Return to site

Trọng tâm & Hướng dẫn từ A đến Z các dạng câu hỏi chắc chắn sẽ được ra thi trong IELTS LISTENING [UPDATED 2018]

· Listening

Trong IELTS Listening, bên cạnh thường xuyên tham khảo cấu trúc đề thi IELTS Listening để làm quen với các dạng đề thường gặp, hay học thuộc những từ vựng và trường topic chắc chắn sẽ được ra thi trong IELTS Listening, các em cũng rất cần những chiến thuật, cách làm và những hướng dẫn mang tính định hướng của những người đi trước, qua đó sẽ giúp các em rất nhiều trong việc đạt đến target mà các em đặt ra trong kì thi IELTS Listening các em nhé!

1. Các dạng đề chắc chắn sẽ ra trong IELTS Listening

Source: Basic IELTS

Cac-dang-de-ielts-listening

Như các em đã thấy trong phần IELTS LISTENING, Các dạng đề chắc chắn sẽ ra là:

  • Multiple choice 
  • Gap filling 
  • Matching words with picture ( dạng này mấy năm gần đây khá là ít nên các em cũng không cần quá tập trung ôn luyện ) 
  • Short Answer 
  • True / False / NG ( dạng này mấy năm gần đây khá là ít nên các em cũng không cần quá tập trung ôn luyện ) 

Các dạng đề này các em phải làm rất thành thạo để đạt điểm cao trong IELTS LISTENING nhé!

2. Hướng dẫn chi tiết cách làm dạng MULTIPLE CHOICE trong IELTS LISTENING

Source: Basic IELTS - IELTS Fighter

Đọc thật kĩ những chú ý sau đây, áp dụng vào bài Listening, đối với những bạn học IELTS TUTOR, các em không hiểu bước nào của dạng này ngay lập tức hỏi giáo viên giải đáp nhé!

Bạn có thể dễ dàng bị “đánh lừa” và dẫn đến sai sót vì một số thông tin được đưa ra ở dạng câu hỏi này. Chính vì vậy, việc nhận thức được điều này sẽ giúp cải nâng cao khả năng nghe của bạn, giúp bạn có thể tìm ra câu trả lời chính xác nhất.

TẠI SAO MULTIPLE CHOICE QUESTIONS TRONG IELTS LISTENING LẠI KHÓ?

Nghe thấy tất cả các đáp án

Ở dạng câu hỏi này, có thể bạn sẽ nghe thấy TẤT CẢ những từ xuất hiện ở TẤT CẢ các đáp án được đưa ra. 2 trong 3 đáp án đó hiển nhiên là không phải câu trả lời đúng rồi, nên bạn cần chú ý nghe thật kỹ để chắc chắn rằng bạn sẽ tìm ra được một câu trả lời đúng.

Các lựa chọn tương tự nhau

Một vấn đề nữa đối với dạng câu hỏi này là những đáp án được đưa ra có vẻ như là đều tương tự nhau. Ví dụ, tất cả các đáp án đều về “năm” (years) chẳng hạn, điều đó khiến cho các bạn rất dễ nhầm lần. Chưa kể đến những thông tin bạn nghe được về mỗi đáp án có vẻ cũng giống giống nhau.

Paraphrase và Synonyms (Các từ/cụm từ được diễn đạt bằng những từ đồng nghĩa hay theo một cách khác)

Tương tự như vậy, các câu và các từ mà bạn nghe thấy trong bài thi sẽ được diễn đạt lại theo một cách khác trên đề thi nghe của các bạn. Bài nghe sẽ trở nên thật đơn giản nếu bạn có thể nghe được chính xác những từ bạn có thể thấy trên đề thi của mình, nhưng thực tế thì đương nhiên là không phải vậy rồi.

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1

Các bạn có thể dễ dàng xem lại script của bài nghe ngay phía dưới phần đề bài đưa ra.

1. PS Camping has been organising holidays for

      A. 15 years
B. 20 years
C. 25 years

____________

Thank you for coming to my talk this evening. It’s nice to see so many people in the audience. For those of you who don’t know very much about PS Camping, let me start by giving you some background information about the company.

The company started twenty five years ago. It actually started as a retail chain selling camping equipment, and then twenty years ago, it bought a small number of campsites in the UK, and began offering camping holidays. The company grew rapidly and has been providing holidays in continental Europe for the last fifteen years.

Bạn cần phải nhận biết được một số “bẫy” sau:

  • Bạn nghe thấy tất cả các từ - “25 years, 20 years và 15 years”
  • Có sự giống nhau ở các đáp án – tất cả đều là số năm với các con số giống nhau “twenty” và “five” và nó đều đề cập đến công ty và các ngày nghỉ.
  • Câu trúc câu hỏi đã được diễn đạt lại theo một cách khác – bạn sẽ không thể thấy cụm từ “organizing holidays”. Thay vào đó bạn sẽ thấy các cụm từ như “began offering holidays” và “providing holidays”. Điều này có thể khiến bạn bối rối vì bạn phải thực sự hiểu đáp án nào sẽ phù hợp với câu hỏi đưa ra.
  • Các đáp án được sắp xếp theo thứ tự khác với những gì bạn nghe được từ băng – bạn sẽ nghe thấy “25” đầu tiên và “15” ở cuối.

 

CÁCH XỬ LÝ CÂU HỎI MULTIPLE CHOICE LÀ GÌ?

 

  • Việc đầu tiên bạn cần làm là đọc qua các câu hỏi. bạn có 30 giây để làm việc này trước khi bắt đầu nghe.
  • Gạch chân “key words” trong đề bài và đọc cả những đáp án để bạn có thể biết được bạn cần phải nghe cái gì.
  • Lúc đọc tất cả các đáp án, bắt buộc trong đầu phải có sự loại trừ giữa các đáp án, để giới hạn lại được cái nào có nguy cơ là đáp án cao nhất để tập trung mà nghe, không thì nếu không nghe được cũng biết đường mà chọn 1 trong 2 cho đúng. Suy đoán cho ra những đáp án nào là đáp án TƯƠNG ĐỒNG NHAU, thông thường những đáp án nào mà ĐỌC VÀO BIẾT SAI LIỀN, có thể loại ngay từ vòng gửi xe

Như ở câu hỏi đầu tiên, bạn phải gạch chân “organized holidays”. Bạn nên tập trung vào câu hỏi và cả những đáp án để nhớ rằng bạn cần phải nghe được “years”.

Trong trường hợp này, câu này cho bạn biết rằng bạn đã đến được phần nghe mà chứa đựng câu trả lời:

The company started twenty five years ago. It actually started as a retail chain selling camping equipment, and then twenty years ago, it bought a small number of campsites in the UK, and began offering camping holidays. The company grew rapidly and has been providing holidays in continental Europe for the last fifteen years.

Vì thế khi bạn nghe thấy câu này, hãy chắc chắn rằng bạn đang nhìn thật kỹ vào câu hỏi và cả câu trả lời, đồng thời hãy chú ý nghe thật kỹ

Bạn cần nghe thật kỹ những thông tin được đưa ra về mỗi năm để có thể tìm ra được câu trả lời đúng nhất:

  1. PS Camping has been organising holidays for:
  2. 15 years 
    [has been providing holidaysin continental Europe for the last fifteen years]
  3. 20 years
    [twenty years ago, it bought a small number of campsites in the UK, and began offering camping holidays]
  4. 25 years 
    [The company startedtwenty five years ago]

Bạn có thể thấy cách mà câu hỏi cố để bẫy bạn!

Câu hỏi làm bạn sao nhãng khỏi đáp án đúng bằng việc đưa ra những câu khá giống với đáp án đúng

Đáp án là B, nhưng bạn có thể dễ dàng dừng lại và nghĩ rằng đáp án là A hoặc C nếu bạn không nghe kỹ

Công ty đã bắt đầu (started) từ 25 năm trước, nhưng đó không phải là lúc họ bắt đầu đề nghị những ngày nghỉ lễ cho việc cắm trại

Sau đó bạn lại nghe thấy rằng họ không tổ chức những ngày nghỉ lễ (offering / organizing holidays) cho đến tận5 năm sau đó (20 năm trước) khi họ đã mua được một khu cắm trại

Đáp án không phải là A vì đấy là lúc họ bắt đầu “providing holidays” in Europe. Đấy không phải là điều mà câu hỏi đang hỏi.

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2

2. The company has most camping sites in

A. France
B. Italy
C. Switzerland

___________

If you book a camping holiday with us, you'll have a choice of over three hundred sites. In Italy we have some 64 sites that we either own, or have exclusive use of. France is where we have the majority of sites, and we currently have a project to expand into Switzerland. We also have a number of sites in Northern Spain, particularly the mountainous region of Picos de Europa. We've upgraded all these Spanish sites, and improved them considerably from their original three-star rating.

Câu đầu tiên được in đỏ trong câu hỏi số 2, nghĩa là sau đó họ bắt đầu nói về các quốc gia.

Bạn sẽ thấy một lần nữa rằng tất cả các nước / sự lựa chọn đều được đề cập, có nghĩa là bạn phải lắng nghe rất cẩn thận mọi thông tin về mỗi đất nước.

Bạn sẽ có thể nhận ra rằng A là câu trả lời chính xác, và một cụm từ 'most sites' được paraphrase thành: 'majority of sites'.

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 3

cách làm dạng multiple choice ielts listening

HƯỚNG DẪN TRƯỚC LÚC NGHE

  • Đầu tiên là ở dạng MULTIPLE CHOICE cho listening đặc biệt bắt buộc nếu muốn nghe đúng phải đọc kĩ câu hỏi và CÁC ĐÁP ÁN của câu, từ đó suy đoán ra là những đáp án nào là đáp án TƯƠNG ĐỒNG NHAU, thông thường những đáp án nào mà ĐỌC VÀO BIẾT SAI LIỀN, có thể loại ngay từ vòng gửi xe. 
  • Ở bài này thì keyword chắc chắn sẽ là DIRECTED DREAMERS, khi nghe nếu nghe speaker nhắc đến đoạn DIRECTED DREAMERS thì ráng nghe cho kĩ
  • Thì khi đọc từng đáp án, sẽ thấy rõ là đáp án C và D là control what they are dreaming và remember what they have dreamt có khả năng sẽ là đáp án cho bài này, lí do là vì 2 đáp án này nó có sự tương đồng nhau, cơ mà cũng chưa chắc phải cố gắng nghe xem câu nào đúng đó chỉ là phỏng đoán 
  • Ở câu 2, thì có thể thấy rõ câu C và D đáp án cũng rất tương đồng nhau, có thể là đáp án của câu này. Nhìn rõ sẽ thấy, một cái là look for each other, một cái là meet each other in their dreams thực ra rất tương đồng, nên lúc nghe phải để ý rất rất kĩ để khỏi nghe nhầm 
  • Ở câu 3, keywords của bài này sẽ là experiment, nên lúc nghe đến experiment là phải căng tai lên mà nghe. Thì câu này các em tập trung nghe đoạn cái experiment này đòi hỏi mấy người tham gia làm gì 
  • Ở câu 4, sẽ nói về cảm nhận của người interviewer về cái experiment, thì phải lưu ý là câu 3 cũng về experiment câu 4 cũng vậy, tức là đáp án của câu 3 và câu 4 có thể được nói rất gần nhau nên việc tập trung nghe kĩ đoạn experiment là rất cần thiết chứ không phải nghe xong câu 3 nghỉ xả hơi rồi mới tập trung vào câu 4 là chắc chắn bị miss đáp án. Khi đọc cả 4 đáp án thì sẽ thấy đáp án ABC đều có thể là đáp án, có khả năng đáp án sẽ rơi vào A và B 

2.1. Xác định các dạng bài trong Multiple choice trong IELTS LISTENING

Dạng 1: chỉ có 1 câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi

Với dạng này, các câu trả lời tương ứng chỉ là 1 chữ cái A B C (thường chỉ có 03 lựa chọn cho mỗi câu hỏi).

Ví dụ:

Dạng bài multiple choice IELTS LISTENING

Dạng 2: có nhiều câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi

multiple choice trong ielts listening
  • Với dạng này, để đúng được 1 điểm, các bạn phải đưa đủ số lượng câu trả lời đúng, do đó thiếu 1 câu trả lời cũng không được. Ở ví dụ 1 trong dạng chọn nhiều đáp án, các bạn có thể thấy là chọn nhiều đáp án nhưng thực chất các bạn chọn đúng 1 đáp án và sai 1 đáp án thì cũng không được điểm nào, thế nên các bạn phải đọc và phán xét thật kĩ để đưa ra chiến thuật cho mình. Còn ở ví dụ 2, các bạn được 2 điểm nếu các bạn chọn đúng cả 2 đáp án, nếu chọn đúng 1 đáp án, sai 1 đáp án thì các bạn vẫn được 1 điểm cho đáp án đúng các bạn đã chọn. Vậy nên, mình sẽ tập trung hơn vào câu có nhiều điểm hơn để tối ưu điểm số của mình
  • Một đặc điểm khác của dạng Multiple Choice (và cả Classification) đó là thông tin trong tất cả các câu lựa chọn – answer choice – đều luôn được nhắc tới. Kiểu gì họ cũng nhắc hết,  làm chúng ta rơi vào cái bẫy bị ngập tràn thông tin. Vậy nên các bạn luôn luôn chuẩn bị tinh thần là đọc kĩ câu hỏi và hiểu nhớ câu hỏi, vì kiểu gì cũng sẽ gặp lại trong băng. Có nhiều bạn sai lầm nghe được keywords rồi đánh vào luôn, cơ mà không hiểu là người ta kiểu gì cũng có nhắc tới đáp án đúng & sai trong băng, nên việc quan trọng là các bạn phải hiểu câu hỏi và hiểu nội dung đoạn băng speaker nói cái gì! 

Dạng 3: Pick from the list

Trong dạng câu hỏi này, bạn sẽ được cung cấp cho khá nhiều đáp án, nhiều hơn cả số câu hỏi rồi. Vì các bạn thường sẽ phải chọn nhiều hơn 1 đáp án cho câu trả lời. Một khó khăn mà đề bài ra cho chúng ta đó là phần nghe sẽ nhắc đến tất cả các đáp án, nhưng đáp án được chọn lại được hạn chế nên rất dễ gây phân vân trong sự lựa chọn của bạn.

Một lưu ý nữa, thứ tự xuất hiện của câu trả lời trong audio sẽ khác với thứ tự trong trình tự sắp xếp đáp án nhé.

  Bước 1: Đọc kỹ đề bài

Như bao dạng bài khác, khi bắt đầu, bạn nên tìm hiểu về yêu cầu của câu hỏi, đặc biệt những quy định về số lượng đáp án cần tìm. Và thường số lượng đáp án cần tìm sẽ được viết dưới dạng in hoa như: Which TWO reasons…?

Bước 2: Đọc, hiểu đáp án
  • Nếu đáp án là cả một câu, bạn cần gạch chân dưới những keywords tạo nên sự khác biệt của đáp án đó với các đáp án khác và việc gạch chân này cũng sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng dễ dàng hơn. Các bạn cần lưu ý, những keywords sẽ là các danh từ, tính từ hay động từ quan trọng.
  • Nếu đáp án là các từ hoặc cụm từ, không còn cách nào khác là bạn phải điểm qua chúng để ghi nhớ.
Bước 3: Dự đoán cách các đáp án sẽ được đưa ra

Không phải lúc nào đáp án hay các từ có trong đáp án cũng được nhắc lại trong audio, Nhiều khi, người nói sẽ dùng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hay dùng cách nói khác đảo trật tự câu trả lời nên các bạn cần đặc biệt chú ý và tập trung khi nghe.

Cách xử lý vấn đề trên đó là bạn nên tập với việc dự đoán cách các đáp án được đưa ra thay vì việc bắt keywords bạn đã gạch chân trong đáp án.

Ví dụ

Dưới đây là một ví dụ trong đó đáp án là các cụm từ:

Ví dụ dạng bài pick from the list trong IELTS LISTENING

Dưới đây là bài transcripts đã được gạch chân những từ mà các bạn cần lưu ý.

Presenter: ‘And thanks for all the emails asking about my holiday.’

Đáp án đúng : A, E, F. Đây là những phần của đoạn nghe có đáp án đúng:

Presenter: ‘The food was absolutely delicious and the locals we spoke with were really friendly.’

Presenter: ‘And the kids loved it, so everyone was happy.’

Những từ đã được thay đổi hay paraphrase bạn cần lưu ý này: people = locals / children = kids / enjoyed = absolutely delicious, really friendly, loved it, happy.

Dưới đây là các đoạn thông tin gây rối cho bạn, được đề cập đến trong bài nhưng không phải đáp án chính xác

Presenter: ‘I had a long, rather boring flight home late last night but I must say I had a wonderful time.’ (D)

Presenter: ‘Shame about the weather, which was an absolute washout, but you can’t have everything I suppose.’ (B)

Từ đã được paraphrase: journey = flight. Ngoài ra, các bạn cũng nên chú ý các từ trái nghĩa: ‘enjoyed’: long, rather boring, absolute washout.

2.2. Chú ý phải nhớ khi làm bài Multiple Choice trong IELTS LISTENING

- Đọc đề thật kĩ, xem thử em cần phải khoanh bao nhiêu đáp án đúng. Có dạng Multiple choice em chỉ cần khoanh 1 đáp án đúng, cơ mà ở Section 2 hoặc 3 hoặc 4, cũng có đề bắt em khoanh 3 đáp án nên nhiệm vụ của em là đọc kĩ đề

- Đọc siêu siêu kĩ câu hỏi của đề, kể cả 4 đáp án đề cho trong câu multiple choice em cũng cần phải đọc rất rất kĩ, trong khi em đọc câu hỏi & đáp án em cần phải lưu ý những điểm sau

  • Xác định từ khóa trong câu hỏi: em nên chú ý các wh-question words và các danh từ trong câu hỏi cũng như câu trả lời để khi băng nói đến keywords thì em spot được ngay 
  • Em nên phán đoán dựa vào câu hỏi cũng như câu trả lời, loại thông tin, topic cũng như trường từ vựng văn cảnh nào em chuẩn bị sẽ nghe từ băng, từ đó phán đoán loại thông tin mà em dự định sẽ bắt gặp trong đoạn văn 

- Siêu chú ý: Đáp án trong băng sẽ được nói theo thứ tự của câu hỏi, mặc dù speakers chắc chắn sẽ paraphrase thay thế từ vựng so với câu hỏi, hoặc câu trả lời đúng. Vậy nên, việc các em nắm siêu vững câu hỏi cũng như câu trả lời là rất quan trọng nhờ đó các em ngay khi speaker nói paraphrase của một từ trong câu hỏi hoặc câu trả lời các em ngay lập tức sẽ spot được ngay!

- Bắt buộc phải có kĩ năng LOẠI TRỪ, trong khi làm bài dạng Multiple choice này, các bạn phải có cái sense nhận ra được đâu là đáp án không liên quan đến những đáp án còn lại để mà loại ra cho nhanh khỏi làm các bạn phân tâm! Xem phần ví dụ chi tiết hướng dẫn từng bước phía dưới để nắm rõ hơn!

KỸ THUẬT ĐÁNH LỤI TRONG IELTS LISTENING

- Trong lúc nghe dạng Multiple choice, luôn luôn có ý thức TAKE NOTE lại tất cả những gì các em nghe được để nếu các em không nghe ra được đáp án thì cũng sẽ có cơ sở nào đó để chọn đáp án đúng

- Không bao giờ bỏ trống trong dạng Multiple choice, nếu không biết câu nào đúng, chọn đại 1 câu chứ không bỏ trống. Nếu trong trường hợp trong câu hỏi có NONE OF THE ABOVE hoặc ALL OF THE ABOVE thì các em nên chọn mấy đáp án, sẽ tăng xác suất đúng lên

-Trong trường hợp không nghe được đáp án, em nên chọn ĐÁP ÁN DÀI NHẤT, lí do là vì câu dài nhất thường là câu được paraphrase so với câu nói trong băng nên xác suất đánh lụi của các em cũng đúng hơn!

- Luôn chú ý thường dạng Multiple choice, có một bẫy các bạn dễ bị sập là Speakers thường chỉnh lại câu nói của họ trước đó, kiểu như trước đó tui nói câu A cơ mà tí nữa tui nghĩ kĩ lại tui nói câu A bị sai, câu B cơ thì đáp án cuối cùng vẫn phải là câu B, bạn nào nghe không kĩ phần cuối chọn câu A sẽ chọn sai! Vậy nên luôn luôn mặc định speaker lúc nào cũng có thể nói vớ vẩn vu vơ, sau đó cứ lòng vòng rồi mới chốt câu trả lời, nên luôn phải đề cao cảnh giác nhé!

- Nếu phải đoán mò và đánh lụi, các bạn không được chọn theo cảm tính, hãy đánh lụi dựa vào KEYWORDS & NHỮNG GÌ CÁC BẠN NGHE ĐƯỢC TRONG BĂNG

- Tận dụng khoảng thời gian trống một cách hiệu quả. Secion 1 và 2 rất dễ để hiểu khi đọc lướt, vì thế những khoảng thời gian đầu trống dành cho việc đọc trước 2 section này, bạn nên tận dụng thời gian thừa dành cho việc đọc section 3 và 4 trước. Điều này đảm bảo bạn có thể đọc lại và đọc kĩ hơn để hiểu nội dung của chúng, tạo cho bạn thế chủ động khi nghe, có được câu trả lời đúng sẽ dễ dàng hơn nhiều.

Bạn không thể chờ tới lúc recording được bật lên thì mới đọc hiểu được. Chắc chắn bạn sẽ bị “out’ ngay. Vừa đọc hiểu vừa nghe với dạng bài này là không thể, bạn cứ ngỡ mình đang nghe nhưng chỉ là âm thanh đập vào tai thôi chứ não bộ của bạn không tiếp nhận được thông tin nào cả. Chắc chắn rằng trước khi nghe chúng, bạn phải đọc, hiểu và gạch chân những phần quan trọng rồi.

- Có một số đáp án bạn nên loại ngay từ “vòng gửi xe”:

  • Quá đơn giản, dễ dàng và rõ ràng. Đây là dạng bài khó vì nằm ở 1 trong 2 section cuối nên đáp án không bao giờ “easy” như vậy. Không thể khoanh một đáp án nào đó chỉ vì nó chứa từ ngữ được dùng trong đoạn recording nhé, phải nghe hiểu thì mới chọn được.
  • Sẽ có ít nhất 1 đáp án trái ngược hoàn toàn với đoạn recording nên gặp nó là bạn loại ngay để đỡ tốn thời gian cho việc phân vân các đáp án còn lại.
  • Các đáp án xuất hiện trong cùng một lần nghe. Thường thì sẽ được kết nối với nhau bằng từ nối and, along with,… Bạn nhận thấy đáp án A chứa thông tin này rồi xong liền ngay sau ‘các từ từ nối như trên’ lại xuất hiện thông tin khác chứa ở đáp án D. Vậy thì chắc chắn 2 đáp án này không cái nào là đúng, loại luôn thôi.

2.3. Hướng dẫn kĩ thêm chiến thuật CHI TIẾT TỪNG BƯỚC trong Multiple choice IELTS LISTENING

  • BƯỚC 1: lật thật nhanh tờ đề, đọc dạng câu hỏi này cực kì kĩ lưỡng, dù nó có ở session 1 hay session 4 cũng phải cố tìm cách đọc nó 
  • BƯỚC 2: Đọc câu hướng dẫn (instructions – câu in nghiêng) thật kĩ lưỡng để biết bạn phải chọn bao nhiêu đáp án. Cần thiết thì highlight thật to vào đề bài yêu cầu cho nhớ.
  • BƯỚC 3: Đọc thật kĩ câu hỏi, phần lớn câu hỏi cho bạn biết bạn phải chọn gì, nghe gì, thực chất câu hỏi nó sẽ bám sát theo bài speech speaker nói nên bạn phải đọc và hiểu rất kĩ câu hỏi đề vào băng bạn nghe được speaker đang nói tới câu nào luôn và ngay!

  • BƯỚC 4: Gạch chân các từ mà bạn cho là quan trọng, chứa nhiều thông tin. Việc gạch chân từ khoá sẽ khiến bạn scan nhanh hơn và tập trung vào từ khoá hơn. Thông thường đó là từ để hỏi Wh-, đó có thể là Noun (danh từ) bởi bình thường trong quá trình speaking, người ta sử dụng động từ rất nhiều, biến đổi động từ cực nhiều, trong khi danh từ và cụm danh từ lại rất ít khi biến đổi.

    CHÚ Ý:  phần session 4, cụm danh từ họ thường ít thay đổi. Trong khi nếu dạng multiple choice rơi vào session 1 thì họ thường hay paraphrase danh từ nhưng phần này tương đối dễ nên việc bị lừa do từ vựng bị paraphrase là hiếm.

  • BƯỚC 5: ĐỌC THẬT KĨ CÂU TRẢ LỜI & gạch chân keywords, chú ý những điểm sau:

    Nếu ở các câu trả lời toàn là danh từ, đặc biệt danh từ ngắn, như ví dụ 02 của dạng 2 đó. Thì phần lớn các từ này họ không paraphrase đâu. Nên coi các từ này như là 1 signal mà thôi, hãy tập trung nghe các thông tin xung quanh nó, rất hay bị lừa và giấu thông tin ở quanh nó đấy. Thông tin có thể xuất hiện cả trước và sau, nên khi nghe dạng này hãy căng tai lên mà nghe nha. Nếu các câu trả lời toàn là tính từ (đôi khi là trạng từ), ví dụ 01 của dạng 1, câu 23, thì thường câu trả lời sẽ được PARAPHRASE lại thành một câu có nghĩa tương tự, nên lúc này đòi hỏi các bạn phải nắm bắt được từ đồng nghĩa & trái nghĩa

  • BƯỚC 6: Trong lúc nghe băng, phải bám sát vào câu hỏi đề bài để nắm được băng đang nói đến câu số mấy. Luôn nhớ là dạng Multiple choice sẽ luôn đi theo thứ tự

  • Bước 7. Luôn có ý thức LÀM 2 CÂU CÙNG 1 LÚC
    Nắm vững nguyên tắc: LUÔN LÀM 2 CÂU MỘT LÚC, tức luôn phải nắm thông tin 2 câu hỏi cùng lúc, đề phòng câu trả lời nằm ngay sát cạnh nhau!

Thực tế ra dạng MULTIPLE CHOICE chỉ lừa các bạn bởi 2 trò là paraphraseđưa thông tin sai trước – sửa lại sau mà thôi, nên nếu các bạn cải thiện được 2 điểm đó thì sẽ thành công hết nhé! Các bạn lần sau luyện tập cố gắng chú ý điểm này xem chuẩn không nhé

2.4. Bài luyện tập mẫu, kèm hướng dẫn siêu chi tiết từng bước một dạng Multiple Choice IELTS LISTENING

2.4.1. Cách phân tích câu hỏi khi gặp dạng Multiple choice

4.2.1. Bài tập phân tích câu hỏi dạng 1: Dạng chọn 1 câu đáp án đúng trong 4 phương án để điền tiếp tục vào câu hỏi, tạo thành 1 câu đúng trong đoạn băng

multiple choice ielts listening

IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn các bạn đi từng bước từng bước 1 nhé

  • Bước 1: Đọc câu hỏi & câu answer siêu siêu kĩ. Trong lúc các bạn lướt nhẹ qua đáp án cũng như câu hỏi các bạn phải nhận ra rằng bài này nó nhắc tới ostrich quá nhiều lần, tức là ostrich là TOPIC của bài này, tức là cả bài này các bạn sẽ nghe chủ yếu bàn về topic này. 
  • Bước 2: Phân tích và highlight keywords của câu hỏi & câu trả lời. Các bạn đọc câu 1 thì các bạn phải highlight được keywords Ostrich meat từ MEAT là từ mà các bạn chắc chắc sẽ gặp trong băng. Trong câu trả lời các bạn sẽ ghi nhớ A. more protein than beef B. taste as gud as beef C. very filling . Nhiều bạn không biết nghĩa từ filling là gì thì cứ kệ nó, thật ra các bạn cần smart một chút, các bạn thấy câu A & B nó na ná nhau, tức là khả năng cao đáp án của bài này sẽ là một là A hai là B chứ khó mà C xảy ra, cơ mà vẫn phải nghe để đoán ra nhé các bạn. Chắc chắc là trong băng người ta sẽ paraphrase lại từ filling hay gì gì đấy! Ở câu 2, các bạn phải highlight ngay & luôn từ PROBLEMS, nếu trong băng nó nói issues thì các bạn cũng biết là nó đang nói tới câu 2 ấy, nên là lúc đó mình phải vãnh lỗ tai lên mà nghe nhé! Từ thứ 2 các bạn highlight sẽ là BRITAIN, Ostrich farming, nếu bài này vốn dĩ nói về ostrich thui thì các bạn highlight từ farming thui nhé! Trong đáp án các bạn sẽ highlight từ climate, cost transporting và price eggs. Vào băng mà nghe thấy nó nói issue và farming thì vảnh tai lên nghe xem problem là cái nào mà đánh vào. Ở câu 3, thì từ chính mà các bạn phải highlight sẽ là từ rear tức là nuôi, cơ mà nếu không biết từ này thì cũng có thể đoán loáng thoáng nghĩa của nó cũng sẽ tương tự vậy. Khi đọc câu đáp án, các bạn thấy ngay là câu B là câu không liên quan gì tới câu A & C nên khả năng lớn nó sẽ không phải là đáp án của câu này. Còn lúc highlight keywords các bạn chỉ cần nghe được câu A là until mature có nhắc tới trong băng không, trong băng có nhắc tới kept hay gì gì không. Hay băng nó nhắc tới look after hoặc take care of gì gì đó như đáp án câu C để chọn đáp án cho chuẩn! Ở câu 4, các bạn phải highlight keywords cho được profitable, còn đáp án phải hiểu cho kĩ nó là initial investment rẻ, hay là do big market hay là farmed birds productive để chọn đáp án 

Các bạn nghe AUDIO để nghe và test xem phân tích nếu các bạn làm đúng theo từng bước mà IELTS TUTOR hướng dẫn thì chọn đáp án có chuẩn hết không nhé ( các bạn nghe phút 17:30 đến hết nhé)

Các bạn có nghe ra được đáp án là ACCB hem?

3. Cách làm dạng Gap-filling / Form completion trong IELTS Listening

3.1. Các dạng bài phổ biến trong Form completion IELTS LISTENING và hướng dẫn chi tiết cách làm từng dạng

3.1.1. Gap filling dạng 1: Summary Completion

Đọc kĩ nội dung đoạn Summary mà đề bắt bạn sẽ điền, để xem topic mà băng sẽ nói tới là gì

Trong khi bạn đọc đoạn Summary phải chú ý cho được những đặc điểm sau:

  • Tập trung đoán điểm ngữ pháp và từ vựng của từ mình cần điền. Từ cần điền sẽ là loại từ gì, noun hay verb, nếu là noun thì chia số ít hay nhiều, là verb thì chia thì như nào. Từ vựng mình cần điền nó sẽ thuộc trường từ vựng của Topic nào
  • Đáng lưu ý là TỪ MÀ BẠN SẼ ĐIỀN SẼ LÀ TỪ ĐƯỢC NÓI ĐẾN CHÍNH XÁC TRONG BĂNG, nên không có chuyện bạn chế ra từ điền vào nhé!
  • Sau khi bạn đã điền được đáp án hết rồi, bạn phải đọc lại 1 lần nữa và ráp đáp án đó vào câu, xem thử đáp án nó có phù hợp không. Ví dụ như nếu trước từ cần điền là a, thì chắc chắn từ cần điền sẽ là noun và ở thể số ít. Còn nếu trước từ cần điền k có gì cả, và bạn đã xác định được từ cần điền sẽ là noun thì từ cần điền phải là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được!
  • Sau khi điền xong, bạn phải check lại kĩ SPELLING, nhớ là nếu viết sai spelling cũng được tính sai nhé
  • Check lại kĩ instruction xem có NO MORE THAN 3 WORDS không, đây cũng là cái hint của bạn, ví dụ như no more than 3 words tức là bạn sẽ điền 3 hoặc 2 hoặc 1 từ chứ điền 4 từ là chớt quớt rồi 
  • Hầu hết, thứ tự các câu hỏi của dạng bài này sẽ đi theo thứ tự trong đoạn băng, vậy nên nếu các bạn đã nghe ra đáp án câu 1 thì sắp tới băng sẽ nói đáp án câu 2. Rất ít khi nào băng đã nói đáp án câu 3 rồi lại bật ngược nói đến đáp án câu 2. Hoặc nếu nó có đảo đáp án thứ tự thì chỉ đảo nhẹ, chứ không có chuyện đảo nói đáp án câu 10 rồi sau đó nhảy lên lại nói đáp án câu 2 

Các bước làm dạng bài Sentence Completion trong IELTS LISTENING (Dự đoán và xác định đúng keyword luôn là yếu tố quyết định)

 

  1.  Đọc giới hạn số từ (lưu ý thật kỹ nhé. Xem thử có đúng là  No more than ONE word không hay là TWO or THREE). 
  2. Đọc và gạch dưới keyword

➢ Khác với các phần trước, section 4 sẽ được play 1 lượt từ câu 31 đến 40 mà không có break nào ở giữa để đọc tiếp câu hỏi. Nên lưu ý là các bạn phân tích 1 lượt hết 10 câu nhé

➢ Trong quá trình đọc, đừng bỏ qua các headings in đậm, nó là từ chỉ dấu hiệu cho biết khi nào speaker sẽ nói đến phần đó.→ mình sẽ giảm được áp lực phải nghe 100% cả những thông tin không cần thiết

➢ Đọc và gạch dưới keyword trong câu có chứa câu hỏi trước.

  • noun hay tên riêng nào xuất hiện trong câu không để biết khi nào người nói nói qua câu này
  • Xác định loại từ cần điền là gì (adj/verb/noun/adv), có quan hệ thế nào với từ đứng gần nó
  • Dự đoán thông tin (content). Chú ý các từ xung quanh: such as (for example) là biết sau đó người nói sẽ đưa ra ví dụ về cái đứng trước đó hay là or/ and/ not only… but also…/ as well as đây là những yếu tố song song nhau, tức là phương án cần điền sẽ được liệt kê tương đương hoặc gần với từ đã cho sẵn trong bài
  • Cuối cùng, paraphrasing. Luôn linh hoạt và không ngừng nghe ngay cả khi viết để nắm bắt được nhanh chóng từ gì đã được dùng để thay cho từ trong bài

B3: Nghe và bắt key word. Lúc này, vừa nghe vừa để ý đọc đề xem đang nói tới đâu trong các câu không chứa câu hỏi.

 

 

Lưu ý nhỏ cho các thí sinh:

Một số bạn phân vân liệu đáp án có thêm “s” hay không. 1 mẹo nhanh cho các bạn. Nhìn xem đáp án mình ghi xuống là danh từ đếm được hay không đếm được → nếu là danh từ đếm được mà phía trước không có các mạo từ như a/an/ the/ this/ that→ thì chắc chắn chỗ đấy cần danh từ số nhiều rồi bạn nhé!

Xét ví dụ 1

sentence completion ielts listening

IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn các bạn cách phân tích và phán đoán câu hỏi trong bài này nhé

  • câu 1, 2, 3, các bạn phải pick cho được các keywords sau: traffic accident, death để khi băng vừa nói đến tới những từ khóa đó các bạn phải nghe thật kĩ để điền ra từ. Ở từ cần điền số 1, trước persons thì các bạn phải suy nghĩ cho ra từ cần điền sẽ là number, khác số 1 vì persons có s. Còn ở từ cần điền số 2, các bạn có thể bán đoán mình sẽ điền một tính từ vào đó mới hợp ngữ pháp, có thể suy nghĩ đến từ bị thương vì chết rồi thì phải bị thương mới dẫn tới bệnh viện làm gì đó. Ở câu 3, có thể là 1 danh từ thuộc đường John vì có sở hữu cách, cố nghe cho kĩ danh từ đó có s hay là không. IELTS TUTOR nghĩ là sẽ không có s vì dẫn tới treatment thì chỉ dẫn đến một địa điểm chứ chẵng lẽ dẫn đến nhiều địa điểm?
  • câu 4, 5, 6, 7, câu 4 chắc chắn phải điền một danh từ số ít, và khi đọc các bạn cũng phải phán đoán cho ra là driver của cái gì. Câu 5, sẽ điền một noun mà có thể ghép với traffic, thì có thể là the traffic light và từ cần điền là light để ra cụm từ ghép đi với traffic và cũng khá hợp nghĩa. Cơ mà các bạn phải check cho kĩ light có s hay là không. Ở câu 6, từ cần điền có thể là một noun để ghép với moments tạo thành cụm danh từ. Ở câu 7, từ cần điền sẽ là noun có thể có s hoặc không s vì có the phía trước, nhưng khả năng cao sẽ là số ít vì the chứ không phải these 
  • câu 8, chắc chắc đó sẽ phải là số điện thoại của police 

Xét ví dụ 2

Source: IELTS FIGHTER

Write ONE word only for each answer

The effects of environmental change on birds

Mercury (Hg)

  • Highly toxic
  • Released into the atmosphere from coal
  • In water, it may be consumed by fish
  • It has also recently been found to affect birds which feed on (31)...............

Research on effects of mercury on birds

  • Claire Varian-Ramos is investigating:
    • The effects on birds’ (32).............. or mental processes, e.g: memory
    • The effects on bird song (usually learned from a bird’s (33)................
  • Findings:
    • Songs learned by birds exposed to mercury are less (34)………..
    • This may have a negative effect on birds’ (35)..........
  • Lab-based studies:
    • allow more (36)........... for the experimenter

Implication for humans

  • Migrating birds such as (37)......... containing mercury may be eaten by humans
  • Mercury also causes problems in learning (38)………..
  • Mercury in a mother’s body from (39)......... may affect the unborn child
  • New regulations for mercury emissions will affect everyone’s energy (40)........

Phân tích cách làm section 4 và đáp án bài nghe:

1 word only

Đọc tên tiêu đề. Ví dụ, trước khi nói đến vị trí 31, bài có thể nói vòng vòng rất lâu và đi qua từ Mercury

31/ gạch dưới từ birds, feed on, affected→ đoán khi đến khi nào có từ birds hoặc tên loài birds→ đợi nghe food/ eat (synonym)

Key: ...but what wasn’t known until quite recently is that those that eat insects can also be affected

32/ đến khi nào nghe được Claire Varian-Ramos mới chuẩn bị nghe. The bird’s….. → cần tìm something of the bird. Yếu tố song song: Mental → brain/ cognitive…. (synonym)

Key: these may be to do with the behaviors of the birds or with the effect of Mercury n the way their brain works, so whether it leads to problems with memory, for example.

33/: đi với từ song, tương tự something of the bird→ their/ its... Nhưng đi với từ learn→ acquire/ gain/ obtain…

Key: and what you may not know is that a young bird seems to acquire this skill by listening to the song produced by its father

34/: Cần 1 adj bổ sung cho từ songs và từ less → not as…as…

Key: if they eat food contaminated with mercury, then the songs they produce aren’t as complex as those produced by other birds

35/: negative effect → adverse impact/ affect

Key: it can affect their chances of reproduction

36/: đợi từ lab (laboratory). Cần 1 noun đi với từ experimenter và từ more

Key: the lab-based studies have the advantage that you don’t get all the variables you would in natural setting, so theexperimenter has a much higher level of control

37/ đi với từ such as, cần ví dụ là tên của 1 loài bird

Key: For example, it’s been found that ducks who’d been feeding….

38/ đi với từ problem/ learning (cần 1 noun)

Key: in human, mercury causes developmental delays in acquisition of language

39/unborn child là key → cần 1 noun mà có chứa Mercury

Key: unborn child can be affected if the food eaten by its mother contains high level of mercury

40/ regulations là key→ cần 1 noun, là 1 problem về energy (power)

Key: there are new regulations for mercury emissions from power plant, but these will need billions of dollars to implement and increase costs for everyone.

3.1.2. Gap filling dạng 2: Table Completion

Những điểm các bạn phải chú ý ở dạng này:

  • A table is used for summarizing information, nghĩa là articles, auxiliary verbs có thể đã bị giản lược 
  • Các bạn phải phán đoán cho được loại từ gì là từ cần phải điền ( place, number, name...)
  • Từ mà các bạn phải điền sẽ là từ mà trong băng nói 100% chứ không chế từ để điền vào 
  • Không cần điền articles ( a, an , the)

Phân tích ví dụ:

Sentence completion ielts listening
  • Khi các em đọc lướt nhẹ qua cái bảng, các em sẽ phán đoán được bài này sẽ giới thiệu về 2 cities là Albany và Watford, với những thông tin quan trọng như distance for nearest city, population, pros & cons, main industry, climate và main attractions
  • Ở câu 1, chắc chắn các em sẽ phải điền con số, dân số là bao nhiêu. Câu 2, các em khả năng lớn là sẽ điền noun, khả năng lớn sẽ là noun số ít, tuy nhiên cần phải check kĩ lại lúc nghe băng. Câu số 3 cũng sẽ là danh từ để phù hợp với hint main industry. Câu 4, sẽ phải là noun và chắc chắn nghĩa của từ cần điền số 4 cũng có sự liên quan nhẹ tới crime. Câu 5 sẽ là adj có thể là tương tự với wet & windy. Câu số 6 sẽ là noun. Sau khi đã xác định xong các bạn cũng không được quên check lại xem từ cần điền có phù hợp với NO MORE THAN 3 WORDS mà đề bài cho không nhé!

3.2. Dạng bài Sentence complation / Form completion yêu cầu những kĩ năng gì từ các em?

Dạng Form Completion này kiểm tra các bạn khả năng đoán từ bị thiếu cần điền vào chỗ trống. Các thông tin thiếu này thường là các thông tin quan trọng như tên, địa điểm, ngày, thời gian chi tiết hay đôi khi là một đoạn mã nào đó (tức, kết hợp cả việc đánh vần vào nữa).

Như vậy, các bạn cần trang bị những kĩ năng cần thiết để phục vụ cho làm bài IELTS Listening như sau:

– Kĩ năng nghe tên địa danh và tên người
– Nghe thời gian, ngày, giờ
– Nghe một đoạn mã (kĩ năng đánh vần spelling)

3.3. Sự khác biệt giữa Completion Section 1 và Completion Section 4

  • 1️⃣ TÍNH CHẤT BÀI NGHE  

Ở section 1, bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại giữa 2 người. 1 người hỏi, 1 người trả lời

Ở section 4, chỉ có DUY NHẤT 1 NGƯỜI sẽ nói nói từ đầu chí cuối.

  • 2️⃣ CHỦ ĐỀ BÀI NGHE  

Ở Section 1, chủ đề thường bình dân, không mang tính học thuật cao. Chỉ đơn giản là cuộc hội thoại giữa 2 người, về các chủ đề như book khách sạn, đăng ký tham gia câu lạc bộ, vân vân và mây mây. Không có quá nhiều từ mới xuất hiện ở dạng này.

Ở Section 4, chủ đề dàn rộng trên trời dưới biển, bạn có thể được nghe về chủ đề kinh doanh, cũng có thể được nghe về một loài động vật, một ngôi nhà. Tựu chung lại là chủ đề siêu dàn trải và sẽ có những từ mới xuất hiện ở đây đó.

  • 3️⃣ PARAPHRASE  

Ở Section 1, hầu như các đáp án sẽ không bị paraphrase đâu. VD như điền tên thì kiểu gì bạn cũng sẽ nghe được 1 đứa hỏi tên, đứa kia sẽ đánh vần lại. Bạn chỉ ghi lại là được.

Ở Section 4 thì khác, các đáp án hầu như sẽ bị paraphrase đi đó. Cách paraphrase thì các bạn đọc tiếp để hiểu hơn ha!

3.4. Chiến thuật làm bài chung dạng Sentence completion / Form completion

Bước 1. Đọc kĩ hướng dẫn, câu hỏi của bài

Sau khi bắt đầu vào 30 giây để đọc đề, các bạn hãy đọc thật kĩ con số các bạn được cho phép điền là bao nhiêu, ví dụ NO MORE THAN THERE WORDS OR A NUMBER chẳng hạn.

Bước 2. Đọc tiêu đề của Form
Một bài Form completion bao giờ cũng sẽ có tiêu đề của Form. Tiêu đề của form và kết hợp với topic mà bạn nghe được ở trên, thì bạn có thể tưởng tượng được ngữ cảnh (tức chủ đề của bài nói).

Bước 3. Đọc câu hỏi
Hãy nhìn vào chỗ trống và nhìn vào các thông tin xung quanh, thông tin trước nó, sau nó và đoán xem nó là dạng từ nào (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ), hay nó là tên riêng, hay nó là con số.

Bước 4. Keyword
Keywords được chia làm 2 loại.

Loại 1 là keywords rất khó bị thay đổi mà phải đọc cả cụm. Tất nhiên, chẳng từ nào là không thể đọc khác đi được cả, nhưng nhớ là có nhiều loại rất khó paraphrase. Loại này thường là tên riêng, số, các đơn vị, từ chuyên ngành hay code nào đó, hoặc những danh từ academic đặc trưng khoa học không thể paraphrase được!

Loại thứ 2 là loại rất dễ bị paraphrase, đó là các thông tin thông thường.

Bài nghe là làm theo thứ tự, tức câu trước bị nói ra rồi thì thông tin câu hỏi sau mới được đề cập tới.

Bước 5. Luôn có ý thức LÀM 2 CÂU CÙNG 1 LÚC
Nắm vững nguyên tắc: LUÔN LÀM 2 CÂU MỘT LÚC, tức luôn phải nắm thông tin 2 câu hỏi cùng lúc, đề phòng câu trả lời nằm ngay sát cạnh nhau!

3.5. MỘT VÀI LƯU Ý CHO DẠNG FORM COMPLETION

– Với các đơn vị đo lường, bạn không cần ghi đầy đủ như kiểu xen ti mét (centimetres) mà chỉ cần ghi cm (lưu ý, nếu trong form có ghi đơn vị ngay sau chỗ trống rồi thì đừng dại mà ghi thêm nhé).
– Đề thi không bao giờ yêu cầu bạn quy đổi các đơn vị kiểu như inches ra centimetres đâu nhé, nên bạn cứ thoải mái, không cần phải lo lắng và tốn hơi tốn sức đi học mấy cái quy đổi đó.
– Viết sai chính tả đều bị coi là không đúng. Vì thế, hãy dành ra 10 phút cuối để transfer (chuyển đáp án ra tờ giấy thi – answer sheet) để mà kiểu tra chính tả nhé.
– Cuối mỗi phần thi, hãy kiểm tra lại những câu mà bạn còn phân vân như là từ đó nghe không có rõ, không chắc chắn có ed hay không … Còn các câu mà bạn còn phân vân về chính tả, hãy dành cho 10 phút cuối. Nếu không bạn không còn đủ thời gian để chuyển sang đọc phần sau đâu nhé.
 

3.6. Hướng dẫn chi tiết cách làm dạng Form Completion từ A đến Z

Dưới đây là hướng dẫn hoàn thành 1 bài section 4 (completion) theo cách đơn giản nhất.

Dự đoán và xác định đúng keyword luôn là yếu tố quyết định.

B1: đọc giới hạn số từ (lưu ý thật kỹ nhé. Theo kinh nghiệm thì phần này đa số người ta hay giới hạn No more than ONE word đó, nhưng thế nào đi nữa, kiểm tra lại vẫn chắc chắn hơn).

B2: Đọc và gạch dưới keyword

➢ Thoạt nghe, thí sinh nào cũng làm được bước này nhưng vẫn chưa áp dụng triệt để. Một số lưu ý như sau:

➢ Khác với các phần trước, section 4 sẽ được play 1 lượt từ câu 31 đến 40 mà không có break nào ở giữa để đọc tiếp câu hỏi. Nên lưu ý là các bạn phân tích 1 lượt hết 10 câu nhé

➢ Trong quá trình đọc, đừng bỏ qua các headings in đậm, nó là từ chỉ dấu hiệu cho biết khi nào speaker sẽ nói đến phần đó.→ mình sẽ giảm được áp lực phải nghe 100% cả những thông tin không cần thiết

➢ Đọc và gạch dưới keyword trong câu có chứa câu hỏi trước.

  • Có noun hay tên riêng nào xuất hiện trong câu không để biết khi nào người nói nói qua câu này
  • Xác định loại từ cần điền là gì (adj/verb/noun/adv), có quan hệ thế nào với từ đứng gần nó
  • Dự đoán thông tin (content). Chú ý các từ xung quanh: such as (for example) là biết sau đó người nói sẽ đưa ra ví dụ về cái đứng trước đó hay là or/ and/ not only… but also…/ as well as đây là những yếu tố song song nhau, tức là phương án cần điền sẽ được liệt kê tương đương hoặc gần với từ đã cho sẵn trong bài
  • Cuối cùng, paraphrasing. Luôn linh hoạt và không ngừng nghe ngay cả khi viết  để nắm bắt được nhanh chóng từ gì đã được dùng để thay cho từ trong bài

B3: Nghe và bắt key word. Lúc này, vừa nghe vừa để ý đọc đề xem đang nói tới đâu trong các câu không chứa câu hỏi.

Lưu ý nhỏ cho các thí sinh:

Một số bạn phân vân liệu đáp án có thêm “s” hay không. 1 mẹo nhanh cho các bạn. Nhìn xem đáp án mình ghi xuống làdanh từ đếm được hay không đếm được → nếu là danh từ đếm được mà phía trước không có các mạo từ như a/an/ the/ this/ that→ thì chắc chắn chỗ đấy cần danh từ số nhiều rồi bạn nhé!

3. Ví dụ section 4.

Write ONE word only for each answer

The effects of environmental change on birds

Mercury (Hg)

  • Highly toxic
  • Released into the atmosphere from coal
  • In water, it may be consumed by fish
  • It has also recently been found to affect birds which feed on (31)...............

Research on effects of mercury on birds

  • Claire Varian-Ramos is investigating:
    • The effects on birds’ (32).............. or mental processes, e.g: memory
    • The effects on bird song (usually learned from a bird’s (33)................
  • Findings:
    • Songs learned by birds exposed to mercury are less (34)………..
    • This may have a negative effect on birds’ (35)..........
  • Lab-based studies:
    • allow more (36)........... for the experimenter

Implication for humans

  • Migrating birds such as (37)......... containing mercury may be eaten by humans
  • Mercury also causes problems in learning (38)………..
  • Mercury in a mother’s body from (39)......... may affect the unborn child
  • New regulations for mercury emissions will affect everyone’s energy (40)........

Phân tích cách làm section 4 và đáp án bài nghe:

1 word only

Đọc tên tiêu đề. Ví dụ, trước khi nói đến vị trí 31, bài có thể nói vòng vòng rất lâu và đi qua từ Mercury

31/ gạch dưới từ birds, feed on, affected→ đoán khi đến khi nào có từ birds hoặc tên loài birds→ đợi nghe food/ eat (synonym)

Key: ...but what wasn’t known until quite recently is that those that eat insects can also be affected

32/ đến khi nào nghe được Claire Varian-Ramos mới chuẩn bị nghe. The bird’s….. → cần tìm something of the bird. Yếu tố song song: Mental → brain/ cognitive…. (synonym)

Key: these may be to do with the behaviors of the birds or with the effect of Mercury n the way their brain works, so whether it leads to problems with memory, for example.

33/: đi với từ song, tương tự something of the bird→ their/ its... Nhưng đi với từ learn→ acquire/ gain/ obtain…

Key: and what you may not know is that a young bird seems to acquire this skill by listening to the song produced by its father

34/: Cần 1 adj bổ sung cho từ songs và từ less → not as…as…

Key: if they eat food contaminated with mercury, then the songs they produce aren’t as complex as those produced by other birds

35/: negative effect → adverse impact/ affect

Key: it can affect their chances of reproduction

36/: đợi từ lab (laboratory). Cần 1 noun đi với từ experimenter và từ more

Key: the lab-based studies have the advantage that you don’t get all the variables you would in natural setting, so theexperimenter has a much higher level of control

37/ đi với từ such as, cần ví dụ là tên của 1 loài bird

Key: For example, it’s been found that ducks who’d been feeding….

38/ đi với từ problem/ learning (cần 1 noun)

Key: in human, mercury causes developmental delays in acquisition of language

39/unborn child là key → cần 1 noun mà có chứa Mercury

Key: unborn child can be affected if the food eaten by its mother contains high level of mercury

40/ regulations là key→ cần 1 noun, là 1 problem về energy (power)

Key: there are new regulations for mercury emissions from power plant, but these will need billions of dollars to implement and increase costs for everyone.

3.7. Các tips làm tốt Section 4 Listening

  • ❗️ CHÚ Ý TITLE CỦA BÀI (nếu có) VÀ CÁC HEADINGS

Việc đọc hiểu title bài sẽ giúp bạn biết được đối tượng bài nghe nói đến là gì. Mỗi phần đều có một HEADING, đa phần người ta sẽ tốt bụng nhắc đến HEADING đấy cho bạn, thì khi nào nghe đến bạn sẽ xác định luôn mình cần tập trung cho phần này, và biết được mạch bài nghe đang ở đoạn nào rồi.

  • ❗️ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN SỐ LƯỢNG TỪ ĐƯỢC ĐIỀN

Cũng giống như dạng Form Completion thôi, ở dạng này bạn cũng cần xác định rõ giới hạn số từ được điền là bao nhiêu. Đề bài đã nhấn mạnh cho mình bằng cách BÔI ĐẬM và IN HOA rồi, vậy nên chúng mình chỉ cần chú ý và không quên là được. Bạn nào cẩn thận hơn nữa thì có thể khoanh tròn giới hạn từ ha!

  • ❗️ XÁC ĐỊNH ĐÚNG DẠNG TỪ CẦN ĐIỀN

Ngoài việc các bạn xác định xem liệu mình sẽ điền danh từ, tính từ hay động từ, thì các bạn còn phải lưu ý đến việc điền đúng chính tả nữa nhé.

Bạn cần điền đúng thì thời (với động từ) và đặc biệt với danh từ thì bạn cần điền đúng số ít, số nhiều (có s hay không có s đó).

Chúng mình có thể biết trước đó là danh từ số ít hay số nhiều phụ thuộc vào các CỤM TỪ đứng trước nó. Mình lấy ví dụ như A/AN thì sẽ đi với danh từ số ít, còn A NUMBER/THE NUMBER OF thì bắt buộc phải đi với danh từ SỐ NHIỀU rồi. Vì vậy hãy chú ý đến chúng nhé, đừng để mất điểm oan vì một chữ “s” nhaaa. 😭

  • ❗️ GẠCH CHÂN KEYWORDS

Các bạn cần đọc hết các thông tin trong bài và nhờ GẠCH CHÂN, TÔ ĐẬM những keywords cần thiết nhé, thường thì mình hay tô đậm những từ ở trước hoặc sau ô trống.

  • ❗️ CHÚ Ý CÁCH PARAPHRASE

Để làm tốt dạng bài này thì chúng mình cần nắm rõ cách PARAPHRASE của các từ và cụm từ. Hãy đừng hi vọng rằng họ sẽ đọc y nguyên các từ ở trên giấy (giống như section 1), cùng lắm sẽ chỉ xuất hiện trường hợp này 1,2 lần trong bài thôi cho section 4.

Các bạn hãy chuẩn bị sẵn tinh thần đối mặt với việc bị PARAPHRASE của các keywords chúng mình vừa gạch chân ở bên trên.

Sẽ có nhiều cách để PARAPHRASE, ví dụ như đổi từ chủ động sang bị động, thay đổi dạng thức của từ, sử dụng những từ đồng nghĩa, vân vân. Vậy nên chúng mình biết càng nhiều cách PARAPHRASE thì càng tốt nhé.

Ví dụ như ở SECTION 4, TEST 1, Cam 10:

Đề bài: Its colour comes from an uncommon 31...............

Đáp án: ..., which is the result of a special gene that surfaces in a few.

✔️ Từ 'uncommon' ở đề bài đã được thay bằng từ 'special', cụm 'comes from' ở đề bài được thay bằng 'the result of'

Đề bài: It is currently found on a small number of 35...........

Đáp án: Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands.

✔️ Thể bị động trong đề bài đã được chuyển thành thể chủ động trong bài nghe r đúng không nào?

  • ❗️ HIỂU VỀ INFORMATION GAP

INFORMATION GAP nôm na là khoảng thông tin giữa các đáp án với nhau.

Ví dụ như sau đáp án câu 35 và trước đáp án câu 36, audio có một lô xích sông các thông tin, thì đó chính là INFORMATION GAP. Đối với SHORT GAP hoặc NORMAL GAP thì sẽ dễ dàng xử lí hơn. Nhưng đối với LONG GAP thì sẽ rất dễ bị bẫy đó.

Một ví dụ điển hình như hết câu 35 chẳng hạn, họ sẽ nói thêm 5-7 câu nữa rồi mới tới đáp án câu 36, hoặc khi phần giới thiệu của section đó khá dài, mãi vẫn chưa thấy bắt đầu vào câu 31, thì các bạn cũng đừng quá lo lắng mình bị lỡ đáp án hay gì.

Mục đích của LONG GAP là làm bạn phân tâm và hack não.

Vậy nên khi đối diện với LONG GAP, hãy TẬP TRUNG, BÌNH TĨNH để nghe từng ý của phần này nhé, khi người ta nhắc đến keyword nào bạn đã highlight thì cố gắng căng tai ra mà nghe nhé!

4. Cách làm dạng Short Answers trong IELTS Listening

4.1. Yêu cầu của dạng Short answer trong IELTS LISTENING

  • Trong dạng bài này, bạn sẽ được cho một số câu hỏi ngắn và được yêu cầu nghe để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi đó. Chắc chắn câu trả lời sẽ giới hạn số từ trong câu trả lời, trong khoảng 1 từ đến 3 từ thôi nhé.
  • Thực chất dạng câu hỏi này giờ đây đã ít xuất hiện hơn nhiều so với mấy năm nên các em cũng không cần quá tập trung nhé 

4.2. Chiến lược cho dạng Short Answer trong IELTS LISTENING

  • Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi của đề bài, cùng với instruction, xác định số lượng từ cần điền là bao nhiêu từ. Ví dụ như đề cho NO MORE THAN 3 WORDS mà bạn điền 4 words thì cũng không được tính điểm câu đó 
  • Bước 2: Đọc siêu kĩ câu hỏi của đề bài, highlight keywords để khi băng đến thì ngay lập tức nhận biết được băng đang nói đến câu nào. Trong khi bạn highlight keywords thì bạn cũng sẽ hiểu sơ lược qua tình huống, cũng như topic của bài speech speaker đang nói đến

    Thực sự cảnh giác với các từ đồng nghĩa hay các cách paraphases. Đa phần câu hỏi sẽ không được nói chính xác như thế trong bài nghe mà người nói sẽ diễn tả nó theo một cách khác. Ví dụ muốn hỏi về giá cả, trong bài nghe có thể nói How does it cost? nhưng câu hỏi lại là What is its price?

  • Bước 3: Gạch chân từ để hỏi, vì nó sẽ giúp bạn chắc chắn được yêu cầu bạn cần hoàn thành là gì. Ví dụ “How far” là hỏi về khoảng cách, When là hỏi về thời gian.Trong lúc bạn đã highlight các từ để hỏi, bạn phải xuất hiện ngay trong đầu đáp án tương ứng cho từng dạng câu hỏi. Ví dụ như How far thì câu trả lời bạn có nhiệm phụ trả lời số lượng khoảng cách, How thì sẽ trả lời bằng by, Where thì sẽ trả lời bằng một nơi chốn!
  • Bước 4: Luôn nhớ rằng Thông tin sẽ được xuất hiện trong bài nghe lần lượt theo thứ tự câu hỏi và thông tin cần điền sẽ là EXACTLY thông tin mà speaker nói trong băng. Tức là bạn không được chém gió từ mới để điền vào bài
  • Bước 5: Check lại Spelling, nếu vẫn không chắc từ đó viết như nào trong lúc nghe, thì có thể viết phiên âm tiếng việt như " ừnh sua", sau khi đã có 10 phút chuyển đáp án bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để decide từ đó là từ gì, và cũng tăng xác suất đúng hơn là cố nhớ từ đó là từ gì rồi bỏ luôn 1 dây câu hỏi sau đó 

Xét ví dụ sau:

Phân tích bài tập sau thì ở câu 1, bạn phải highlight chữ where để nhắc mình nhớ từ mình cần điền sẽ không quá 3 từ mà sẽ là một nơi chốn, ngoài ra cũng phải để ý tới từ NOW, vì bây giờ chứ không phải hôm qua hay hôm kia. Câu 2, các bạn phải highlight từ Who & Tom tương tự với những câu còn lại!

5. Hướng dẫn cách làm dạng Labeling a Map/Diagram

Các em có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết ở Bí mật cách chinh phục phần KHÓ KHĂN nhất của IELTS Listening MAP

6. Hướng dẫn cách làm dạng Matching information

Ở dạng Matching information, bạn sẽ được cung cấp các đáp án, thông thường sẽ từ 3 đáp án trở lên nhé. Dạng câu hỏi này yêu cầu các bạn cần thật sự khéo léo và biết cách chọn lọc trước những bẫy mà đề bài đưa ra. Sẽ thường có ít nhất 1 đáp án được dùng lại nên dễ gây rối cho người làm. Việc đánh dấu đáp án đã dùng là vô cùng quan trọng, bởi bạn sẽ nắm rõ đáp án nào dùng rồi, đáp án nào đã được dùng lại. Thường trong mỗi 1 câu hỏi sẽ có 2 đáp án được nhắc đến nhưng lại chỉ có 1 đáp án được chọn, hoặc 3 đáp án được nhắc đến nhưng chỉ có 2 đáp án được chọn nên các bạn nhớ lắng nghe thật kỹ và áp dụng 4 bước vượt qua câu hỏi dạng matching information để đạt điểm cao trong phần thi này nhé..

6.1. Yêu cầu của dạng bài Matching information

Đối với dạng bài này bạn cần nối thông tin thích hợp trong mỗi câu hỏi được đánh số (1,2,3…) với các thông tin thích hợp được cho ở trước đó (A,B,C….).

dạng bài Matching information IELTS LISTENING

IELTS TUTOR hướng dẫn các em cách phân tích dạng bài này như sau:

  • Khi đọc vào đề bài các em phải chú ý ngay " YOU MAY CHOOSE ANY LETTER MORE THAN ONCE" tức là mỗi đáp án A, B, C có thể lặp lại trong các câu đề cho nha 
  • Các em phải đọc cho kĩ tất cả các option - definitely - may or may not - wont do. Chắc chắn trong đầu của các em phải dự đoán được các cụm từ có thể paraphrase cho các keywords chính đó mà các em có thể nghe trong băng 
  • Các em đọc kĩ các câu hỏi 21 đến 25 để khi nghe đáp án trong băng sẽ làm được luôn

6.2. Những lưu ý các em cần phải biết của dạng Matching information trong IELTS LISTENING

  • Các câu hỏi sẽ theo thứ tự trong đoạn hội thoại: 

    Điều quan trọng nhất bạn cần ghi nhớ là các câu hỏi trong dạng bài này hay dạng bài khác đều đi theo đoạn audio. Vì vậy, bạn cần phải tập trung vào audio. Ngoài ra, điều quan trọng là bạn nhận ra được điểm chuyển tiếp, có nghĩa là bạn cần phải chú ý khi người nói đã ngừng nói về một câu hỏi và chuyển sang câu hỏi tiếp theo.

  • Tập trung cả nghe và nhìn: 

    Điều quan trọng nhất trong khi làm bài Matching heading của bài thi nghe IELTS là bạn cần phải chú ý đến tất cả các câu trả lời để bạn có thể lựa chọn đúng, trong khi đó bạn phải tập trung lắng nghe audio để theo dõi thông tin. Điều quan trọng là làm như vậy để tránh bị rối tung trong lúc nghe hoặc bị lẫn lộn. Nếu bạn mất sự hiểu tập trung với audio và các sự lựa chọn, bạn sẽ không thể tìm thấy câu trả lời đúng và cuối cùng, bạn sẽ bị thừa ra một tùy chọn và phải đoán câu trả lời.

6.3. Các bước làm bài Matching information trong IELTS Listening

Bước 1: Đọc hướng dẫn làm bài

Điều đầu tiên và cũng là điều quan trọng nhất đó là đọc phần hướng dẫn cho từng câu hỏi thật cẩn thận.

Ví dụ trong bài practice dưới đây, câu hỏi chính là

“What does Paul decide about each of the following modules?”.

Bước 2: Đọc câu hỏi cẩn thận

Nhiệm vụ chính khi đọc câu hỏi là xác định điểm khác nhau cơ bản nhất của các ý, các câu hỏi với nhau. Đối với dạng matching này bạn thường rất hay gặp các ý trong list về khả năng thực hiện hành động, ví dụ như là: I will do, I won’t do, I must do. Sự khác nhau giữa các ý là rất mỏng manh và có thể được paraphrase bằng các cách khác nhau.

Ví dụ: I won’t được paraphrase là I don’t need to do so, I am busy so I can’t go there….Đó là những tưởng tượng đầu tiên trong khi đọc câu hỏi có thể giúp bạn chuẩn bị cho thông tin bạn sắp được nghe.

Bước 3: Gạch chân từ khóa trong các sự lựa chọn

Chiến thuật này phát huy hiệu quả nhất trong các dạng bài nghe IELTS. Nó sẽ rất hữu ích, đặc biệt là trong trường hợp bạn có các câu hỏi dài như các lựa chọn. Do đó, bạn có thể nhấn mạnh các từ quan trọng trong các lựa chọn, tránh tất cả các giới từ, mạo từ,…Ngoài ra, bạn sẽ dễ dàng tập trung vào tất cả các lựa chọn cùng một lúc và do đó chọn được lựa chọn phù hợp. Bạn có thể muốn khoanh một số từ khóa chính để có thể tập trung tốt trong khi bạn nghe.

Bước 4: Bắt tay vào nghe tập trung

Trong quá trình làm bài bạn cần làm hai công việc cùng lúc: nghe và ghi đáp án. Hai công việc được thực hiện song song này chắc chắn sẽ khiến cho bạn cảm thấy thực sự khó khăn. Những kỹ năng quan trọng khi làm bài là:

Luôn cẩn thận với những “bẫy” trong bài nghe

Trong bài nghe của bạn người nói của thể nói ra một đáp án sai rồi quay trở lại phủ định đáp án sai đó vì vậy mà không phải bất cứ thông tin nghe thấy lần đầu tiên đều là đáp án thích hợp cho câu trả lời. Speaker cũng có thể đặt những từ phủ định như “not” ngay trước đáp án nên bạn hãy luôn cẩn thận.

Gạch câu trả lời đã chọn

Khi bạn đã lựa chọn được câu trả lời để nối với câu hỏi thích hợp, bạn có thể gạch bỏ ý đó ngay vì như vậy sẽ giúp bạn không sử dụng ý đó lần thứ hai. Như vậy sau mỗi câu trả lời, bạn lại thu hẹp được số lượng đáp án mà mình phải lựa chọn rồi.

Bước 4: Check lại đáp án và chuyển đáp án vào tờ answer sheet

Bạn không check lại đáp án nghe được và chuyển nó vào tờ answer sheet ngay sau khi làm xong bài này, đây là công việc của 10 phút cuối khi chuyển đáp án vào tờ answer sheet. Trong 10 phút đó, bạn cần đọc lại xem đáp án của mình có phù hợp về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa với chỗ trống nó cần điền vào không

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé! Các em nên share bài Blog lại để khi cần học thì có ngay để học luôn nhé

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly