Return to site

Top 50 Chiến Thuật IELTS Listening này Sẽ Giúp Em Đạt 8.0 Nhanh Nhất!

· Listening,IELTS Advice

Chiến thuật 1: Ôn đúng trọng tâm những dạng bài tập SẼ xuất hiện trong IELTS Listening

Các dạng câu hỏi sẽ xuất hiện 100% trong kì thi thật của IELTS Listening sẽ bao gồm:

  1. Multiple Choice 
  2. Short Answer
  3. Sentence Completion
  4. Note/Diagram/Flowchart Completion
  5. Matching
  6. Classification

Chiến thuật 2: Học thuộc lòng những từ vựng thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening

IELTS Listening nếu các em muốn điểm cao phải nắm thật vững một số Vocabularies thường hay gặp trong IELTS LISTENING, thì một bài từ Academic sẽ thường xuyên gặp đi gặp lại nên việc các em HỌC THUỘC + TRA TỪ ĐIỂN PHÁT ÂM các từ này là ĐIỀU BẮT BUỘC!

Cách học VOCABULARIES IELTS sao cho dễ nhớ thì các em tham khảo cách học từ vựng IELTS dễ nhớ mà IELTS TUTOR đã giới thiệu ở các bài trước nhé!

Các bạn bắt buộc phải học thuộc những trường từ vựng IELTS LISTENING sau đây:

Chiến thuật 3: Đọc kĩ câu hỏi là điều quan trọng nhất trong IELTS Listening

Điều đầu tiên làm trong khi làm bài IELTS LISTENING là ĐỌC THẬT KĨ CÂU HỎI, tức là mình phải xác định được những điều sau đây:

1. Xem câu hỏi đề cho NO MORE THAN TWO WORDS HAY NO MORE THAN ONE WORDS

Nếu đề cho NO MORE THAN TWO WORDS, tức là các từ các em phải điền CHẮC CHẮN phải có ít nhất 1 answer là có 2 CHỮ, nếu không thì nó đã cho NO MORE THAN 1 WORD rồi. Đó cũng là cái hint để tụi em đoán.

2. Đọc THẬT KĨ câu hỏi của bài, xác định cho ra TỪ LOẠI ( từ cần điền là danh từ, động từ hay tính từ ) để khi vào nghe tụi em sẽ bắt được ngay & luôn từ đó, điền vào

3. Nếu từ cần điền có khả năng là NOUN, thì phải xem nó có thể có s hay không, nếu trước câu hỏi có a, thì biết là NOUN cần điền không có s, nếu không thì khả năng có s là cao, lúc đó khi nghe phải chú ý xem có hơi gió hay không!

4. Trong dạng Multiple choice, phải đọc kĩ đề, kể cả 4 đáp án đề cho, kiểu các em phải nắm được là ý cái câu hỏi nó là cái gì để khi nghe băng là tụi em bắt được liền, rồi mới đuổi nghe kịp được. Còn nếu không hiểu câu hỏi của multiple choice nói gì là sẽ bay như 1 cơn gió, do nguyên nhân là băng chạy tới mà không hiểu đề

Chiến thuật 4: Khi luyện tập ở nhà, chỉ nghe đúng 1 lần không nghe đi nghe lại. Thực tập như đang đi thi thật!

  • Khi luyện tập, canh đúng NGHE 1 LẦN rồi nộp bài, không nhây nghe 2,3 lần!
  • Bên cạnh việc nghe canh đúng 1 lần, các bạn cũng nên in sẵn answer sheet ra và tập 10 phút chuyển những câu đáp án các bạn nghe được vào tờ answer sheet y như thi thật. Việc các bạn chuẩn bị tốt bao nhiêu thì vào phòng thi các bạn sẽ khỏi bị bỡ ngỡ bấy nhiêu

Chiến thuật 5: Phân biệt rõ các lỗi phát âm Spelling thường gặp trong IELTS Listening

Phân biệt cho rõ 18 - 80 / 13 - 30

ví dụ: 13 là thirteen thì âm nhấn là âm thứ 2, nên chữ teen sẽ mạnh hơn rõ ràng

30 là thirty nhấn vần 1 nên thir sẽ được nhấn

Đặc biệt, IELTS TUTOR đã giới thiệu hướng dẫn cũng như các bài tập IELTS LISTENING luyện spelling nhằm giúp các em củng cố yếu điểm trên

Chiến thuật 6: Ngoài làm các bài Test IELTS LISTENING, các em có thể luyện ở các nguồn khác như Ted

Các em phải hiểu bản chất của IELTS LISTENING, nhất là Section 3-4 là các bài speech diễn văn, tập trung kiểm tra khả năng nghe nắm ý chính của các em. Tức là không nhất thiết các em phải hiểu từng từ từng ngữ trong bài speech, mà điểm quan trọng là các em phải nghe và hiểu nội dung main idea ý chính của đoạn speech đó. Vậy nên các em có thể luyện nghe và nắm bắt ý chính của cả đoạn văn qua các bài Ted mà IELTS TUTOR đã giới thiệu ở lần trước. Nếu các em có thể học được cách nắm vững ý chính thì Section 3-4 dạng Fill-in-the-gap hay Multiple Choice thật ra không còn khó nữa

Chiến thuật 7: Luôn nắm vững bản chất của đề thi IELTS LISTENING - Thực chất câu hỏi sẽ là một bản summary của cả 1 bài nói

  • Các bài tập trong IELTS LISTENING cũng như READING sẽ đi theo thứ tự từng câu hỏi. Ví dụ như Bài tập 1 Multiple choice. Đáp án câu 1 các em sẽ nghe trước, sau đó speaker sẽ move qua câu 2 rồi sẽ nói đáp án câu 2 sau. Nắm bắt được quy luật đó, sẽ rất dễ dàng cho các em trong việc định vị liệu băng đang nói đến đáp án chỗ nào, để đưa ra phán đoán cho riêng mình. 
  • IELTS TUTOR lấy ví dụ nếu như Câu 1 các em đã nghe ra được đáp án rồi, thì rất nhiên tiếp theo speaker sẽ nói đáp án của câu 2, chứ không thể nói lộn xộn đáp án của câu 3 trước đáp án của câu 2 được!

Chiến thuật 8: Không cần làm quá nhiều đề, quan trọng là làm ít nhưng làm đi làm lại, biết được chỗ nào mình sai & làm sao để khắc phục được lỗi sai của mình

Có một sai lầm thường thấy ở các sĩ tử IELTS là các bạn luôn cố làm thật nhiều đề càng tốt, cơ mà đó là quan điểm rất sai lầm nhé! Các bạn làm được nhiều đề là rất tốt, cơ mà các bạn không phải làm 1 lần rồi ngồi tra đáp án là hoàn toàn sai, vì những lỗi sai đó đã là lỗi cố hữu các bạn phải làm lại lần nữa xem mình có khắc phục được lỗi sai đó được không, rồi làm thế nào để mình không bao giờ sai lỗi đó nữa!

Chiến thuật 9: Không nên suy nghĩ một câu hỏi quá 1 lần, làm không được câu nào thì nên bỏ qua! Chuyển sang câu hỏi tiếp theo nếu bạn đã lỡ mất câu trước đó

Lí do là vì trong IELTS LISTENING, nếu em gặp một câu hỏi không biết và đặc tính của con người là luôn muốn chinh phục những câu mình không làm được nên các em sẽ suy nghĩ nhiều về câu không làm được và từ đó mà sẽ miss luôn 1 dây một đống câu phía sau. Mà khác với reading, các em một khi đã miss trong listening tức là sẽ bỏ luôn những câu đấy, sẽ rất phí. Cho nên, các em làm không được câu nào thì bỏ qua, để tới 10 phút cuối giờ rồi suy nghĩ lại sau, hoặc có thể đánh lụi cũng được. 1 câu sai thì các em vẫn đạt 9.0 như bình thường

Chỉ cần 5 10 giây không tập trung vào bài nghe, bạn có thể ngay lập tức mất dấu vết bài nghe. Bạn không biết người nói đang nói về cái gì, không biết bài nghe đã đi đến câu hỏi số bao nhiêu…và bạn bắt đầu bối rối. Trong trường hợp đó, hãy bình tĩnh vì nếu bạn mất 1 câu, bạn chỉ mất 1 điểm nhỏ. Nhưng nếu bạn bối rối, bạn sẽ mất nhiều điểm.

Bạn cần làm gì trong trường hợp đó? Ngay lập tức lấy lại sự tập trung vào bài làm của mình. Bạn cần lắng nghe keywords xem bài nghe đang nhắc đến câu nào và bắt đầu nghe tiếp từ câu đó. Với câu hỏi bị xót lại phía trước, bạn hãy quay lại trong 10 phút cuối khi chuyển đáp án vào tờ answer sheet, biết đâu bạn có thể đoán được đáp án và nó đúng.

Chiến thuật 10: Tận dụng tối đa 10 phút cuối giờ để nâng cao điểm số tối đa

10 phút cuối trong bài IELTS Listening làm gì?

Đó lời thời gian được cho để bạn chuyển toàn bô đáp án mà mình đã nghe được vào tờ answer sheet. Phải khẳng định rằng khoảng thời gian này rất quý giá và là phần quyết định điểm số của bạn không kém gì so với những phút chuẩn bị.

Các bạn nhớ là giám khảo chỉ chấm đáp án và cho điểm môn IELTS LISTENING của các bạn qua tờ answer sheet các bạn nộp thôi nhé, nên nếu bạn nghe hết mà trong tờ answer sheet đáp án không có gì thì vẫn 0

5 cách nâng điểm bài IELTS Listening trong 10 phút cuối cùng
    • Viết chữ to, rõ ràng và chăm chút. Viết theo quy tắc viết hoa của tiếng việt (viết hoa chữ cái đầu tiên của tên riêng …)
    • Chú ý thứ tự câu hỏi so với thứ tự câu trả lời trong answer sheet để check lại cho đúng.
    • Sau khi chép xong, đọc lại từ/đáp án cần điển trong văn cảnh, sử dụng kiến thức về danh từ, về mạo từ để đoán số ít số nhiều. Trust your brain, not your ears. Chúng ta dùng phán đoán của mình về ngữ nghĩa của câu và dựa trên các cấu trúc ngữ pháp để quyết định xem ở vị trí đó danh từ nên là số ít hay số nhiều. Đừng quá tin vào điều mình nghe thấy vì 1 lần là chưa đủ để chúng ta nghe được có âm “s” hay không, chúng ta không được nghe lại để xác định danh từ số ít hay số nhiều, nhưng chúng ta có thể đọc lại trong văn cảnh ngữ pháp.
    • Với thời gian còn lại, hãy đoán đáp án cho những vị trí còn trống dựa theo thông tin nghe được còn đọng lại trong đầu, hiểu biết cá nhân, ngữ pháp của câu để hoàn thành toàn bộ đáp án. Biết đâu các bạn lại có thêm câu trả lời đúng

    Chiến thuật 11: Nên cẩn thận với giới hạn từ, không nên điền quá giới hạn từ cần điền

    Cùng xem xét ví dụ sau nhé:

    Complete the sentences below with NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER The expo will be useful because there will be more than ………………… experts there.

    Trong ví dụ trên mình có yêu cầu “NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER”. Với câu hỏi như thế này bạn có thể điền tối đa là 2 từ với 1 số cho một chỗ trống. Nếu bạn viết nhiều hơn số lượng trên, dù câu trả lời của bạn có đúng, nó cũng vẫn không được tính điểm. Vì thế mà đây chính là một trong những điều mà mình muốn lưu ý cho các bạn.

    Thường thường trong dạng câu hỏi này, yêu cầu của đề bài thường là “No more than one/two/three words and/or a number” cho một chỗ trống. Tức là thường chúng ta sẽ chọn ra 1/2/3 từ và 1 số để điền vào 1 chỗ trống. Nhưng ngoài ra cũng có các yêu cầu khác như:

    • “No more than one/two/three words”: Lúc này các bạn chỉ được điền chữ chứ không sử dụng số nhé.
    • “No more than one/two/three words and/or numbers”: Lưu ý với dạng này là thay bằng điền 1 số, các bạn có thể điền nhiều số.

    Những câu hỏi có giới hạn từ này thường hay xuất hiện nhất ở section 1 và section 4 trong bài thi thật đó bạn nhé.

    Chiến thuật 12: Tuyệt đối không được mắc lỗi sai nào trong quá trình chuyển đáp án vào Answer Sheet

    Những lỗi sai mà các bạn thường mắc phải như sau:

    • Viết xấu, viết ẩu, viết tắt khiến giám khảo không đọc được đáp án hoặc đọc sai.
    • Thiếu hoặc thừa “s” cho danh từ, nhưng phần lớn là thiếu dẫn đến việc sai danh từ số ít và số nhiều
    • Tẩy xóa lằng nhằng bẩn thỉu.
      Viết thừa số từ được yêu cầu. Ví dụ đề bài yêu cầu NO MORE THAN ONE WORD nhưng đáp án của bạn lại là “tomorrow morning”.
    • Bỏ trống những đáp án không nghe được hoặc nghe được nhưng không chắc chắn. Nên nhớ rằng mỗi đáp án bạn nghe được đều “có khả năng” là đáp án đúng.
    • Điền cả 2 đáp án mình nghĩ 1 trong 2 đáp án là đúng, trong khi yêu cầu đề bài chỉ được điền 1 đáp án.
    • Viết tắt. Ví dụ tháng 12 ghi tắt là Dec sẽ hoàn toàn không được tính điểm.
    • Viết sai thứ ngày tháng.
    • Ghi câu trả lời theo dạng WORDS trong khi câu hỏi yêu cầu ghi theo LETTERS. Ví dụ: Thay vì viết đáp án là A,B,C… thì lại viết là Study desks….
    • Thừa ED và ING hay thiếu ED hoặc ING.
    • Ghi nhầm câu trả lời vào ANSWER SHEET. Ví dụ: Viết câu trả lời của câu 6 vào chỗ trả lời cho câu 7.
    • Viết hoa và không viết hoa không theo quy tắc. Ví dụ tên người nhưng bạn vẫn viết là “william” chẳng hạn

    Chiến thuật 13: Tuyệt đối cẩn thận với số ít và số nhiều khi chuyển đáp án

    Trong nhiều trường hợp đáp án số ít hay số nhiều đều được chấp nhận. Trong một số đáp án của các cuốn practice bạn sẽ thấy ghi là “factory/factories” thì có nghĩa số ít hay số nhiều sẽ chắc chắn sẽ được chấp nhận. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp sự khác nhau về số ít và số nhiều sẽ khiến bạn mất điểm đáng tiếc. Ví dụ đáp án 2 minutes mà bạn viết 2 minute thì hoàn toàn không được điểm.

    Chắc chắn đây là lỗi mà rất nhiều bạn mắc phải. Lời khuyên là nếu trong lần nghe duy nhất mà bạn không nghe được chính xác đáp án là danh từ số ít hay số nhiều, cách tốt nhất là hãy dựa vào ngữ pháp tiếng Anh mà bạn đã viết để quyết định. Ví dụ:

    What length of time for study is recommended to raise your IELTS score by one band level?

    Đáp án bắt buộc là “3 months” chứ không thể là “3 month” được

    There is a ……….in the bookstore

    Đáp án phải bắt buộc là danh từ số ít đếm được vì đằng trước đã có mạo từ “a” rồi nhé.

    Chiến thuật 14: Tuyệt đối cẩn thận khi viết ngày tháng trong lúc chuyển đáp án

    Có thể bạn đã bắt được câu trả lời là ngày 7 tháng 11 chẳng hạn, nhưng cách viết đáp án của bạn mới là điều quyết định điểm số. Bạn có thể theo hai cách sau:

    • Viết ngày trước tháng sau, ngày bằng số và tháng bằng chữ và nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng (7 November). Cách này là cách mà các cuốn sách luyện đề IELTS hay đưa ra hơn nên bạn cũng nên viết theo cách này hơn.
    • Viết tháng trước, viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng và số viết sau nhưng phải là số thức tự (November 7th)
    • Tuyệt đối không viết theo cách 07/11 hay 11/07 vì hai lý do:
      • Chúng ta thường chỉ được sử dụng 1 số cho mỗi đáp án trong các dạng câu hỏi này
      • Cách viết khiến người đọc bị confuse đâu là ngày và đâu là tháng.

    Chú ý: Dùng giới từ “on” trước ngày trong tuần bạn nhé!

    Ví dụ: On Monday, on Friday

    • Giới từ “in” sẽ được dùng trước các tháng. Nếu các bạn muốn dùng cả ngày và tháng, ta dùng giới từ “on”. Ví dụ: In May, in July, on Jun 21th…
    • Ngoài ra, khi bài nghe nhắc đến ngày âm lịch, người nói sẽ thêm cụm từ “on the Lunar Calendar” đằng sau ngày tháng. Ví dụ: Jun 21th on the Lunar Calendar…
    • Khi nói về mùa, ta dùng “in” trước mùa. Ví dụ: in spring, in summer

    1/- Cách viết và đọc ngày tháng

    a. Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

    Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

    Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

    Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

    Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

    Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

    Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

    b. Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

    hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

    Ex:

    Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc

    Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

    Mặc dù người Anh và người Mỹ đều sử dụng tiếng Anh, cách họ nói về ngày tháng có một chút khác biệt nho nhỏ. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

    Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh.

    - Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

    Ví dụ:

    o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

    o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

    - Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

    Ví dụ:

    March 2, 2009 - March the second, two thousand and nine

    Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

    - Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

    Ví dụ:

    o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

    - Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

    Ví dụ:

    o 9/8/07 hoặc 9-8-07

    Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

    Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec...) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

    - Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

    Ví dụ:

    o March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.

    Lưu ý:

    Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

    Ví dụ:

    o 2 March 2009 - the second of March, two thousand and nine

    o 4 September 2001 - the fourth of September, two thousand and one

    Chiến thuật 15: Tuyệt đối không được viết tắt trong khi chuyển đáp án

    Thêm một lỗi sai nữa cũng khá hay gặp phải do thói quen luyện tập ở nhà đó là bạn hay viết tắt:

    • TRUE/FALSE/NOT GIVEN viết tắt là T/F/NG
    • YES/NO/NOT GIVEN viết tắt là Y/N/NG hoặc thậm chí ghi nhầm là T/F/NG luôn.

    Theo quy định gần đây thì có được viết tắt như vậy nhưng chắc hẳn không phải ai trước khi đi thi cũng update xem quy định này đã thay đổi hay chưa. Cách viết T/F/NG có thể sai chứ cách viết TRUE/FALSE/NOT GIVEN chắc chắn không bao giờ sai. Hơn thế nữa, giả sử đáp án của bạn là F nhưng viết ẩu, vội hoặc xấu giám khảo không xác định được là T hay F thì đương nhiên họ sẽ thẳng tay không cho điểm câu này, trong khi việc này không bao giờ xảy là với việc bạn viết TRUE/FALSE/NOT GIVEN.

    Nếu câu hỏi là TRUE/FALSE/NOT GIVEN nhưng lại viết là YES/NO/NOT GIVEN thì có được tính điểm không? Hoàn toàn không nhé các bạn, trừ những câu bạn chọn NOT GIVEN và đáp án đó là đúng. Đề bài hỏi như thế nào bạn yêu cầu được trả lời đúng như thế.

    Chiến thuật 16: Học cách phát âm ending sound của danh từ số ít và số nhiều

    Danh từ số nhiều thành lập bằng cách thêm s

    Đọc là /s/ nếu danh từ đó tận cùng bằng các chữ cái sau:

    /k/

    Cakes, books, weeks, disk

    /f/

    Staffs, proofs, roofs

    /p/

    Cups, tapes, lamps, sheeps

    /t/

    products, closets, robots, equipments, goats, students

    /θ/

    Depths, months, myths (thường là các từ có dạng _th ở đuôi)

    Danh từ số nhiều bằng cách thêm s được đọc là /z/ nếu danh từ đó tận cùng các phụ âm sau (những trường hợp còn lại của cách đọc ‘s’ và ‘iz’)

    /b/

    Tubs, tubes, verbs

    /d/

    Birds, hands, roads, yard,methods

    /g/

    Bags, dogs, legs

    /l/

    Bottles, tables, walls, goals, skills

    /m/

    Arms, brooms,dreams, lambs

    /n/

    Magazines, irons, pens, fans, televisions

    vowel + /r/

    Chairs, scars, doors, workers

    Các danh từ số nhiều tận cùng là es được đọc là /ɪz/

    /z/

    Noises, noses, keys, houses

    /dʒ/

    Bridges, messages, oranges, pages, marriages

    /s/

    Buses, classes, masses/ʃ/

    Bushes, machines, crashes, dishes

    /tʃ/

    Matches, bleachs, patches

    /ks/

    Axes, boxes, taxes

    Cách phát âm của một số danh từ số nhiều đặc biệt

    Phần tiếp vị ngữ để thành lập số nhiều của các danh từ sau sẽ được đọc là /z/: baths, mouths, oaths, paths, wreaths, youths.

    Số nhiều của 13 danh từ số ít có dạng là _f hoặc _fe (đọc là /f/), được chuyển thành -ves ở số nhiều sẽ được đọc là /vz/):

    Danh từ số ít

    Danh từ số nhiềuDanh từ số ítDanh từ số nhiều

    Calf

    CalvesElfElves

    Half

    HalvesKnifeKnives

    Leaf

    LeavesLife

    Lives

    WifeWivesThief

    Thieves

    WifeWivesloaf

    Loaves

    Các danh từ sau có dù cách thành lập số nhiều là S hoặc chuyển F sang VES nhưng có cùng 1 cách phát âm là /vz/:

    Danh từ số ít

    Danh từ số nhiều

    Dwalf

    dwalfs or dwalves

    Hoof

    hoofs or hooves

    Scarf

    scalfs or scalves

    Từ Handkerchief có 2 cách thành lập số nhiều nhưng có cùng một cách phát âm:

    Hankerchiefs: /ˈhæŋkətʃiːvz/

    Hankerchieves: /ˈhæŋkətʃiːvz/

    Từ roof được thành lập số nhiều bằng cách thêm S và được đọc là /s/: Roof -> roofs:/ruːfs/

    Chú ý:

    • Xác định xem danh từ cần nghe là đếm được hay không đếm được. Cái này rất cần sự lưu tâm và chú ý trong khoảng thời gian bạn đọc trước bài. Thấy dấu hiệu là phải đánh dấu ngay, để lúc nghe bạn sẽ biết chú ý hơn vào việc nghe ending sound.
    • Cẩn thận với việc nối âm, đây là một trong những rắc rối khó gỡ khi nghe. Ví dụ, ‘The boys suddenly jumped through the table’. Nối âm khi nói giữa từ ‘boys’ và từ ‘suddenly’ sẽ khiến bạn không biết boys ở đây là số ít hay số nhiều. Chưa kể nó còn có mạo từ đằng trước là ‘the’ chứ không phải ‘a’ nên càng khó phân biệt nếu đằng trước từ cần điền có mạo từ “a/an” thì chắc chắn là danh từ số ít, có mạo từ “the” đằng trước thì nhiều khả năng cũng là danh từ số ít. Lúc này bạn cần phải dựa vào nội dung hoàn cảnh để đoán thôi. Hãy xem lại quy tắc nối âm trong tiếng Anh để hiểu rõ hơn nhé.
    • Tập trung cải thiện ngữ pháp
    • Nắm vững các dấu hiệu và cách chia của danh từ số ít hay số nhiều. Tập thói quen quan sát các từ gần đó xem có phải dùng số nhiều không. Luyện tập nghe các ending sounds thật nhiều 

    Chiến thuật 17: Nhìn/Làm 2 đến 3 câu hỏi cùng lúc

    Do các câu hỏi trong IELTS đều được sắp xếp theo trật tự bài nghe nên khi tập trung nghe cố gắng nhìn 2 đến 3 câu cùng một lúc. Có một vài câu hỏi gần nhau có đáp án trong cùng một câu nói từ bài nghe do đó bạn sẽ dễ bỏ qua mất một đáp án khi bạn chỉ nhìn đúng một câu hỏi vào cùng một thời điểm. Nếu bạn đã lỡ câu đó rồi và cũng không biết, bạn sẽ đợi nghe đáp án của nó và chắc chắn bỏ lỡ vài câu sau đó.

    Chiến thuật 18: Luôn kiểm tra lại câu trả lời

    Soát lại các đáp án để chắc chắn bạn sẽ không bị mắc lỗi về ngữ pháp như danh từ số ít hay số nhiều,…và các lỗi về viết sai từ (thiếu, thừa hay sai chữ cái trong cùng một từ). Các bạn có thể dựa vào các mạo từ “a, an, some, few,…” để phân biệt có ‘s’ hay không có ‘s’.

    Chiến thuật 19: Luyện tập để phân biệt được các cách phát âm khác nhau của từng vùng miền

    Mặc dù thi IELTS chủ yếu là giọng Anh Anh và Anh Mỹ nhưng không có nghĩa là nó sẽ không có trộn lẫn các giọng của các nước khác nói tiếng Anh như Ấn Độ, Cannada, Úc, Australia,… Muốn đạt được điểm IELTS Listening cao, cái để bạn hơn người khác chính là ở đây. Ví dụ bình thường người Anh sẽ nói “How are you today” nhưng người Australia sẽ nói “How are you to-diee”. Phát âm giữa hai bên có sự khác biệt đôi chút, người Anh thường sẽ có âm tiết nặng hơn khi phát âm “a”. Nếu bạn không luyện tập thì chắc chắn sẽ lúng túng khi làm bài thi gặp phải trường hợp này.

    Chiến thuật 20: Rèn luyện sự tập trung cao độ, tránh xao nhãng

    Chỉ cần một giây bạn xao nhãng trong bài nghe thôi thì bạn chắc chắn sẽ bỏ lỡ kha khá câu đó. Ngoài cách khuyên các bạn luyện đề nhiều và học cách tập trung cao độ trong khoảng thời gian nghe và làm bài. Mình còn có một phương pháp khác giúp bạn tăng độ tập trung nghe hiểu, đó là xem phim. Tại sao ư? Xem phim không chỉ giúp bạn giải trí, việc học không bị tẻ nhạt hơn nữa nó còn là môi trường rèn luyện khả năng nghe hiểu, phán đoán trong môi trường có cực kì nhiều tiếng ồn. “Ồn ã” còn nghe được thì trong môi trường yên tĩnh không lý gì không nghe được.

    Chiến thuật 21: Nắm vững một số địa danh thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening Section 1

    Như các bạn đã biết, bài thi IELTS mà các bạn đang ngày đêm chuẩn bị là bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức nổi tiếng Hội đồng Anh (British), ESOL của trường Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), và tổ chức giáo dục IDP của Úc và lần đầu tiên triển khai vào năm 1980. Chính vì lí do này, những địa danh thường xuyên xuất hiện trong IETLS Listening Section 1 hầu hết đều là các địa danh thuộc The UK – The United Kingdom – Vương Quốc Anh (Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland). Nhưng bên cạnh đó, để đảm bảo tính đa dạng của các bài nói, cũng như giọng tiếng Anh của các vùng khác nhau mà các tên địa danh ngoài The UK cũng được đưa vào.

    The United Kingdom
    • Birmingham
    • Buckingham Palace (London)
    • Belfast (Northern Ireland)
    • British Museum (London)
    • Cardiff (Wales)
    • Coventry
    • Dublin
    • England
    • Edinburgh
    • Glasgow
    • Manchester
    • Leeds
    • North Ireland
    • Merseyside Maritime Musem
    • Hyde Park (London)
    • Liverpool
    • Sheffield
    • Tower Bridge (London)
    • Wales
    Australia
    • Sydney
    • Brisbane
    • Canberra
    • The Rocks (Sydney)
    • New South Wales
    • Perth
    • Queensland
    • South Australia
    • Victoria
    • Luna Park Sudney
    • Sydney Opera House
    • Sydney Harbour Bridge
    • Western Australia
    • George Street (Sydney)
    • Melbourne
    • Federation Quare
    • Adelaide
    USA
    • Las Vegas (Nevada)
    • Atlanta
    • Philadelphia
    • Los Angeles/LA
    • California
    • Fifth Avenue
    • Times Square
    • Hollywood Bowl Museum (LA)
    • The Getty Center (LA)
    • San Francisco
    • Boston
    • Chicago
    • New Orleans
    • New York
    • Washington (Washington. D.C)
    • Central Park (New York)
    • Metropolitan Museum Of Art
    • Broadway Theatre (Broadway)
    • Universal Studios Hollywood
    Canada
    • Alberta
    • British Columbia
    • Edmonton
    • Montreal
    • New Westminister
    • Toronto
    • Surrey (British Columbia)
    • Quebec
    • Ottawa
    • Vancouver
    • Ontario
    • Victoria
    New Zealand
    • Wellington
    • Auckland City
    • Dunedin
    • Sky Tower (Auckland)
    • Queenstown City (Otago)
    • Christchurch (South Island)

    Chiến thuật 23: Phải nắm vững Từ cần điền vào đáp án viết cách hay liền

    Trong tiếng Anh có rất nhiều từ được ghép từ 2 từ quen thuộc mà mình biết, nhưng mình lại không biết chắc là sẽ viết 2 từ đó liền nhau hay có cách ở giữa như gasworks, back door, oceanfront, …thậm chí nhiều từ khi ghép vào rồi có nghĩa hoàn toàn khác so với từ gốc của chúng. Những từ này thì khi nghe hầu như bạn sẽ không thể biết được là viết cách hay liền, mà chỉ còn cách là làm nhiều và học thuộc để nếu sau rơi vào sẽ không bị nhầm lẫn. Lúc nào cũng cần sẵn trong tay một quyển sổ để ghi lại những từ cần nhớ nha.

    Chiến thuật 24: Luôn luôn có ý thức dự đoán chủ đề sẽ được nói đến trong băng

    Nó sẽ giúp bạn thu hẹp và định hình bao quát trong đầu những từ vựng, kiểu hội thoại then chốt. Để có thể đoán được, bạn cần liếc qua thật nhanh các section trong khoảng thời gian đã được đưa ra lúc đầu giờ và hãy chắc chắn rằng bạn đã có một chút gì đó trong đầu về một số thông tin như sau:

    • Ai sẽ đối thoại với ai hay đây là cuộc độc thoại
    • Bối cảnh của bài nghe
    • Nội dung cơ bản bài nghe

    Chiến thuật 25: Dành một phút để nhìn qua mỗi section. Tức là tận dụng 30s giữa mỗi Section để đọc ngay vào câu hỏi của Section mới!

    Đó là khoảng thời gian trống gồm 30 giây cuối mỗi section (được cho để kiểm tra lại đáp án) và 30 giây cho section tiếp theo (để nhìn lướt qua nội dung cần nghe). Cái khoảng thời gian 30 giây mà bạn được cho cuối mỗi section để check đáp án của section đó thực tế thì sẽ rất ít khả năng bạn có thể điền thêm, chỉnh sửa được đáp án đúng vì bạn chỉ được nghe một lần thôi. Vì thế thay vì dùng nó theo mục đích ‘nguyên thủy’ được đề ra, bạn hãy sử dụng nó một cách hữu ích hơn là tăng thời gian đọc trước đề để hiểu và dự đoán (1 phút hơn hẳn 30 giây nha).

    Chiến thuật 26: Hãy cẩn thận với thứ tự câu hỏi

    • Hầu như tất cả các dạng đề trong IELTS LISTENING sẽ đi theo thứ tự từ trên xuống dưới, có thể kể đến như: Multiple choice, Sentence Completion...Tức là nếu bạn đã xác định được trong băng đã đọc đáp án ở câu 1, thì tiếp theo băng sẽ nói đến đáp án của câu 2. Không thể nào có chuyện, băng đọc đáp án câu 1 rồi nhảy xuống đáp án câu 10 rồi bật ngược lên đáp án câu 3 được! 
    • Tuy nhiên ở dạng ‘table’ ‘diagram’ hoặc ‘chart’. Các câu hỏi không nhất thiết phải theo trình tự từ trái sang phải, do vậy bạn nên cẩn thận chú ý không thì sẽ rất dễ nhầm lẫn hoặc bỏ lỡ một số câu. Thay vào đó, đặc điểm của phần Listening là luôn có thứ tự trùng với số câu hỏi giống như ở ví dụ trên.

    Chiến thuật 27:Lờ đi những cụm từ bạn không biết

    Cũng đừng hoảng loạn khi bạn nghe mà không biết nó là gì. Không quá cần thiết khi biết nghĩa của nó, hãy đoán xem nó viết như thế nào. Hoặc thậm chí một số từ học thuật sẽ được nhắc lại 100% trong bài. Tuy nhiên, nếu bạn biết và hiểu nghĩa của từ thì mọi thứ sẽ dễ dàng hơn nhiều.

    Chiến thuật 28: Học cách nghe và viết cùng một lúc

    Luyện tập kĩ năng này là điều vô cùng quan trọng khi học thi IELTS Listening. Ngoài việc luyện qua các sách ôn thi thì bạn có thể bật các audios và ‘take notes’. Cách này có thể giúp bạn cải thiện tốt cả hai kĩ năng cần thiết.

    Chiến thuật 29: Đạt điểm tối đa trong Section 1

    Phần 1 được coi là phần dễ dàng của các bài thi nghe. Nó gần như luôn luôn là một bài hoàn thành thông tin cơ bản về một số loại đặt phòng hoặc hẹn phỏng vấn….Nhưng liệu điều này có nghĩa là bạn không cần phải thực hành phần 1? Câu trả lời là không.

    Tôi khuyên bạn nên giành nhiều thời gian để luyện tập cho phần 1. Bạn cần hướng tới việc sở hữu 10/10 câu trả lời đúng cho phần 1 vì có khả năng là bạn sẽ mất điểm trong phần 2, 3 và 4. Trong thực tế, tinh thần của bạn sẽ cực tốt và tập trung hơn nếu bạn hoàn toàn phần 1 với 10 câu trả lời mà bạn tương đối tự tin.

    Để đạt được điểm tối đa trong Section 1 các em phải chú ý những điểm sau:

    •   Bí kíp 1: 90% phần section 1 là dạng bài fill in the form

    Để có sự chuẩn bị tốt hơn hãy sử dụng thời gian chuẩn bị cho bài nghe một cách hiệu quả nhất bằng cách đạt được các yêu cầu sau:

    • Đọc heading và layout của bài nghe để xác định được nội dung của đoạn conversation cũng như các loại thông tin cần điền.
    • Gạch chân các keywords chính sẽ là định hướng hữu ích cho bạn trong quá trình nghe.
    • Xác định các loại thông tin cần điền vào chỗ trống: Số, thông tin, tên riêng ….  
    • Bí kíp 2: Lỗi chính tả và viết hoa là vấn đề mà các sĩ tử thường thắc mắc rất nhiều

    Viết đúng chính tả là vấn đề rất quan trọng vì dù bạn nghe đúng, nhưng chính tả sai, bạn sẽ được coi là sai câu đó. Ngược lại, vấn đề viết hoa lại không hề quan trọng. Bạn có thể viết tất cả các chữ cái trong đáp án in hoa, bạn có thể viết tên riêng mà không viết hoa, vấn đề đó đều không ảnh hưởng đến điểm số.

    Vấn đề số nhiều là rất quan trọng, nên bạn cần để ý đến danh từ số nhiều và danh từ số ít để điền cho chính xác.

    • Bí kíp 3: Điền đơn vị đo thích hợp

    Với những thông tin liên quan đến cân đo đong đếm, nếu trong form không có đơn vị đo, bạn cần điền đơn vị đo thích hợp cho nó. Ví dụ:

    “The course costs ……….”

    Thông tin cần điền vào là một lượng tiền. Nếu trong conversation bạn nghe thấy “fifteen dollar” vậy bạn cần điền đáp án “50$” chứ không phải chỉ “50”.

    Đối với các thông tin như passport, model của một dòng xe….có chứa cả chữ và số, các bạn thường bị nhầm giữa một số số và chữ như A – H – 8, 0 và O. Với A – H – 8 chúng có khác nhau về cách phát âm nhưng tương đối khó nhận ra còn 0 và O có âm giống nhau là oh và ou. Một quy tắc là các letters này sẽ xuất hiện theo nhóm 3. Ví dụ AHO 289 790 nên đó cũng sẽ là gợi ý tốt cho các bạn nhé!

    Chiến thuật 30: Luôn cẩn thận với những “bẫy” trong bài nghe

    Câu hỏi: Appointment: ………..p.m

    Trong bài nghe, có thể họ sẽ nói: “oh I want to make an appointment for three fifteen in the afternoon”. Doctor trả lời “Yes, Tuesday afternoon, the first of March at three fifty. Oh no I’m sorry. The first of March at three fifteen”.

    Trong bài nghe của bạn người nói của thể nói ra một đáp án sai rồi quay trở lại phủ định đáp án sai đó vì vậy mà không phải bất cứ thông tin nghe thấy lần đầu tiên đều là đáp án thích hợp cho câu trả lời. Speaker cũng có thể đặt những từ phủ định như “not” ngay trước đáp án nên bạn hãy luôn cẩn thận

    Chiến thuật 31: Phát hiện ra các cạm bẫy trong IELTS Listening

    • Luôn ghi lại tất cả các đáp án có thể đúng trong bài nghe và loại trừ thông tin sau.
    • Luôn tập trung nghe từ đầu bài đến cuối bài, vì đáp án có thể xuất hiện bất cứ lúc nào.
    • Đừng vội kết luận đáp án cho 1 câu hỏi khi bạn chưa nghe hết những thông tin liên quan đến câu hỏi đó vì họ có thể đưa ra đáp án đánh lừa người nghe trước và đưa thông tin phủ định cho đáp án đó sau.
    • Chú ý một số hình thức phủ định vì đó là cách phổ biến nhất để “giăng bẫy” trong bài IELTS listening
    • Các đáp án đập vào tai bạn ngay lập tức “thường” là các đáp án sai.

    Chiến thuật 32: Phải thật bình tĩnh khi bị loạn thông tin trong lúc nghe

    Đây là “thách thức” đến từ bài nghe. Tất nhiên rồi, chúng ta phải tỉnh táo trải qua các cú lừa của bài nghe thì mới có thể đạt điểm cao được vì sống với những cú lừa IELTS đâu dễ dàng”.

    Dẫn ví dụ: đối với dạng bài Multiple choice questions thì trong audio sẽ đọc ra tất cả các đáp án vì vậy nếu không tỉnh táo thì chúng ta luôn luôn bị mắc kẹt trong ma trận của những đáp án này. Vậy phải làm thế nào?

    Việc các bạn cần làm là XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC CÂU HỎI ĐANG YÊU CẦU GÌ để bạn luôn luôn biết mình đang cần nghe loại đáp án kiểu gì để khoanh đáp án đúng.

    => Bí kíp: Nghĩa là, các bạn cần đọc kỹ câu hỏi đề ra để đảm bảo luôn luôn xác định chính xác câu hỏi bạn đang làm để không bị lẫn thông tin.

    Ví dụ thực hành với bài nghe sau:

    Câu hỏi như sau:

    7.The story of Barnett Helzberg illustrates that:

    A. The success of Helzberg’s jewellery stores was due to luck

    B. Helzberg’s luck started with a chance meeting

    C. It was lucky that Helzberg recognised Warren Buffett

    8. In his newspaper experiment, Wiseman noticed that...

    A. ‘Lucky’ people really are luckier than ‘unlucky’ people

    B. Some unlucky people are luckier than they think they are.

    C. There was no difference between the results of lucky people and unlucky people

    Chiến thuật 33: Tránh các bẫy thường gặp trong IELTS LISTENING

    • Với những chỗ trồng phải điền số và chữ cái, cần phân biệt:

    - “A vs 8 vs H”: so sánh phát âm đuôi:

    + A /eɪ/: không phát âm đuôi

    + 8 /eɪt/: phát âm đuôi /t/

    + H /eɪtʃ/: phát âm đuôi /tʃ/

    - “J vs G vs Z”: vì tiếng việt hay đọc chữ cái J - /dʒeɪ/ là /dʒiː/ - G nên dễ nhầm lẫn 2 chữ cái này

    + J /dʒeɪ/

    + G /dʒiː/

    + Z /zed/ hoặc /ziː/

    - “E vs I”: vì tiếng việt đọc I - /aɪ/ là /iː/ - E nên thói quen này cũng lây sang khi nghe tiếng Anh

    + I - /aɪ/

    + E - /iː/

    - “M vs N”: khi nghe âm M – các bạn sẽ thấy ồm và trầm hơn, âm hơi rung so với âm N.

    + M /em/

    + N /en/

    - “W vs double”: W có thêm âm /lju:/ ở đuôi (W - /ˈdʌbljuː/ và double /ˈdʌbl/)

    - “-ty” vs “–teen”:

    + các số tròn chục có đuôi “-ty” sẽ được nhấn mạnh ở âm đầu, và đuôi –ty đọc nhanh.

    + Các số đuôi “-teen” thì được nhấn mạnh và phát âm dài hơn ở chữ “-teen”.

    Vd: ‘eighty – eigh’teen

    Để có thể thấy rõ sự khác nhau, hãy mở http://oxfordlernersdictionaries.com/, tra lại các âm trên và mở loa nghe thử. Các bạn cũng nên đọc theo thật nhiều lần để nhớ và tự phân biệt chúng. Bởi vi phát âm tốt = nghe tốt!

    • Không theo kịp mạch đọc số

    Khi một dãy số được đọc lên, người nghe thường bị bất ngờ khi xuất hiện các từ vựng “double” (2 lần), “triple” (3 lần) đứng trước một con số. Để không bị lạc mạch nghe, cần làm quen với những từ này.

    Vd: one – eight – double two – triple five - eight à 18225558

    • Tên riêng chỉ người, đên địa danh

    Thông thường, ở section 1 xuất hiện nhiều thông tin cá nhân, cho nên tần suất có mặt các tên riêng là rất cao (nếu không muốn nói là chắc chắn sẽ có).

    Sau khi giới thiệu tên, người nói thường đánh vần lại để các bạn có thể điền vào chỗ trống. Tuy nhiên, với một số cái tên đã quá quen thuộc và nổi tiếng (đối với họ!) thì việc đánh vần tên trở nên vô nghĩa.

    Chiến thuật 34: Luyện tập "dự đoán" khi làm bài Listening

    Trước khi đến với mỗi bài Nghe, bạn sẽ có một khoảng thời gian nhất định để đọc các câu hỏi. Bạn nên sử dụng thời gian này để nhìn qua tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu và dự đoán về những gì bạn sắp nghe. Và nếu đó là bài tập Gap Filling (Điền từ vào chỗ trống) thì bạn nên thử dự đoán về loại thông tin bạn cần nghe.

    Điều đó sẽ giúp cải thiện khả năng nghe của bạn.

    Hãy nhìn vào những ghi chú về “Library Membership” và cố gắng dự đoán những thông tin mà bạn sẽ cần điền.

    Những câu hỏi nào có thể bạn sẽ cần đến:

    a) a number?

    b) a name (of a person)?

    c) a place?

    d) a date or day/month/year?

    e) another word?

    Để chuẩn bị cho việc nghe, hãy viết các chữ cái (a, b, c , d hoặc e) vào các ô trống để định hướng về loại thông tin bạn nghĩ bạn sẽ phải nghe:

    Library Membership

    Minimum joining age: 18 years

    For registration must take:

    • Two(1) ___ and
    • Two forms of ID e.g. driving licence (2)___

    Cost to join per year (without current student card: (3) ___

    Number of items allowed: (member of public) (4) ___

    Loan Times: four weeks

    Fines start at: (5) £ ___

    ________________

    Computers can be booked up to (6) ___ hours in advance

    Library holds most national papers, (7) ___ , and magazines

    Need (8) ___ to use photocopier

    Creative Writing Class

    Tutor is John (9) ___

    Held on (10) ___ evenings

    Keys: 

    1. e

    2. e

    3. a

    4. a

    5. a

    6. a

    7. e

    8. e

    9. b

    10. d

    NHỮNG TỪ KHÁC

    Đó không chỉ là vấn đề bạn phải đoán xem thông tin cần điền là một con số, hay một cái tên,… Bạn cần phải cố gắng đoán về “những từ khác” có thể cần đến.

    Bạn có thể thấy rằng bạn có khả năng đoán được một vài thông tin đúng mà không cần nghe (đương nhiên là bạn vẫn cần phải nghe để chắc chăn rằng thông tin bạn điền là đúng!)

    Ví dụ, ở câu (1) bạn cần two of something (hai cái gì đó) cùng với ID để làm thủ tục đăng ký (registration)

    Bạn thường cần hai cái gì để làm thủ tục đăng ký? Bạn hoàn toàn có thể đoán.

    Hoặc ở câu (2), đó là một mẫu khác của ID. Thứ gì mà bạn có thể sử dụng làm ID mà không phải bằng lái xe (driving license)?

    Một lần nữa, bạn hoàn toàn có thể đoán được một vài khả năng mà không cần nghe.

    HÃY THẬN TRỌNG VỚI NHỮNG THÔNG TIN GÂY NHIỄU

    Thật không may là đề thi thì không bao giờ lại đơn giản cả vì mục đích của bài thi là để phân biệt giữa những người có kỹ năng nghe yếu hơn với những người có kỹ năng nghe tốt hơn.

    Nhưng chúng ta đã cùng tìm hiểu ở bài trước bạn cần luôn luôn cảnh giác với những thông tin gây nhiễu trong bài Listening IELTS.

    Đối với hầu hết các câu hỏi, bạn có thể sẽ mẹ được hai khả năng hay thậm chí là nhiều hơn cho mỗi câu trả lời.

    Ví dụ, ở câu hỏi số (3) bạn đang cần tìm kiếm thông tin về cost (giá cả) without (mà không có) a current student card(thẻ sinh viên). Điều đó có nghĩa là rất có khả năng bạn sẽ nghe được cost with one (giá khí có thẻ sinh viên) nữa. Vì vậy bạn cần nghe thật kỹ để có thể chọn được câu trả lời đúng.

    Một lần nữa, ở câu hỏi (4) bạn được hỏi về number of items allowed for a member of the public (những thứ màthành viên ở ngoài trường được phép sử dụng). Vì vậy có thể con số này sẽ khác đối với student (sinh viên trong trường). Bạn cũng cần phải nghe thật kỹ để chọn được con số đúng.

    Điều này có thể đúng với nhiều câu hỏi – bạn có thể nghe thấy nhiều hơn một những thông tin tiềm năng nhưng chỉ có một thông tin trong số đó là câu trả lời đúng.

    Nếu bạn biết thông tin bạn cần điền tiếp theo là một con số và bạn chỉ nghe thấy duy nhất một con số thì nó dễ quá rồi.

    Bây giờ, hãy nghe và cố gắng trả lời các câu hỏi. Hãy nhớ rằng:

    • Đọc kỹ hướng dẫn về số từ/chữ số được quy định cho mỗi câu hỏi
    • Viết những từ giống với những gì bạn nghe thấy (đừng thay đổi chúng)
    • Chắc chẵn rằng chính tả của bạn đúng.
    Questions 1-10

    Complete the Notes Below

    Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

    (Note: you would normally have some time to look at the questions but this is not included here because you have already had time to do this).

    Audio: TẠI ĐÂY      

    Library Membership

    Minimum joining age: 18 years

    For registration must take:

    • Two(1) ___ and
    • Two forms of ID e.g. driving licence (2)___

    Cost to join per year (without current student card: (3) ___

    Number of items allowed: (member of public) (4) ___

    Loan Times: four weeks

    Fines start at: (5) £ ___

    ________________

    Computers can be booked up to (6) ___ hours in advance

    Library holds most national papers, (7) ___ and magazines

    Need (8) ___ to use photocopier

    Creative Writing Class

    Tutor is John (9) ___

    Held on (10) ___ evenings

     Keys:

    1. (passport) photos / (passport) photographs

    2. (a) bank statement

    3. 125 (per year)

    4. 8

    5. 50

    6. 48

    7. local papers / local newspapers

    8. (a) card / cards

    9. Grantingham

    10. Friday

    MỘT SỐ BÀI LUYỆN TẬP VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG TRƯỚC KHI NGHE

    Dưới đây là một số bài tập giúp bạn luyện tập kỹ năng chúng ta đề cập trong bài học hôm nay.

    Hãy làm theo những gì bạn vừa được hướng dẫn ở trên và làm thử bài tập hoàn thành ghi chú này. Hãy nhớ rang:

    • Đọc các chỉ dẫn ở đề bài
    • Sử dụng thời gian cho phép ở đầu mỗi bài ngeh để đọc các câu hỏi và dự đoán những gì bạn sẽ được nghe sắp tới.
    • Thận trọng với những thông tin gây nhiễu.
    • Sử dụng chính xác những từ bạn nghe thấy
    • Viết đúng chính tả.
    Questions 1-10

    Complete the Notes Below

    Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

    Audio:TẠI ĐÂY

      Minton's Car Mart

    Make: Lida

    Engine size: (1) ___

    Model: Max

    Type of gears: (2) ____

    Preferred colour: (3) ___ blue

    FINANCE

    Customer wishes to arrange (4) ___

    ________________

    PERSONAL DETAILS

    Name: (5) Wendy ______

    Title: (6) ____

    Address: 20 Green Banks, (7) ____ , Hampshire

    Post Code: GU8 9EW

    Contact Number: (8) (for ____ only) 0798 257643

    CURRENT CAR

    Make: Conti

    Model: Name (9) ____ , Year: 1994

    Mileage: Maximum 70,000

    Colour: metalic grey

    Condition (10) _____

     Keys:

    1. 4 litres / 1.4 liters

    2. automatic

    3. Light / sky

    4. Credit

    5. Harries

    6. Dr / Doctor

    7. Alton

    8. Messages

    9. Lion

    10. Reasonable

    Chiến thuật 34: Chú ý những từ "gây nhiễu" trong Listening

    Những từ gây nhiễu sẽ xuất hiện khi bạn trả lời câu hỏi dạng multiple choice và bạn nghe thấy tất cả các lựa chọn đều "có vẻ đúng", nhưng chỉ có một đáp án là chính xác.

    Trong bài này, chúng ta nhìn vào một hình thức từ gây nhiễu khác rất quen thuộc của Part 1 trong bài nghe IELTS. Đấy là khi bạn nghe thấy người nói tự sửa lại câu nói sai của mình, hoặc được người khác sửa cho. Về cơ bản, người nói sẽ cung cấp cho bạn một đoạn thông tin mà bạn nghĩ đó có thể là câu trả lời đúng. Nhưng sau đó người nói sẽ sửa lại những gì họ đã nói, và thông tin được sửa chữa mới thực sự là câu trả lời đúng và đây chính là bẫy đánh lừa thí sinh.

    VÍ DỤ VỀ NHỮNG TỪ GÂY NHIỄU

    Hai ví dụ sau của từ gây nhiễu được lấy từ một bài kiểm tra IELTS thật. Từ gây nhiễu được in đỏ / in nghiêng và câu trả lời đúng là màu xanh / được gạch dưới.

    Ví dụ 1

    Trong trường hợp này, một phụ nữ đang đặt một chuyến đi vào thị trấn khi cô đến sân bay Toronto. Bạn phải lưu ý khoảng cách của thị trấn, Milton, từ sân bay.

    Hãy xem thông tin bạn cần tìm trong câu hỏi. Dưới đây là bản copy của script bài nghe mà bạn sẽ nghe.

    Question: Distance ….. miles

    ************

    MAN: Hello, this is Land Transport Information at Toronto Airport. How may I help you?

    WOMAN: Oh, good morning. I’m flying to Toronto Airport next week, and I need to get to a town called Milton. Could you tell me how I can get there?

    MAN: Milton, did you say? Let me see. I think that’s about 150 miles south-west of here. In fact it’s 147 miles to be exact, so it will take you at least – say, three to four hours by road.

    Bạn thấy đấy,có thể là lúc đầu bạn sẽ nghĩ rằng câu trả lời là 150 miles, nhưng câu trả lời thực sự là 147 miles.

    Ví dụ 2

    Đây là một ví dụ khác, tiếp tục trong bài nghe khi người phụ nữ đang sắp xếp thuê một chiếc xe cho chuyến đi khi cô đến nơi.

    Question: Date of booking _____________

    ************

    MAN: OK, I just have to fill out this form for you. So what date do you want to book this for?

    WOMAN: The 16th of October – oh, no, sorry, that’s my departure date. I arrive on the 17th, so book it for then, please.

    Một lần nữa, lúc đầu bạn có thể sẽ nghĩ rằng câu trả lời là ngày 16 và bắt đầu viết vào, nhưng cô ấy sửa lại và xác nhận ngày cô ấy cần chiếc xe là ngày 17.

    Ví dụ 3

    Đây là một ví dụ khác lấy từ một bài kiểm tra IELTS thật. Ở đây, một nhân viên tư vấn nghề nghiệp đang cố gắng giúp một sinh viên tìm một công việc bán thời gian.

    Question:

    Position available

    Where

    Problem

    Clerical Assistant

    .........................

    Evening Lectures

    ************

    ADVISOR: But you’d need to be there at 6am. Does that appeal?

    STUDENT: Six o’clock in the morning! Oh, that’s far too early for me, I’m afraid. I’d never make it that early in the morning.

    ADVISOR: Mmm…Well – there was a position going in the Computer Lab. for three days a week that might be OK. Ah, here it is! No, it’s in the Library, not the Lab. Clerical Assistant required – I think it mostly involves putting the books back on the shelves. Oh no – hang on. It’s for Wednesday and Friday evening instead.

    STUDENT: No, I can't manage that because of the lectures.

    Trong ví dụ trên, bạn nghĩ rằng vị trí là Phòng máy tính, nhưng hóa ra nó lại là trong Thư viện.

    Ví dụ 4

    Ví dụ cuối cùng này là một phần của bài test tương tự như trên.

    Nhân viên tư vấn cố gắng tìm ra số phòng của học sinh.

    Question: Room number _____________

    ************

    STUDENT: I’m in one of the Halls of Residence for post-graduate students, you know, International House.

    ADVISOR: OK – that’s easy. What’s your room number there?

    STUDENT: Room B569 – no sorry B659. I always get that wrong. I haven’t been living there very long.

    ADVISOR: Do you have any other skills? Typing , languages, that sort of thing?

    Vậy số phòng là 659, không phải là 569.


    MẸO ĐỂ PHÂN BIỆT

    Mẹo quan trọng nhất thực sự chỉ để đảm bảo rằng bạn biết về từ sửa sai gây nhiễu (mà bây giờ bạn đã biết!). Việclắng nghe thật cẩn thận là vô cùng quan trọng.

    Dưới đây là một số mẹo chung:

    • Biết 1 số từ gây nhiễu có thể được sử dungh, đặc biệt trong Part 1, phần sử dụng từ gây nhiễu rất nhiều
    • Đừng nghĩ rằng đoạn có thể là câu trả lời đầu tiên bạn nghe thấy là câu trả lời thực sự - hãy lắng nghe thật cẩn thận những câu tiếp theo
    • Các từ như 'no' và 'sorry' cho bạn biết rằng có thể có một câu trả lời khác sắp xuất hiện để sửa lại câu phía trước. Hãy xem các ví dụ ở trên - bạn sẽ thấy những từ đó xuất hiện trong một số ví dụ sau câu trả lời sai.
    • Từ gây nhiễu thường bao gồm số, vì vậy hãy đặc biệt cẩn thận khi bạn nghe thấy số (mặc dù không phải lúc nào cũng là số, như chúng ta đã thấy trong ví dụ 3)
    • Luôn lắng nghe thật cẩn thận!

    Chiến thuật 35: Chú ý nghe số điện thoại trong IELTS sao cho 100% đúng

    Đọc số điện thoại trong tiếng Anh cũng khá đơn giản chỉ việc sử dụng số đếm ghép lại với nhau, tuy nhiên để người nghe dễ nghe và nhớ thì người nói thường tách ra từng nhóm 1 khoảng 3 4 số 1 nhóm giống như khi đọc với tiếng Việt.

    Chú ý:

    - Đối với số 0 bạn có thể đọc là oh hoặc là zero

    - Hai số 0 liền nhau sẽ được đọc là hundred /ˈhʌndrəd/

    - Đối với 2 số giống nhau nằm cạnh thì bạn sử dụng double /ˈdʌb(ə)l/ + số

    Ví dụ:

    1245 667 895: One two four five, double six seven, eight nine five

    106 - one oh six

    Đối với số điện thoại có thêm phần mở rộng nhấn thêm thì các bạn sẽ đọc là Extensions /ɪkˈstɛnʃ(ə)n/ hoặc Ext, Ex

    1-800-6574 Ex 230: one, eight hundred, six five seven four, Extensions two three zero.

    Chiến thuật 36: Thông tin về tiền tệ trong IELTS

    Dưới đây là một số đồng tiền phổ biến trên thế giới:

    Thông tin về tiền tệ trong IELTS

    Đặc biệt trong bài thi IELTS, đồng bảng Anh (pound) được sử dụng rất nhiều.

    Lưu ý: Trong tiếng Anh, dùng dấu chấm “.” để phân cách thập phân và dùng dấu phẩy “,” để phân cách đơn vị ngàn.

    Khi viết, các đơn vị dollar, pound, pence …. Phải được để ở số nhiều, trừ trường hợp one dollar, one pound, one penny…

    Giá cả của sản phẩm là những con số được đọc kèm với đơn vị tiền tệ. Giá cả sản phẩm được đọc như số đếm, vì thế các quy tắc viết số tiền cũng giống số đếm. Khi nói giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước, đơn vị tiền theo sau:

    Ví dụ:

    £1,000 – one thousand pounds

    20p – twenty pence

    Tuy nhiên, khi giá tiền lẻ, các bạn cần chú ý những cách đọc sau:

    Ví dụ: £12.50

    Twelve pounds fifty

    Twelve pounds (and) fifty pence

    Twelve fifty (nói rút gọn)

    $ 4.70

    Four dollars seventy

    Four dollars and seventy cents

    Four seventy (nói rút gọn)

    Chiến thuật 37: Decimal numbers - Dạng thập phân trong IELTS

    1. Trước tiên chúng ta hãy cùng nghiên cứu cách đọc các số chứa dấu “.” trước:

    Số 0 trước dấu “.” có thể được đọc là Zero /ˈzɪərəʊ/ hoặc Oh /əʊ/ hoặc Naught /nɔːt/

    Số 0 sau dấy “.” thường được đọc là Oh

    Dấu “.” là point /pɔɪnt/

    Các chữ số sau dấu “.” được đọc lần lượt

    Ví dụ:

    0.1: Naught point one

    0.01: Naught point oh one

    3.123: Three point one two three

    6.009: Six point zero zero nine

    2. Cách đọc các số có %:

    Kí hiệu % được đọc là per cent. Ví dụ:

    20%: twenty per cent

    30.7%: thirty point seven per cent

    3. Cách đọc các phần số (Fraction)

    Như đã chia sẻ trong bài Ordinal numbers, phân số được tạo thành từ hai thành phần phía trên dấu gạch (tử số) và phía dưới dấu gạch(mẫu số).

    Tử số được đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự.

    1/2 – one-half

    1/3 – one-third

    2/3 – two-thirds

    1/4 – one-fourth, one-quarter

    4/5 – four-fifths

    99/100 – ninety-nine one hundredths, ninety-nine hundredths

    Chú ý: ½ ~ a half /hɑːf/, ¼ ~ a quarter /ˈk(w)ɔːtə/

    Ngoài ra ta cũng có thể đọc phân số với cách đọc như sau:

    1/2 – one over two

    1/3 – one over three

    2/3 – two over three

    1/4 – one over four

    4/5 – four over five

    99/100 – ninety-nine over one hundred

    Chiến thuật 38: Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

    • I am third in line. (Tôi đứng số 3 trong hang)
    • That was your fifth cookie! (Đây là cái bánh qui thứ 5 mà cậu ăn rồi đấy!)
    • Happy 50th birthday! (Chúc mừng sinh nhật lần thứ 50)
    • First, combine eggs, sugar, flour, and salt. (Đầu tiên, trộn trứng, đường, bột mì và muối với nhau)
    • He finished first in the race! (Anh ấy về nhất trong giải đua)

    English Number

    Cardinal

    Ordinal

    Ordinal Abbreviations

    1

    one

    first

    1st

    2

    two

    second

    2nd

    3

    three

    third

    3rd

    4

    four

    fourth

    4th

    5

    five

    fifth

    5th

    6

    six

    sixth

    6th

    7

    seven

    seventh

    7th

    8

    eight

    eighth

    8th

    9

    nine

    ninth

    9th

    10

    ten

    tenth

    10th

    11

    eleven

    eleventh

    11th

    12

    twelve

    twelfth

    12th

    13

    thirteen

    thirteenth

    13th

    14

    fourteen

    fourteenth

    14th

    15

    fifteen

    fifteenth

    15th

    16

    sixteen

    sixteenth

    16th

    17

    seventeen

    seventeenth

    17th

    18

    eighteen

    eighteenth

    18th

    19

    nineteen

    nineteenth

    19th

    20

    twenty

    twentieth

    20th

    22

    twenty-two

    twenty-second

    22nd

    25

    twenty-five

    twenty-fifth

    25th

    30

    thirty

    thirtieth

    30th

    40

    forty

    fortieth

    40th

    50

    fifty

    fiftieth

    50th

    60

    sixty

    sixtieth

    60th

    70

    seventy

    seventieth

    70th

    80

    eighty

    eightieth

    80th

    90

    ninety

    ninetieth

    90th

    100

    one hundred

    one hundredth

    100th

    125

    one hundred twenty-five

    one hundred twenty-fifth

    125th

    Chú ý:

    - Thông thường người ta thay viết số thứ tự dưới dạng viết tắt, đặc biệt là với những số dài.

    - Khi viết số thứ tự cần có dấu gạch – với những số lẻ như twenty-second (32nd), thirty-fifth (35th)

    - Số thứ tự được dùng trong ngày tháng (Date). Ví dụ:

    01/01: The first of January hay January the first hay Jan 1st

    23/05: May 23rd

    - Số thứ tự còn được dùng khi muốn diễn tả phân số. Ví dụ:

    1/3: one third nhưng 2/3: two thirds

    1/4: one fourth nhưng 3/4 : three fourths

    - Ngoài ra, số thứ tự còn được dùng trong tên hiệu của các vị vua. Ví dụ:

    Charles II - Charles the Second

    Edward VI - Edward the Sixth

    Henry VIII - Henry the Eighth

    Chiến thuật 39:Common abbreviations - Những từ viết tắt phổ biến trong IELTS

    Ví dụ thay vì nói International English Language Testing System (Hệ thống đánh giá trình độ Tiếng Anh quốc tế), ta chỉ cần dùng từ IELTS /ˈaɪɛlts/ mà mọi người vẫn hiểu do nó đã trở nên phổ biến và không gây nhầm lẫn với cụm từ nào khác.

    Abbreviation thường là viết tắt của các chữ cái đầu của từng từ.

    Abbreviation cũng xuất hiện rất nhiều trong phần Listening của IELTS, đặc biệt là Task 1 với đòi hỏi chính xác đến từng chữ cái.

    Dưới đây là tổng hợp những từ viết tắt phổ biến trong Tiếng Anh:

    Common abbreviations - Những từ viết tắt phổ biến trong IELTS

    Có 2 cách đọc những từ viết tắt này:

    1. Phát âm từng chữ cái (như hầu hết các từ trong bảng), lúc này trọng âm thường rơi vào chữ cái cuối cùng. Ví dụ: UK /juːˈkeɪ/, USA /juːɛsˈeɪ/

    2. Đọc như một từ như ASEAN /ˈasɪən/ hay RAM /ram/ : Random Access Memory

    Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OKSubscriptions powered by Strikingly