Return to site

Đừng thi IELTS Listening/Reading, Nếu Em Chưa Nắm Vững Bộ Tổng Hợp Danh Từ Đếm Được và Không Đếm Được Này!

· Listening

Khi luyện tập IELTS Listening, ngoài những từ vựng academic phải học thường gặp trong LISTENING IELTS, các em cũng nên có những kiến thức cơ bản về danh từ không đếm được để giúp các em phán đoán tốt hơn trong khi nghe băng.

Source: IELTSliz

Bên cạnh bổ sung từ vựng về Danh từ không đếm được trong IELTS, các em cũng nên chú ý đến Paraphrase trong IELTS WritingTừ Đồng Nghĩa trong IELTS, việc này sẽ giúp ích các em rất nhiều trong việc bổ sung và mở rộng vốn từ vựng của mình nhé!

Những chú ý về danh từ số ít số nhiều trong IELTS Listening

Source: thầy vĩnh huy fulbrighter

Các em học sinh thường nghe không ra liệu từ cần điền trong dạng Fill in the gap là số ít hay số nhiều thì các em nhớ lưu ý những bước làm bài sau:

  1. Xét loại từ (Word form): Các em phải đọc thật kĩ câu hỏi, xem xét liệu nó có khả năng là số ít, hay số nhiều. Ví dụ đã xác định được từ cần điền là danh từ rồi, thì xem thêm trước nó có a không, hay có khả năng nào nó sẽ là danh từ số nhiều không. Nếu là danh từ thì sau khi nghe được nó rồi, thì phải xác định nó là danh từ đếm được (countable) hay không đếm được (uncountable).
  2. Xét ngữ pháp: Cũng trước khi nghe, các bạn phải để ý xem các từ hay cụm từ trước phần chỗ trống có mạo từ (article) hay không. Có các khả năng xảy ra như sau: Không có mạo từ (zero article) Nếu chỗ trống là danh từ đếm được thì khả năng số nhiều rất cao do đó phải thêm “s”. Mạo từ không xác định “a/ an” (indefinite article). Dứt khoát chỗ trống sẽ là danh từ đếm được số ít (singular countable noun), do đó tất nhiên không có “s”. Mạo từ xác định “the” (definite article). Chính trường hợp này gây bối rối cho sĩ tử IELTS nhiều nhất, vì khả năng danh từ trong chỗ trống sau “the” có thể là tất cả các loại danh từ, do đó việc xác định có “s” hay không đôi lúc phải nhờ sự trợ giúp của các việc khác như dựa vào ngữ cảnh (context). Ngoài mạo từ ra, còn 1 trường hợp mà các bạn phải để ý, đó là cụm từ đứng trước chỗ trống là “There is”: Đi sau nó là danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được nên không thêm “s”. “There are”: Đi sau nó là danh từ đếm được số nhiều nên phải thêm “s”.

  3. Xét Ngữ cảnh (Context)

    Khi dựa vào ngữ cảnh thì chúng ta phải suy luận dựa trên câu chuyện cụ thể của bài nghe, ai suy luận tốt người đó sẽ có khả năng xác định hay phán đoán đúng cao.

    Để minh họa cho các bạn dễ hình dung và áp dụng phương thức này, thầy cung cấp các ví dụ sau:

    Ví dụ 1: Debbie Maine enjoys telling ______ about fashion

    Loại từ: danh từ. Văn phạm: không có dấu hiệu nào để biết là danh từ đếm được hay không đếm được, do đó có thể cả 2. Nghe được từ bài nghe là “funny story” hoặc “funny stories”, vì “story” là countable noun. Để xác định thì phải nhờ vào ngữ cảnh Ngữ cảnh: cô Debbie Main thích kể chuyện vui về thời trang, như vậy không thể cô ta chỉ có 1 câu chuyện để kể, mà phải có ít nhất vài ba câu chuyện.>> Đáp án: “funny stories” Ví dụ 2: Marilyn Tiny, presenter of the ______Loại từ: danh từ.Văn phạm: có mạo từ “the” cho nên có thể là danh từ đếm được hay không đếm được. Nghe được từ bài nghe là “award” hoặc “awards”, vì “award” là countable noun. Để xác định thì phải nhờ vào ngữ cảnh.Ngữ cảnh: bài nghe là nói về 1 chương trình biểu diễn thời trang và có trao giải thưởng, 1 chương trình như vậy thì không thể chỉ có 1 giải thưởng để trao, mà ít nhất cũng phải vài giải thưởng.>> Đáp án: “awards
  4. Cẩn thận với việc nối âm. Ví dụ, ‘The boys suddenly jumped through the table’. Nối âm khi nói giữa từ ‘boys’ và từ ‘suddenly’ sẽ khiến bạn không biết boys ở đây là số ít hay số nhiều. Chưa kể nó còn có mạo từ đằng trước là ‘the’ chứ không phải ‘a’ nên càng khó phân biệt nếu đằng trước từ cần điền có mạo từ “a/an” thì chắc chắn là danh từ số ít, có mạo từ “the” đằng trước thì nhiều khả năng cũng là danh từ số ít. Lúc này bạn cần phải dựa vào nội dung hoàn cảnh để đoán thôi. 
  5. Nắm vững các dấu hiệu và cách chia của danh từ số ít hay số nhiều. Tập thói quen quan sát các từ gần đó xem có phải dùng số nhiều không. Luyện tập nghe các ending sounds thật nhiều. Tập trung nghe liệu từ đó có khả năng là số ít hay số nhiều. Muốn vậy thì phải nắm cho kĩ cách phát âm ending sound của danh từ số ít và số nhiều
  • Danh từ số nhiều thành lập bằng cách thêm s

    Đọc là /s/ nếu danh từ đó tận cùng bằng các chữ cái sau:

/k/

Cakes, books, weeks, disk

/f/

Staffs, proofs, roofs

/p/

Cups, tapes, lamps, sheeps

/t/

products, closets, robots, equipments, goats, students

/θ/

Depths, months, myths (thường là các từ có dạng _th ở đuôi)

Danh từ số nhiều bằng cách thêm s được đọc là /z/ nếu danh từ đó tận cùng các phụ âm sau (những trường hợp còn lại của cách đọc ‘s’ và ‘iz’)

/b/

Tubs, tubes, verbs

/d/

Birds, hands, roads, yard,methods

/g/

Bags, dogs, legs

/l/

Bottles, tables, walls, goals, skills

/m/

Arms, brooms,dreams, lambs

/n/

Magazines, irons, pens, fans, televisions

vowel + /r/

Chairs, scars, doors, workers

Các danh từ số nhiều tận cùng là es được đọc là /ɪz/

/z/

Noises, noses, keys, houses

/dʒ/

Bridges, messages, oranges, pages, marriages

/s/

Buses, classes, masses/ʃ/

Bushes, machines, crashes, dishes

/tʃ/

Matches, bleachs, patches

/ks/

Axes, boxes, taxes

Cách phát âm của một số danh từ số nhiều đặc biệt

Phần tiếp vị ngữ để thành lập số nhiều của các danh từ sau sẽ được đọc là /z/: baths, mouths, oaths, paths, wreaths, youths.

Số nhiều của 13 danh từ số ít có dạng là _f hoặc _fe (đọc là /f/), được chuyển thành -ves ở số nhiều sẽ được đọc là /vz/):

Danh từ số ít

Danh từ số nhiềuDanh từ số ítDanh từ số nhiều

Calf

CalvesElfElves

Half

HalvesKnifeKnives

Leaf

LeavesLife

Lives

WifeWivesThief

Thieves

WifeWivesloaf

Loaves

Các danh từ sau có dù cách thành lập số nhiều là S hoặc chuyển F sang VES nhưng có cùng 1 cách phát âm là /vz/:

Danh từ số ít

Danh từ số nhiều

Dwalf

dwalfs or dwalves

Hoof

hoofs or hooves

Scarf

scalfs or scalves

Từ Handkerchief có 2 cách thành lập số nhiều nhưng có cùng một cách phát âm:

Hankerchiefs: /ˈhæŋkətʃiːvz/

Hankerchieves: /ˈhæŋkətʃiːvz/

Từ roof được thành lập số nhiều bằng cách thêm S và được đọc là /s/: Roof -> roofs:/ruːfs/

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly