buộc các bạn phải luyện tập!

Cố gắng tập trung và hoàn tất 2 bài đọc đầu tiên, điều này có thể tiêu tốn và lấn sang khung thời gian của bài đọc cuối, có thể theo công thức đề nghị như sau 20-25-15, nghĩa là 20 phút cho bài #1 dễ nhất và 25 phút cho bài #2. Đương nhiên, các bạn sẽ có thể không còn đủ thời gian để hoàn thành hết các câu hỏi của bài đọc #3

Chiến lược 3: Nên tập trung làm Section 1, sau đó là Section 3, làm Section 2 ở cuối

Hoặc dễ nhớ hơn, các bạn nên chọn Section nào mà chứa những câu hỏi dễ, thế mạnh của các bạn làm trước, Section nào chứa những dạng khó các bạn dễ sai làm CUỐI!

Note: Một trong những kỹ năng được Hội đồng Anh chia sẻ trong bài hội thảo “Tư vấn kỹ năng làm bài thi IELTS” thì chiến lược 15-20-25 sẽ giúp bạn đạt điểm số tốt hơn vì:

  • Độ khó: Do độ khó và độ dài của bài đọc sẽ tăng dẫn từ passage 1 đến passage 3 trong cấu trúc đề thi. Cách chia thời gian như trên sẽ giúp bạn có đủ lượng thời gian hợp lý để đọc kỹ, hoàn thành câu hỏi và ghi đáp án vào tờ Answer Sheet.
  • Khả năng tập trung của não bộ: Cách chia thời gian này phù hợp với não bô hơn vì não bộ sau một quá trình tập trung suy nghĩ và vận động sẽ dần dần dẫn đến trạng thái mệt mỏi và sự logic trong suy nghĩ ngày càng giảm đi. Có 1 lưu ý bạn nên nhớ là điểm số của các câu trả lời là bằng nhau, không quan tâm câu nào khó hơn câu nào.
  • Áp lực thời gian: tâm lý chung khi làm bài, bạn sẽ đọc đi đọc lại và check chắc chắn đáp án đúng 100% rồi mới qua câu sau, thì việc này sẽ rất dễ khiến bạn thiếu thời gian và lúc đó bạn sẽ vắt chân lên cổ để làm hết bài. Do đó, những câu sau khả năng sai sẽ là rất cao. Chiến thuật 15 – 20 – 25 sẽ giúp bạn bố cục thời gian hợp lý để không bị thiếu thời gian khi làm bài IELTS Reading.

Chiến lược 4: Bắt buộc phải luyện cho được skill vừa làm bài vừa chuyển đáp án vào Answer Sheet

Phải nhớ chừa thời gian cho việc chuyển đáp án qua Answer Sheet, thời gian chuyển đáp án phải nằm trong khung thời gian dành cho bài đọc.

Ví dụ 15 phút là thời gian làm bài dành cho bài đọc đầu tiên, thì 15 phút này phải bao gồm luôn cả phần chuyển đáp án vào Answer Sheet.

  • IELTS READING, sẽ không có 10 phút cuối giờ như trong IELTS LISTENING để chuyển đáp án vào tờ Answer Sheet, tức là đúng 60 phút sẽ thu bài 
  • Sau khi tìm ra được đáp án câu nào, ngay lập tức chuyển ngay vào tờ Answer Sheet, từng câu 1
  • Không được đợi cho hết bài rồi mới chuyển hết Answer Sheet rất dễ bị sai số câu, dẫn đến việc sai dây chuyền
  • Sau khi đã chuyển đáp án 1 Section, ngay lập tức dò lại bài đó xem đáp án mình chuyển có đúng thứ tự không, thiếu s hay sai những lỗi grammar cơ bản không, spelling có sai không...

Lưu ý: trong quá trình ôn luyện, ngoài ôn tập trả lời câu hỏi, bạn còn nên luyện tập viết câu trả lời của mình vào answer sheet. Việc này tạo cho bạn một thói quen khi vào phòng thi thật và tránh những lỗi không đáng có lúc thi thật.

Chiến lược 5: Đừng Cố gắng đọc hiểu hết nội dung bài đọc

Bởi thưc chất bài đọc của IELTS rất academic về cả từ văn phong lẫn từ vựng. Do đó, với background còn hạn chế, việc bỏ thời gian đọc hết cả bài, chỉ khiến tốn thời gian, hơn nữa còn mang đến cho bạn cảm giác “ôi, sao mà khó thế” – cực kì ảnh hưởng đến tâm lý khi thi.

Giải pháp: Bạn chỉ cần phải đọc tiêu đề của bàiviết và subtitles (tiêu đề cho từng đoạn nếu có) là đủ. Sau đó tiến thẳng vào trả lời các câu hỏi của từng dạng luôn. Không cần tốn thời gian đọc gì thêm

    Chiến lược 6: Phải nhận biết câu hỏi nào nên làm trước, câu hỏi nào nên làm sau

    Trong bài thi Reading có đến hơn 10 dạng câu hỏi. Vì thế, nếu cứ tuân theo trật tự bình thường của các câu hỏi thì nguy cơ bạn không còn đủ thời gian để trả lời hết 40 câu trong vòng 60 phút là cực kì cao. Bởi lẽ sẽ có những dạng câu hỏi bạn nên làm sau cùng và có những câu hỏi bạn cần phải làm “ngay và luôn”

    Câu hỏi của IELTS Reading được chia ra làm 2 dạng lớn là Câu hỏi cần trả lời theo đúng trật tự bàiCâu hỏi không cần đi theo đúng trật tự bài

    -Câu hỏi cần trả lời theo đúng trật tự bài: thường là những dạng Yes/No/Not Given, Multiple Choices …..Bạn cần ưu tiên làm những câu hỏi này trước.

    Lý do rất đơn giản: Chúng sẽ không làm bạn mất quá nhiều thời gian scan để tìm câu trả lời vì bạn chỉ việc đảo mắt theo hướng từ trên xuống dưới. Câu hỏi đi theo tuần tự như vậy, nên đáp án cũng sẽ tuân tự theo đó.

    -Câu hỏi không cần đi theo đúng trật tự bài: là những dạng Match Headings, Naming Paragraphs, Summaries, Matching Names…… Với những dạng câu hỏi này, bạn nên để lại sau vì nó tốn cực kì nhiều thời gian. Câu trả lời của nó sẽ không được tìm ra ngay theo tuần tự từ trên xuống dưới, mà nó có thể ở bất cứ đâu.

    Khi làm những Câu hỏi cần trả lời theo đúng trật tự bài, bạn sẽ nắm được qua thông tin về bài đọc, dẫn đến, việc làm các Câu hỏi không cần đi theo đúng trật tự bài sẽ nhanh hơn nhiều

    Chiến lược 7: Đừng phân tâm quá nhiều vì từ mới

    Nguồn từ vựng IELTS là mênh mông rất khó để chúng ta có thể biết hết được tất cả từ vựng. Tuy nhiên, từ mới trong IELTS Reading không phải là nhân tố quyết định đến đáp án mà chúng ta trả lời.

    Nên học cách phán đoán ý nghĩa trong văn cảnh từ đó nghĩa là gì, hơn là việc phải biết chi tiết nghĩa của một từ

    Nếu không xem được File PDF các em tham khảo File câu hỏi ở đây nhé

    Các hãy hãy thử trải nghiệm 1 trong 2 chiến lược này khi luyện phần thi IELTS Reading và tìm ra chiến lược phù hợp và hiệu quả cho bản thân mình. Nếu bạn có gì thắc mắc hay góp ý nào, xin hãy để lại comment ở dưới mình sẽ trả lời nhanh nhất có thể. Bạn có thể đọc thêm TOP 6 GROUP TỰ HỌC IELTS TỰ HỌC TỐT NHẤT HIỆN NAY. Chúc bạn thành công !

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Cấp tốc

    UNIT 5 MATCHING

    5.01

    1. Sprinter (I know the Rallye Sprinter needed some unusual tyres that we ordered from Barnaby’s.)

    2. Not ready (No, not yet, I’m afraid, so that’s not ready yet)

    3. Ready ((Man 2) See the Coolio Chockmeister? It’s got spanking new wheel rims on it, and it’s a fantastic ride… (Man 1) I’ll call the customer to let them know it’s ready)

    4. Saddle ((Man 1) Have you sorted out the Cruisy King? The owner said the seat was like a razor blade. (Man 2) I put on a new wider saddle -> Vấn đề ở đây là ở yên xe đạp (bicycle seat = saddle), trong khung chọn chỉ có từ saddle nên saddle là đáp án chính xác)

    5. Thang (Next item on the list. The Thang Shudderbuddy.)

    6. Suspension (Did you manage to the Thang parts? Was it front or rear suspension? Both. This is a bit boring, but it’s gone-> Vấn đề ở hệ thống giảm xóc đầu hay đuôi xe? Cả hai. Hơi tê nhưng đã ổn cả rồi. Đáp án là Suppension: hệ thống giảm xóc)

    7. Handlebars. (I thought it might need a new light, but the customer wasn’t bothered about it when I called them, so I just fixed the handlebars, and it looks pretty good now, though I say so myself)

    5.02

    1. I (The hospital has 9 floors in total, although I doubt you’ll be using the top floor; that’s where keep medical supplies. You shouldn’t really be going to the stores area) ở câu này có thể nghe được là toà nhà có 9 tầng, và tầng cao nhất là nơi chứa vật tư y tế và là khu vực kho y tế, ta chọn I.

    2. D (You’ll probably start off with a stint in the X-ray Department… The department is on the 4th floor)

    3. C (but Dr. Streebkin’s office is the 3rd floor, next to the Orthopaedic Ward)

    4. E (The Children’s Ward is just upstairs from the X-ray Department, so it’s on the 5th floor)

    5.B (As you can see, here on the first floor, there’s reception… Speaking of just upstairs, just upstairs from the reception here is the Physiotherapy Unit.) tầng trên của khu lễ tân mà lễ tân ở tầng 1 do đó Physiotherapy Unit sẽ ở tầng 2

    6. H (I notice some of you are doing your first three weeks in the Eye Department… It’s on floor 8)

    7.F (On the 6th floor, you’ll find medical records, though it’s unusual for you go there)

    5.03

    a. Arrive ((Woman) I hear it starts on Tuesday 2nd. (Man) Well, actually, the teachers are arriving on that day.)

    b. Induction (The induction session is on the first Wednesday)

    c. Seminars (Anyway, on Thursday, we have the first set of seminars, which are my favourite sessions)

    d. Teaching (Well, on the 6th, there’s a session called “Teaching”.)

    e. Lectures ((Woman) Aren’t there any some lectures? (Man) Yep, they’re on the second Tuesday)

    f. Feedback (Anyhow, the next session is feedback, that’s on Thursday)

    g. Seminars (No, on the 13th, we’ve got more seminars)

    h. Party (People leave on Monday because there’s always such a good party on Sunday 14th)

    5.04

    1. E Benefits most from experience (The “cultural awareness” stage requires awareness on the part of you, the teachers. I’d say the longer you’ve been teaching, particularly out here, the better you will be at this) Từ đoạn này có thể thấy thời gian dạy càng lâu, thì giáo viên sẽ càng làm tốt hơn trong giai đoạn “cultural awareness” này, hay có thể nói là càng có kinh nghiệm càng tốt -> chọn E

    2. A Requires sensitivity (This sounds a bit Dickensian, but in my experience, it’s actually a great deal of fun, although it absolutely has to be handled sensitively) Trong giai đoạn đối đầu (confrontation) có từ khóa ở ngay đầu đoạn, mặc dù có thể có nhiều niềm vui, nhưng cần đặc biệt xử lý thật tinh tế. -> Chọn A

    3. C Most satisfying (The next stage, which I call “challenge”, is the one nearly all teachers gain most satisfaction from)

    4. B Uses situations from other countries (Now, let’s move on to the “reassurance” stage… What we’ve found here is that by showing them not only that the new approaches work, particularly by analyzing examples from various similar programmes at our schools abroad. Having students see evidence of the effectiveness of this programme is a great way to make use of our global network of schools and of those educational situations.) Ở giai đoạn này, cần phải cho học sinh nhận ra được phương pháp mới có hiệu quả, cụ thể là bằng cách phân tích các ví dụ từ nhiều chương trình học tương tự tại các trường học nước ngoài -> Chọn B

    5. D Skills focus (The final stage… is the “consolidation” phase. It’s essential that you work with the students to combine the strategies and approaches from “both worlds” if you like, the memory-centred approach and the approach which places more emphasis on active thinking and creativity. These skill sets complement each other, and it’s vital you concentrate on this combination during the consolidation stage.) Những bộ kỹ năng này hoàn thiện lẫn nhau, và điều quan trọng là bạn tập trung vào sự kết hợp này trong suốt giai đoạn “tổng hợp” (consolidate) -> chọn D

    5.05

    1. A (In Belgrovia, they are already starting their second foreign language when they are just 12)

    2. H (In most countries, school-leaving age is 18, but in Belgrovia, they hang on in there for an extra year, doing research projects and community work) hầu hết rời trường vào năm 18 tuổi, nhưng chú ý ở Belgrovia tuổi rời trường thêm 1 năm nữa là 19

    3. C (All schools are mixed, and the average age for starting to date is 14) câu phía sau có nhắc đến báo cáo gần nhất là tuổi 12, nhưng câu tiếp theo “you can’t always trust our press” tức thông tin này không chuẩn xác.

    4. H (The average age for leaving home has come down from 21 to 19 in the last 5 years) cần chú ý nghe được “come down from 21 to 19” tức là độ tuổi trung bình giảm từ 21 xuống còn 19.

    5. F (Another factor in their social mobility is that they are only 17 when they buy their first car)

    6. J (But the average age for Belgrovians to get married is 7 months before their 22nd birthday) Chú ý, ở đây nói đến tuổi trung bình là 7 tháng trước sinh nhật 22 tuổi, tức chỉ mới 21 tuổi. Cố gắng nghe được cụm “7 months before…”

    7. I (Only one fifth of marriages end in divorce) ở đây chú ý lắng nghe “one fifth” là 1/5 tức là 20%, vì câu hỏi hỏi trên 100 cặp.

    5.06

    1. E a coward: cowardly (For example, if some from Britain or the USA calls you a chicken, it means you are a coward, you chicken out)

    2. H failure (Sometimes, if a film is a failure, some people call it a turkey. Also, if a theatre shows bombs, it’s a turkey)

    3. C strong (In Britain, if you are beefy, you are physically well built, strong, a hard man)

    4. A French term for the English (The French sometimes call an Englishman a rosbif, or a roast beef)

    5. F timid; shy (If you are sheepish, you’re not covered in wool, and you don’t walk around windy grass fields, but you are considered timid, or shy)

    6. I to eat messily (If you can’t stand someone eating very loudly and untidily, you might say that he or she eats like a pig)

    7. J to eat very quickly (Anyway, if someone eats especially quickly, you might say that they wolf it down)

    8. K to be very hungry (However, if you are very hungry, you might say, I could eat a horse)

    5.07

    1. G 5 years (She’s been studying for five years now)

    2. C book dictionary (Shop assistant: “In that case, she'd get the most benefit from a really good book dictionary”.)

    3. E 3 months (She's done German for three, and I think she's pretty advanced. She’s been on 3 separate month-long exchanges in the south of France.

    4. I fewer examples visible (A good book dictionary has far more examples and explanations and a vastly wilder range of vocabulary. When you look at the page, you can see so many more different words at the same time, which you can't on an electronic display…)

    5. J slower (-Isn’t it (book dictionary) much slower than an electronic dictionary? - It (book dictionary) is actually far faster for advanced language learners. You find the information you need really quickly.) -> Ở đây, người bố muốn hỏi là một quyển từ điển giấy sẽ chậm hơn từ điển điện tử đúng không và người bán hàng trả lời là việc sử dụng từ điển giấy sẽ nhanh hơn nhiều đối với những người học nâng cao (advanced learner), tức là từ điển điện tử sẽ chậm hơn -> chọn J

    5.08

    1. A black and green (Is that the Webster’s Dictionary? The black-and-green one? That’s it)

    2. C a CD with a pronunciation guide (- Hmm. That’s interesting. Someone told me one of them comes with a CD or something. -Yes, that’s the Branston’s. It’s at the back in a thick envelope. Oh no, hang on. Tell a lie, it's the Webster’s. It's a pronunciation guide) Chú ý trước đó người bán hàng nói là Branston nhưng sau đó sửa lại là Webster.

    3. D clearer definitions (The Webster’s is slightly more lucid (=clearer) in its explanations - it uses plainer English and French, so that's a plus for a lot of people.)

    4. I more up-to-date examples (In general, I’d say the Webster's is slightly trendier, sort of more streetwise, so their example, their definitions are more up to date)

    5. B red and blue (And next to it, you can see on its side, the Branston’s Dictionary, the red-and-blue one)

    6. F free annual updates (The Branston’s Dictionary is sort of misleading in its appearance. You can take pages out and add some, and you can get updates sent to you every year (= annual) for no extra charge (=free) if you register on the website.)

    7. H more academic tone (The Branston’s looks like it's less academic in tone than the Webster's, because it's in a binder, but in fact, the opposite is true.) cần chú ý người bán hàng nói “but in fact, the opposite is true” tức là Branston mới là từ điển “more academic”)

    8. J a wider range of word forms given (- So, you’d say the Branston’s is a bit more academic, if perhaps a bit old-fashioned? - Generally speaking, you can find a broader (=wider) selection of the different forms of the words, but the downside to that is that it can be a bit convoluted.)

    5.09

    1. D round and flat (Chapattis are just a simple round bread. It’s flat. It's baked in an oven)

    2. F slightly spicy (If you want something that is similar but not quite as simple, naan bread is slightly spicy)

    3. H thin and crispy (- What about the poppadoms? - They’re very thin and crispy, fried in hot oil. I suppose they’re more like crisps than bread)

    4. B mild with coconut (If you don’t like spicy curry, chicken korma is a good one. It’s a mild curry with chicken and coconut)

    5. G lamb curry (Our rogan josh is quite spicy. It’s lamb curry)

    6. C unusual with potatoes (Our Thai seafood curry is really popular. It's quite unusual and it’s got prawns, fish, and potatoes in it)

    7. I vegetables in flour fried (What's a bhaji? That’s vegetables coated in flour and fried in oil. Our Bhaji are pretty spicy, actually very spicy.)

    5.10

    1. A ((The Swan Hotel) The good thing about it is that is not far from the airport, which is handy when you’re travelling abroad.)

    2. B, C ((The Sunrise hotel is a lot closer to the central of town) (The Backpacker Hotel is a budget hotel pretty near the centre of London) không chọn A vì có nói đến “not in very nice area” và “get a bus into town if you want”

    3. A, B ((The Swan Hotel) All 35 rooms are double rooms, and all of them have en suite bathrooms)

    ((The Sunrise Hotel) All the bathroom are en suite)

    ((The Backpacker Hotel) They have SHARED bathroom, so if you want en suite facilities, you’ll have to go elsewhere) do đó không chọn C

    4. B ((The Sunrise Hotel) Also, all the rooms have free movie channels on the TV) còn The Swan Hotel chỉ có “normal TV” và The Backpacker Hotel không có nói gì đến TV

    5. B ((The Sunrise Hotel) Every room has a broadband Internet connection, although you have to pay a small charge for that.) The Swan Hotel không nhắc đến, còn với The Backpacker Hotel có nói “They don’t have an Internet connection in your room”

    6. A ((The Swan Hotel) they take all major credit cards), còn The Sunrise Hotel “can only pay in cash or by cheque”, với The Backpacker Hotel “they take cash only” tức là ngoài Swan Hotel không còn khách sạn nào chấp nhận credit card.

    UNIT 6 MULTIPLE CHOICE

    6.01

    1. D (The 1956 Olympic Games were held in Melbourne from 22nd November until 8th December)

    2. A (After that, two former Lord Mayors of Melbourne, convinced that their city could cope with, the demands of stage the world’s most famous sporting festival, decided to lobby intensively on behalf of the city they loved. Funding the trips from their own pockets (nghĩa là họ (Lord Mayors) tự trả tiền cho những chuyến đi của mình), without even asking for help from local taxpayers, local businesses, or the Olympic Committee)

    3. B (They set off on a long-drawn-out tour that was eventually to take in 15 countries, concentrating particularly on Commonwealth and European countries.)

    4. B, D (the main advantages they pushed were the city’s planned new international airport, the large amount of space available to stage the Olympics, and the agreeable south hemisphere climate, but it was the latter two factors that really swayed the Olympic Committee votes.) A, B, C đều là lý do đúng, nhưng 2 yếu tố cuối là B, D mới thực sự thuyết phục những lá phiếu bình chọn của Ủy ban Olympic.

    5. A, C (At the Games themselves, Australian athletes achieved extraordinary success, third in the medal table only to the USA and USSR)

    6. A, B (The event proved to be a magnet (=attract) for hundreds of thousands of visitors (=tourist) during and after the Games… The Games were also an exceptional advertisement (=good publicity) for Australian goods and services and the tourism industry)

    6.02

    1. C (As you know, as students of vocational courses, you have exclusive access to our job-seeker services.)

    2. D (You have probably already seen the information desk, where you can find the list of jobs)

    3. C (The job-seeker centre, as we call the desk, is staffed, that is open for business, from 10:00 in the morning till 4:00 in the afternoon.)

    4. B, D (Understandably, on New Years Day, it will be closed, but otherwise the service is available any time during the school holidays, but we’ve found there’s no point being there during everyone’s favourite time of the year, exam time, so we give it a break then.)

    5. A, D (The information desk has cards with limited information about jobs, but you won’t find a list of qualifications or the hourly rates there. Don’t forget most of these jobs don’t require many qualifications (Loại B,C). The cards feature a brief description of what the job involves and the hours the employer wants you to work. (Chọn A, D).

    6. A, C (You have to take down the information (take down = make a note) and call the prospective employer yourself, we can’t hold your hand through that.)

    7. B, D (Our experience tells us that you are most likely to secure employment helping to look after children (=childcare) or manual labour, not quite the cushiest of numbers, but they’re good experience anyway.)

    6.03

    1. D (Last call for passenger Roberts flying to Bangkok on flight BD-211. Please note your 14:35 flight is due to depart in ten minutes. Please go to departure gate 42 immediately)

    2. C (Starline flight number SL-525S flying to Kiev departing at 14:55 is now boarding at gate 8)

    3. D (Flight MA-345 departing at 15:30. Your flight has been delayed and will now be taking off at 16:20) Từ 15:30 đến 16:20 là bị delay 50 phút.

    4. B (This flight is now boarding for take-off at 16:10. Scheduled arrival is at 20:10. We regret to announce that due to rerouting to avoid inclement weather conditions, the flight is now scheduled to arrive at 20:40) Cần chú ý để tránh bỏ sót thông tin. Như vậy máy bay khởi hành lúc 16:10 giờ dự kiến là 20:10 nhưng vì thay đổi lộ trình để tránh điều kiện thời tiết xấu nên sẽ đến lúc 20:40. Như vậy thời gian bay muộn hơn thời gian dự kiến là 30 phút.

    5. B (Airport tax for international flights is 9 dollars and 5 dollars for domestic flights) tức là bay quốc tế đắt hơn bay trong nước. Các đáp án còn lại sai vì:

    A. MUST BE pay at a machine near immigration, trong khi có thể được trả tại tax counter hoặc machine near immigration tức là có thể lựa chọn chứ không bắt buộc

    C. Không có nhắc đến có thể trả tại immigration desk

    D. domestic flight vẫn phải trả thuế

    6.04

    1. A (In the US, they call it soccer, but in most of the rest of the English speaking world, it is football -> True)

    2. A (In Britain, the top clubs have all-seater stadiums, so even if fans want to stand and watch the game, they have to sit down to watch -> True)

    3. B (Out of season, special events like concerts are held in some of the stadiums, and large companies can rent stadium facilities, such as meeting rooms, bars, and restaurants.) Sai, ngoài mùa giải họ có thể tổ chức nhiều sự kiện hoặc cho thuê.

    4. C (Không có nhắc gì đến thông tin Fire regulations have increased the cost of building a new stadium trong toàn bài)

    5. B (In some stadiums, when a player takes a corner or throw-in, the player can almost be touched by the spectators who are sitting near the edge of the pitch, which is prohibited.) cần chú ý nghe rõ thêm phần “Which is prohibited” nghĩa là việc chạm vào cầu thủ là bị cấm.

    6. A (If you want to go to every home game of a top club, you probably need to buy a season ticket, which is a ticket for all the home games of a club, although not the away games.) Đúng vì vé cả mùa chỉ cho phép bạn xem tất cả các trận sân nhà, còn sân khách thì không.

    7. B (At half-time, you might have a drink and a meat pie) có thể mua chứ không phải bắt buộc phải mua

    8. A (If you can’t get hold of a ticket, you can normally watch the match in a pub)

    6.05

    1. D (If you break any of these basic rules, you will either hurt yourself or if you don’t, I will most likely throw you off the course… If you don’t follow the rules, the chances are you will be injured, or cause an injury, and if I catch you ignoring basic rules, that’s the end of your time at my school.) Câu A không đúng vì “If you do, you almost certainly will be safe and enjoy your riding to the full.” Tức là không phải 100%.

    2. B (Always respect the horses. They are wonderful creatures and as a rider, you should be looking to form a partnership with your horse. If you want to totally dominate a horse, then you need to go to another riding school. That’s not what we teach)

    3. C (Always wear a helmet and boots when riding, unless you want to maximize damage to yourself if you fall off, and always wear boots when you are anywhere near a horse, unless you want to lose a few toes.) Cần phải đội mũ bảo hiểm và ủng khi cưỡi ngựa và chỉ cần mang ủng khi ở gần ngựa-> Loại A, B. Đội mũ bảo hiểm chỉ để làm giảm chấn thương nếu rớt khỏi lưng ngựa, chứ không phải hoàn toàn an toàn -> Loại D.

    4. B (You will fall off. I hope you don’t fall off immediately, but some day, some time, probably when you least expect it, you will fall off a horse.) Nghĩa là người cưỡi ngựa sẽ không thể tránh khỏi việc ngã khỏi lưng ngựa vào một thời điểm nào đó.

    5. A (Another rule is that when you are around horses, particularly if they are even slightly agitated or uptight, walk closer to the horses rather than farther away, especially if you are behind them. You may think you are a long way behind a horse, but unless you are more than 3 times the distance of the horse, body away, he or she can still kick you.)

    6. B (Actually, the mistake you see most from people who are new to horses, or who don’t want to learn how to behave with or around horses, is that they just don’t pay attention to the horse (= không quan sát ngựa của mình).)

    6.06

    1. B (Isambard was born in Portsmouth and went to school near Brighton, also on the south coast of England.) chú ý “also” tức là cả Portsmouth và Brighton đều ở miền Nam

    2. A (He spent two years studying in Paris, after which he returned to England to work with his father, notably on the Thames Tunnel, which was finished in 1843)

    3. A (Isambard designed some famous bridges which were at the cutting edge of technology at the time, including the Clifton Suspension Bridge, which was complete posthumously in 1864) cần chú ý đến từ “posthumously” nghĩa là hoàn thành sau khi ông ấy mất vào năm 1864

    4. A (In his astonishingly productive career, he designed several world- famous ships…. As well as ships, he was also involved in redesigning, and rebuilding a number of docks in Britain… When he was still in his twenties, Brunel became the chief engineer for the Great Western Railway and oversaw the construction of large numbers of technically astounding tunnels, bridges, and viaducts.)

    5. C (Toàn bài không nhắc gì đến việc Isambard Kingfom Brunel was also interested in early photographic techniques.)

    6. A (Brunel was possibly one of the greatest engineers of all time, and much of his work is still visible, in reality and in old photographs, and many of his project are still working today, testament to a truly remarkable talent, backed up by seemingly limit-less reserves of drive and energy)

    6.07

    1. A, B (As flying long distances becomes ever more common (chọn A), long flights with young children are something parents have to cope with more often than perhaps they’d like to. Flights can be unbearable because when kids get bored, they can be simply too much to handle. (chọn B).

    2. B, D (I should just mention I collected all these tips from my friends and fellow passengers (chọn B), who’d read about the subject in books and magazines, and found the advice useless, and in fact, learnt from their own experience, and after one particularly nightmarish trip to the States which I shall never forget as long as I live (chọn D))

    3. B, D (If you know you are going to be flying long distance with your kids, book early (chọn B), and let the airline know that you will have young children with you (chọn D).)

    4. C (You might be tempted to book yourselves, or try to blag yourselves seats in business class… Personally, I’d advise against (nghĩa là phản đối) this, even if the peace and quiet might seem like a bargain.)

    5 D (Should your children lose their cool and you are not coping well with the situation, don’t forget the aircrew, the stewards and stewardesses, are far more experienced than you are in terms of dealing with temper tantrums at high altitudes, and not only children’s temper tantrums. Do not by any means be too embarrassed to accept their help.) Người nói khuyên nên tìm sự hỗ trợ của phi hành đoàn vì họ có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc xử lý những tình huống bộc phát cảm xúc của trẻ em trên cao.

    6.08

    1. C (Approximately a quarter of the worlds people live in societies where husbands are entitled to have more than one wife.) a quarter là 1/4, tức là 25% cần chú ý ở đây họ hỏi percentage (%)

    2. C (Before the spread of the industrial revolution, marrying several women was not an uncommon way for a man to accumulate a respectable fortune, thanks to the dowries that came with matrimony) nghĩa là bằng cách cưới nhiều vợ, người đàn ông có thể tích lũy được một gia sản đáng kể, nhờ của hồi môn đến từ cuộc hôn nhân này.

    3. A (With the rise of universal education and the progress being made in terms of equal rights for women and men, the economic responsibility of polygamy, the practice of one husband having many wives, and having the associated large number of children, is making the prospect less and less desirable, whether or not it is socially acceptable.)

    4. C (For centuries now, there have been arguments about the pros and cons of men having several wives, but generally in industrialized countries, the practice is socially unacceptable, if not illegal everywhere) nghĩa là không được xã hội chấp nhận, hay là có sự thay đổi trong thái độ của xã hội đối với vấn đề đa thê.

    5. D (In the animal kingdom, many species are polygamous, and it is thought that this is nature’s way of trying to ensure the survival of the particular species) nghĩa là một cách để bảo tồn sự duy trì giống nòi của những loài cụ thể.

    6.09

    1. B (Biology is the study of life. It stems from the Greek words bios and logos) cần chú ý từ “stem” nghĩa là nguồn gốc của từ, và biology thì bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp gồm 2 từ khác nhau ghép thành là bios và logos.

    2. A (It was, and still by some, known as a soft science, an option at school that was of general interest but no match for the rigorous academic challenge of physics and chemistry)

    3. D (Recently, however, modern biology has risen to become somewhat of a Hollywood star of the science and now garners enormous amounts of publicity in all media)

    4. C (On a different level, advances in the field of biological science are affecting the way we view our very existence…. The mapping of the human gene and the cloning of animals…, have grabbed headlines and are turning a whole new generation on to what used to be seen as a soft option.) những tiến bộ trong công nghệ sinh học đã thay đổi thế hệ mới thu hút họ hơn vào thứ đã từng được coi là một lựa chọn phụ.

    5. D (How to feed a growing global population (A. population growth), coping with worldwide epidemics (B. disease) such as flu, malaria and AIDS, developing biofuel (C. energy) which may slow the destruction of the ozone layers and host of other issues are now very much in the public consciousness) chú ý câu hỏi là NOT mention. Như vậy ở đây không nhắc đên “natural habitat destruction” nghĩa là sự phá huỷ môi trường tự nhiên.

    6.10

    1. D (Towards the end of the last decade, the Philippines, the east Asian country comprising the Philippine Islands, was going through somewhat of a crisis in terms of the declining number of tourists coming to spend their holidays there and, more pertinently, their money.) cần chú ý cụm từ “crisis in term of the declining number” tức là khủng hoảng về sự suy giảm.

    2. B (The perceived threat of terrorism was putting off large numbers of tourists from western countries, particularly France, Germany, and the USA.) ở đây không nhắc đến nước Anh (UK))

    3. D (They decided to examine the trends in the European and American holiday market. People there were not coming to the Philippines on their holidays because they were staying closer to home, so the Europeans were travelling within Europe, and the Americans were going to neighboring Mexico and Canada in large numbers.)

    4. B (They decided to concentrate more resources on selling the benefits of a holiday trip to the Philippines to countries closer to home than the rich European nations and the USA.) nghĩa là Philippines quyết định sẽ tập trong vào những nước gần hơn (có thể hiểu là châu Á) thay vì những quốc gia giàu có EU và Mỹ.

    5. A (The new commercial strategy paid off very rapidly. In 2002, the number of tourists from South Korea jumped by 39% compared to 2001, whilst the equivalent figure for Chinese visitors was 47%.) nghĩa là khách Trung Quốc tăng thêm 47% (gần 50%) so với năm 2001.

    6. C (Whilst wealthy Europeans and Americans were fairly familiar with the concept of relaxing on a beach after a long night of partying hard in a bar, this sort of holiday was relatively new and glamorous for Chinese tourists, who have very much taken to it and continue to flock to the Philippines in huge numbers.)

    Practice Test

    Section 1

    1. Keiko.

    2. JO6337

    3. Advanced English Studies ((Man) And what course are you enrolled in? (Woman) Well, I have enrolled for 20 weeks in the Advanced English Studies)

    4. 20 weeks

    5. about 4 months ((Man) And how long are you planning to stay with homestay? (Woman) About 4 months. Longer if I like it)

    6. B, D ((Man) Would you mind being with family of smokers? (Woman) Yes, I would. I don’t like smoking. I’d rather be with a family of people who do not smoke or drink)

    (Man) OK. And what about pets? (Woman) Oh, I love animals. I am a veterinarian, so that’s fine. The more the better.)

    7. Seafood (But I don’t eat a lot of meat. I really like seafood)

    8. Tennis (I play tennis on the weekend with my friends)

    9. take the train (I like catching train. They are much faster)

    10. this afternoon (I’ll check my records, and I will give you details this afternoon)

    Section 2

    11. 90 days (A normal visa lasts just 90 days, but a renewal is possible)

    12. 30 pounds (The latest confirmed price is 30 pounds)

    13. confirm nationality (Now, for those of you who are intending to take Eznia as part of a longer tour and want to wait till you get to another country, do remember that some Eznian consulates in neighbouring countries require you to provide a letter from your own embassy, just to confirm your nationality)

    14. page 13 (You can find a list of major embassies throughout the world in the student handbook on page 13)

    15. currency form (Firstly, if you are rich enough to bring in over $1,000 in cash or traveler’s cheques to Eznia, you need to fill in the currency form.)

    16. tourist export form (You must declare all of your items and more expensive items, such as video cameras, on a tourist export form, which you can arrange to carry in advance.)

    17. BM276 (The one you need is the BM276.)

    18. International student card (The Eznian Transport Authority, for example, issues a special youth fare card which you can get in any railway station. Just show your international student card)

    19. 12 (And by the way, because there is so much bureaucracy in Eznia, we advise you to take at least 12 passport photos with you.)

    20. a. yen b. Australian dollar (Finally, a bit more about currency. Pounds won’t get you very far in Eznia these days, so they’re no good. We advise people to carry either yen or Australian dollars.)

    Section 3.

    21. cashier (Well, I was a student here last year, but since then I’ve left and I’m working in a bank now as a cashier)

    22. 50 pounds (I only have about a hundred pounds a month spare, so I’d probably spend about 50 pounds each time)

    23. big department stores (Oh, I like big department stores, because everything is in one place)

    24. jeans (Oh, jeans, definitely. You can get hold of a sweater or a CD in a moment, but with jeans, I can spend all afternoon and still not find a pair that fits)

    25. 45 pounds (If you see this chart, you can see that half the people spend 45 pounds a month)

    26. 75 pounds (and while 15% of people spend more than that, an average of 75 pounds)

    27. 20 pounds (the rest spend relatively small amounts, even the regular shoppers spend no more than 20 pounds a month)

    28-30 D, E, F (I thought the answer was going to be something like books, or study materials, but it’s always clothes. They have problems with things related to hobbies. As far as sportswear is concerned, they complain about the lack of shops that sell it. Not many have trouble buying sweater and things like that, but shoes and trousers are really problematic.)

    Section 4

    31. B (Hundreds of books have been written about time management, and those of you who are interested in doing some extra reading on the subject are very welcome to see me after the lecture as I have a booklist here and some other useful materials.)

    32. B (In the past, this used to mean making a list, to plan for every hour o£ the week, and then try to stick to this plan.)

    33. A (To manage yourself effectively, you need to have a clear idea both of what you want to achieve and how to achieve it. In other words, you need to set goals, and you need to move towards achieving these goals in an efficient and systematic way)

    34. C (Most coursework at the college is set by mid-semester, and at the end of the semester usually involves two written assignments of between 1,500 and 3,000 words in length.)

    35. D (The library reports that an increasing number of students become angry when books are not available.)

    36. C (There’s an awful lot of spare time in a day. For example, if you manage to spend some of that time, even just one hour, on an activity that helps you with your study, that one hour could have major impact in your course, particularly if you make it a regular habit.)

    37. D (I’d like to ask you now to have a look at the planners in your information kits. You will see that there are three: one term planner, one weekly planner, and one daily planner.)

    38. A (However, a week is really the shortest time you have to establish an overview of your time for planning purposes.)

    39. A (The daily planner will help you with the really detailed planning.)

    40. A (If you can get into the habit of planning like this, you’ll soon find that you’ve actually had more time than before to spend on relaxation and other activities that you enjoy.)

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OKSubscriptions powered by Strikingly