Return to site

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (Tag question) và ứng dụng trong IELTS SPEAKING

· Vocabulary - Grammar

Câu hỏi đuôi (Tag question) trong tiếng Anh là một điểm ngữ pháp rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày. Sử dụng "Tag question" thành thạo sẽ giúp bạn tiến gần hơn đến với khả năng nói tiếng Anh chuẩn. Bên cạnh hướng dẫn các em cách phân tích đề thi thật, cũng như gởi đến các em 2 bài chấm chi tiết mà học sinh IELTS TUTOR đã đi thi và đạt 6.0, trong bài viết ngày hôm nay, IELTS TUTOR sẽ tổng hợp kiến thức xoay quanh câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (tag question).

I. Câu hỏi đuôi (Tag question) là gì?

Câu hỏi đuôi hay Tag Question có cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Anh, được xem như câu xác nhận/ bày tỏ dưới dạng một "câu hỏi nhỏ" ở cuối câu. Chúng ta sử dụng khi muốn yêu cầu một sự xác nhận. Những câu hỏi dạng này khá phổ biến trong tiếng Anh.

Ví dụ: 

Positive - Negative statement: Snow is white, ISN'T IT ? (Tuyết màu trắng, đúng không?)

Nếu mệnh đề phía trước là câu khẳng định, mệnh đề phía sau sẽ ở thể phủ định.

Negative - Positive statement: You don't like me, DO YOU ? (Bạn không thích tôi, phải không?)

Và ngược lại nếu mệnh đề phía trước là câu phủ định, mệnh đề phía sau sẽ ở thể khẳng định.

II. Cách tạo câu hỏi đuôi

Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính trong câu

Bước 2: Chủ từ của câu nói là đại từ, ta lặp lại đại từ này

Bước 3: Chuyển động từ chính ở mệnh đề chính sang thể ngược lại (khẳng định sang phủ định, phủ định sang khẳng định)

Ví dụ: Chúng ta có mệnh đề chính:

  • She can't sing

> tag question sẽ là: can she

>> She can’t sing, can they?

**Lưu ý

2.1. Về chủ ngữ

  • Nếu chủ ngữ là đại từ, thì chúng ta lặp lại 

>> He was an teacher, wasn’t he?

  • Nếu chủ ngữ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay vào

>> Your roommates are playing football, aren’t they?

  • Nếu chủ ngữ là đại từ bất định (everything, nothing) thì ta dùng “it”

>> Everything have changed, haven’t it?

  • Các chủ ngữ như no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody thì chúng ta dùng “they”

>> Someone called me last night, didn’t they?

  • Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

>> This is yours, isn’t it?

>> Those are birds, aren’t they?

2.2. Về động từ chính

  • Nếu động từ trong mệnh đề chính là trợ động từ thì chúng ta sử dụng trợ động từ được lặp lại ở phần đuôi và có dạng ngược lại.

She is your girlfriend, isn’t she?

⇒ They’ve gone away for a few days, haven’t they?

⇒ They weren’t here, were they?

  • Nếu động từ trong mệnh đề chính là động từ khiếm khuyết thì chúng ta sử dụng lại động từ khiếm khuyết đó và dạng ngược lại so với mệnh đề chính

⇒ She must go, musn’t she?

⇒ You can’t swim, can you?

  • Nếu động từ trong mệnh đề chính là động từ thường (ordinary verbs) thì chúng ta sử dụng trợ động từ do / does / did ở phần đuôi

⇒ They study art, don’t they

⇒ You played this game before, didn’t you?

III. Các câu hỏi đuôi theo thì

3.1. Positive - Negative

Present simple 'be'She's Italian, isn't she?
Present simple other verbsThey live in London, don't they?
Present continuousWe're working tomorrow, aren't we?
Past simple 'be'It was cold yesterday, wasn't it?
Past simple other verbsHe went to the party last night, didn't he?
Past continuousWe were waiting at the station, weren't we?
Present perfectThey've been to Japan, haven't they?
Present perfect continuousShe's been studying a lot recently, hasn't she?
Past perfectHe had forgotten his wallet, hadn't he?
Past perfect continuousWe'd been working, hadn't we?
Future simpleShe'll come at six, won't she?
Future continuousThey'll be arriving soon, won't they?
Future perfectThey'll have finished before nine, won't they?
Future perfect continuousShe'll have been cooking all day, won't she?
ModalsHe can help, can't he?
ModalsJohn must stay, mustn't he?

3.2. Negative - Positive

Present simple 'be'We aren't late, are we?
Present simple other verbsShe doesn't have any children, does she?
Present continuousThe bus isn't coming, is it?
Past simple 'be'She wasn't at home yesterday, was she?
Past simple other verbsThey didn't go out last Sunday, did they?
Past continuousYou weren't sleeping, were you?
Present perfectShe hasn't eaten all the cake, has she?
Present perfect continuousHe hasn't been running in this weather, has he?
Past perfectWe hadn't been to London before, had we?
Past perfect continuousYou hadn't been sleeping, had you?
Future simpleThey won't be late, will they?
Future continuousHe won't be studying tonight, will he?
Future perfectShe won't have left work before six, will she?
Future perfect continuousHe won't have been travelling all day, will he?
ModalsShe can't speak Arabic, can she?
ModalsThey mustn't come early, must they?

IV. Chọn từ để chuyển Tag question

Các câu có nhiều động từ, ta chỉ chọn từ đầu tiên để chuyển sang Tag question.

  1. The Queen might have been in Buckingham Palace, mightn't she ?
  2. You should have been paying more attention, shouldn't you ?
  3. They could have lost all their money in Las Vegas, couldn't they ?
  4. He ought to have been able to answer all the questions, oughtn't he?
  5. He might have had to buy a new computer, mightn't he ?
  6. They can't have had to stop already, can they ?

Hoặc ta chỉ chọn động từ chính để chuyển sang Tag question.

  1. He said you were very clever, didn't he ?
  2. It looks like we ought to be getting out of here quickly, doesn't it ?
  3. They didn't think it was particularly easy, did they ?
  4. The judge believes that the accused is innocent, doesn't he ?
  5. You were telling us about what you did in New York, weren't you ?
  6. You don't think there's anything wrong with my idea, do you ?

V. Các trường hợp đặc biệt

5.1. Trạng từ phủ định

Những trạng từ never, rarely, hardly, barely, scarely được xem như thể phủ định

He never came again,     did he?
She can rarely come these days,      can she?
You hardly ever came late,    did you?
barely know you,     do I?
You would scarcely expect her to know that,    would you?

5.2. Nhấn âm

**You don't know where my wallet is, do you?

Nếu cụm "do you" được nhấn âm thì đây là câu hỏi.

**It's a beautiful view, isn't it?

Nếu cụm "isn't it" được hạ giọng thì đây không phải câu hỏi.

5.3. Những câu yêu cầu, mời

5.4. Cùng mệnh đề

Mặc dù cơ bản 2 mệnh đề trước sau không cùng thể, những cũng có một số trường hợp mệnh đề trước và sau cùng khẳng định hoặc cũng phủ định. Dùng để thể hiện sự ngạc nhiên, giận dữ, hứng thú, v.v.

Khẳng định - Khẳng định:

  • So you're having a baby, are you? That's wonderful!
  • She wants to marry him, does she? Some chance!
  • So you think that's funny, do you? Think again.

Phủ định - Phủ định:

  • So you don't like my looks, don't you? (British English)

5.5. Hỏi thông tin hoặc sự giúp đỡ

Chúng tôi thường sử dụng Tag question để yêu cầu thông tin hoặc trợ giúp, bắt đầu bằng một mệnh đề phủ định. Đây là một cách khá thân thiện / lịch sự để đưa ra yêu cầu.

  • You don't know of any good jobs, do you?
  • You couldn't help me with my homework, could you?
  • You haven't got $10 to lend me, have you?

5.6. Các loại khác

  • But you don't really love her, do you?
  • This'll work, won't it?
  • Oh you think so, do you?
  • Well, I couldn't help it, could I?
  • But you'll tell me if she calls, won't you?
  • We'd never have known, would we?
  • Oh you do, do you?
  • The weather's bad, isn't it?
  • You won't be late, will you?
  • Nobody knows, do they?
  • You never come on time, do you?
  • You couldn't help me, could you?
  • You think you're clever, do you?
  • So you don't think I can do it, don't you? (British English)
  • Shut up, will you!
  • She can hardly love him after all that, can she?
  • Nothing will happen, will it?

VI. Cách trả lời những câu hỏi đuôi

*VÍ DỤ 1:

CÂU HỎI:

Snow is white, isn't it?

Snow isn't white, is it?

TRẢ LỜI:

Câu 1: YES, (IT IS)

Câu 2: Yes it is

GIẢI THÍCH:

Dù 2 câu hỏi khác nhau, câu trả lời luôn là Yes, (it is)

Câu 1: Tuyết màu trắng, phải không? - Phải

Câu 2: Tuyết không phải màu trắng, đúng không? - Phải, tuyết màu trắng

*VÍ DỤ 2:

CÂU HỎI:

Snow is black, isn't it?

Snow isn't black, is it?

TRẢ LỜI:

Câu 1: NO, it isn't

Câu 2: No (it isn't)

GIẢI THÍCH:

Dù 2 câu hỏi khác nhau, câu trả lời luôn là No, (it isn't)

Câu 1: Tuyết màu đen, phải không? - Không, tuyết không phải đen

Câu 2: Tuyết không phải màu đen, đúng không? - Không

IELTS TUTOR đã hướng dẫn rất kĩ về bố cục bài nói IELTS SPEAKING , các em có thể tìm đọc nha !!!

VII. Khi nào dùng câu hỏi đuôi

Trường hợp 1: Không chắc chắn và muốn xác nhận thông tin trong câu nói có đúng không.

Ví dụ:

  • This way leads to your house, doesn’t it?

Trường hợp 2: Muốn xem liệu người nghe có đồng ý với mình hay không.

Ví dụ:

  • We are not coming to the party, aren’t we?

* Nếu chúng ta xuống giọng ở câu hỏi đuôi có nghĩa là chúng ta không thực sự đặt câu hỏi, chúng ta chỉ muốn người nghe đồng ý với chúng ta.

* Nếu chúng ta lên giọng ở câu hỏi đuôi thì đó là câu hỏi thực sự

VIII. ỨNG DỤNG TAG QUESTION TRONG BÀI THI IELTS

Câu hỏi đuôi - Tag question thường được dùng trong văn nói (IELTS Speaking) để cho bài nói sinh động hơn.

Ví dụ 1: Topic Study

Part 1:

What are you studying at the moment?

I’m studying history at university. It’s a four year course, and I started it three years ago, so I have just one year left, don’t I ? I’m enjoying it a lot so it will be sad to finish.

What do you hope to do in the future when you have finished?

I’m not sure at the moment, because life will change a lot, won’t it ? but I may go into teaching. This is why I’m doing the IELTS, as I intend to carry on and do a Masters in a specific area of history. I’ll probably decide for sure what to do when I have completed that.

Ví dụ 2: Topic Animals

Part 1:

Do you like animals?

I would say I don’t hate them. I am not very much of an animal lover but I love them if they exist and I am able to see them. But, owning an animal is not easy, isn’t it ? . Because it takes much time and money.

Are people in your country fond of animals?

Yes, they are. People in my country love animals. You could find a dog or a cow being owned by a family. And it is not for any monetary reasons but because they like being around them and caring for them. Animals do bring a certain extent of happiness and togetherness in a family, don’t they?. So having some animals is popular in my country.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK