Return to site

Đừng thi IELTS Listening/Reading, Nếu Em Chưa Nắm Vững Bộ Tổng Hợp Danh Từ Đếm Được và Không Đếm Được Này!

· Listening

Khi luyện tập IELTS Listening, ngoài những từ vựng academic phải học thường gặp trong LISTENING IELTS, các em cũng nên có những kiến thức cơ bản về danh từ không đếm được để giúp các em phán đoán tốt hơn trong khi nghe băng.

Source: IELTSliz

Bên cạnh bổ sung từ vựng về Danh từ không đếm được trong IELTS, các em cũng nên chú ý đến Paraphrase trong IELTS WritingTừ Đồng Nghĩa trong IELTS, việc này sẽ giúp ích các em rất nhiều trong việc bổ sung và mở rộng vốn từ vựng của mình nhé!

Phân biệt danh từ đếm được (Countable Noun) và không đếm được (Uncountable Noun)

Việc không phân biệt được danh từ đếm được và không đếm được khiến Bạn lúng túng khi chia hình thức của danh từ dẫn đến sai sót không đáng có trong bài thi IELTS Listening. Cùng IELTS TUTOR ôn lại điểm ngữ pháp này nhé!

Đừng thi IELTS Listening/Reading, Nếu Em Chưa Nắm Vững Bộ Tổng Hợp Danh Từ Đếm Được và Không Đếm Được Này!

1. Định nghĩa danh từ đếm được và không đếm được

1.1 Định nghĩa danh từ đếm được – Countable noun

Danh từ đếm được là những danh từ có thể kết hợp với số đếm, bao gồm những danh từ chỉ người, vật, động vật, nơi chốn, ý tưởng… Danh từ đếm được có thể ở dạng số ít và dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • A dog – Two dogs;
  • A book – Two books;
  • A girl – Two girls;
  • A number – Two numbers;
  • An idea – Two ideas;
  • An orange – Two oranges.

1.2 Định nghĩa danh từ không đếm được – Uncountable noun

Danh từ không đếm được là những danh từ không thể kết hợp với số đếm, bao gồm những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, tính chất và các vật thể quá nhỏ hoặc không có hình dạng nhất định… Danh từ không đếm được luôn ở dạng số ít.

Ví dụ:

  • Knowledge;
  • Beauty;
  • Fear;
  • Coffee;
  • Sugar;
  • Air.

2. Cách sử dụng Countable and Uncountable nouns

Danh từ đếm được và không đếm được xuất hiện trong tất cả các phần của bài thi IELTS, tuy nhiên Bạn dễ mất điểm vì điểm ngữ pháp này trong phần thi Listening và Writing với các lỗi như thiếu -s, chia sai động từ, thiếu từ hạn định.

2.1 Sử dụng Danh từ đếm được và không đếm được như thế nào?

Mỗi loại danh từ có một cách sử dụng khác nhau được phân biệt như sau:

Đừng thi IELTS Listening/Reading, Nếu Em Chưa Nắm Vững Bộ Tổng Hợp Danh Từ Đếm Được và Không Đếm Được Này!

2.2 Các quy tắc dành cho danh từ đếm được Countable Nouns

    • Quy tắc 1: Thêm "-s" sau danh từ đếm được để chuyển thành dạng số nhiều.

    Ví dụ: dog – dogs; pen – pens; girl – girls.

    • Quy tắc 2: Thêm -es sau các danh từ có tận cùng là O, X, S, SH, Z, CH.

    Ví dụ: potato – potatoes; fox – foxes; kiss – kisses; lash – lashes; buzz – buzzes; watch – watches.

    • Quy tắc 3: Đổi y thành i thêm -es với các danh từ tận cùng là Y**

    Ví dụ: lady – ladies; story – stories.

    • Quy tắc 4: Đổi -f/fe thành -ves với các danh từ tận cùng là F/FE**

    Ví dụ: leaf – leaves; wife – wives.

    2.3 Một số trường hợp ngoại lệ

    Danh từ tận cùng là O nhưng chỉ thêm -s

    • Bamboo – bamboos;
    • Radio – radios;
    • Piano – pianos;
    • Photo – photos;
    • Kilo – kilos.

    Danh từ số nhiều không thêm -s hay -es

    • Man – men;
    • Woman – women;
    • Tooth – teeth;
    • Foot – feet;
    • Child – children;
    • Mouse – mice;
    • Goose – geese;
    • Sheep – sheep;
    • Fish – fish;
    • Deer – deer.

    3. Bài tập Countable and Uncountable Noun

    Kiểm tra xem bạn đã phân biệt được hai loại danh từ này qua bài test nhỏ dưới đây:

    1. My grandmother does not use real butter in any cake she bakes.
    2. Rachel bought 2 different musical instruments for her children.
    3. A great number of teenagers said they were forced to practice the piano.
    4. Most kids like chocolate, but Monica hates it.
    5. My children quickly fell asleep after a busy Sunday.
    6. How many politicians does it take to pass a simple law?
    7. We don’t like those large bottles of water.
    8. Chloe does not make much progress today.
    9. Joey does not have much money left.
    10. She was so stressed that she ate 3 entire boxes of cookies.

    Đáp án:

    1 – uncountable 

    2 – countable

    3 – countable  

    4 – uncountable

    5 – countable

    6 – countable

    7 – countable

    8 –uncountable

    9 – uncountable

    10 – countable.

    Những chú ý về danh từ số ít/số nhiều trong IELTS Listening

    Source: thầy vĩnh huy fulbrighter

    Các em học sinh thường nghe không ra liệu từ cần điền trong dạng Fill in the gap là số ít hay số nhiều thì các em nhớ lưu ý những bước làm bài sau:

      1. Xét loại từ (Word form)

      Các em phải đọc thật kĩ câu hỏi, xem xét liệu nó có khả năng là số ít, hay số nhiều. Ví dụ đã xác định được từ cần điền là danh từ rồi, thì xem thêm trước nó có a không, hay có khả năng nào nó sẽ là danh từ số nhiều không. Nếu là danh từ thì sau khi nghe được nó rồi, thì phải xác định nó là danh từ đếm được (countable) hay không đếm được (uncountable).

      2. Xét ngữ pháp

      Cũng trước khi nghe, các bạn phải để ý xem các từ hay cụm từ trước phần chỗ trống có mạo từ (article) hay không. Có các khả năng xảy ra như sau:

      • Không có mạo từ (zero article) Nếu chỗ trống là danh từ đếm được thì khả năng số nhiều rất cao do đó phải thêm “s”. 
      • Mạo từ không xác định “a/ an” (indefinite article). Dứt khoát chỗ trống sẽ là danh từ đếm được số ít (singular countable noun), do đó tất nhiên không có “s”. 
      • Mạo từ xác định “the” (definite article). Chính trường hợp này gây bối rối cho sĩ tử IELTS nhiều nhất, vì khả năng danh từ trong chỗ trống sau “the” có thể là tất cả các loại danh từ, do đó việc xác định có “s” hay không đôi lúc phải nhờ sự trợ giúp của các việc khác như dựa vào ngữ cảnh (context). 
      • Ngoài mạo từ ra, còn 1 trường hợp mà các bạn phải để ý, đó là cụm từ đứng trước chỗ trống là “There is”: Đi sau nó là danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được nên không thêm “s”. “There are”: Đi sau nó là danh từ đếm được số nhiều nên phải thêm “s”.

      3. Xét Ngữ cảnh (Context)

      - Khi dựa vào ngữ cảnh thì chúng ta phải suy luận dựa trên câu chuyện cụ thể của bài nghe, ai suy luận tốt người đó sẽ có khả năng xác định hay phán đoán đúng cao. Để minh họa cho các bạn dễ hình dung và áp dụng phương thức này, thầy cung cấp các ví dụ sau:

      Ví dụ 1: Debbie Maine enjoys telling ______ about fashion

      • Loại từ: danh từ. 
      • Văn phạm: không có dấu hiệu nào để biết là danh từ đếm được hay không đếm được, do đó có thể cả 2. 
      • Nghe được từ bài nghe là “funny story” hoặc “funny stories”, vì “story” là countable noun. Để xác định thì phải nhờ vào ngữ cảnh 
      • Ngữ cảnh: cô Debbie Main thích kể chuyện vui về thời trang, như vậy không thể cô ta chỉ có 1 câu chuyện để kể, mà phải có ít nhất vài ba câu chuyện.

      >> Đáp án: “funny stories

      Ví dụ 2: Marilyn Tiny, presenter of the ______

      • Loại từ: danh từ.
      • Văn phạm: có mạo từ “the” cho nên có thể là danh từ đếm được hay không đếm được. 
      • Nghe được từ bài nghe là “award” hoặc “awards”, vì “award” là countable noun. Để xác định thì phải nhờ vào ngữ cảnh.
      • Ngữ cảnh: bài nghe là nói về 1 chương trình biểu diễn thời trang và có trao giải thưởng, 1 chương trình như vậy thì không thể chỉ có 1 giải thưởng để trao, mà ít nhất cũng phải vài giải thưởng.

      >> Đáp án: “awards

      - Cẩn thận với việc nối âm.

      Ví dụ:

      • ‘The boys suddenly jumped through the table’. 

      Nối âm khi nói giữa từ ‘boys’ và từ ‘suddenly’ sẽ khiến bạn không biết boys ở đây là số ít hay số nhiều. Chưa kể nó còn có mạo từ đằng trước là ‘the’ chứ không phải ‘a’ nên càng khó phân biệt nếu đằng trước từ cần điền có mạo từ “a/an” thì chắc chắn là danh từ số ít, có mạo từ “the” đằng trước thì nhiều khả năng cũng là danh từ số ít. Lúc này bạn cần phải dựa vào nội dung hoàn cảnh để đoán thôi.

      - Nắm vững các dấu hiệu và cách chia của danh từ số ít hay số nhiều.

      Tập thói quen quan sát các từ gần đó xem có phải dùng số nhiều không. Luyện tập nghe các ending sounds thật nhiều. Tập trung nghe liệu từ đó có khả năng là số ít hay số nhiều. Muốn vậy thì phải nắm cho kĩ cách phát âm ending sound của danh từ số ít và số nhiều

      Danh từ số nhiều thành lập bằng cách thêm s

      - Đọc là /s/ nếu danh từ đó tận cùng bằng các chữ cái sau:

      • /k/: Cakes, books, weeks, disk
      • /f/: Staffs, proofs, roofs
      • /p/: Cups, tapes, lamps, sheeps
      • /t/: products, closets, robots, equipments, goats, students
      • /θ/: Depths, months, myths (thường là các từ có dạng _th ở đuôi)

      - Đọc là /z/ nếu danh từ đó tận cùng các phụ âm sau (những trường hợp còn lại của cách đọc ‘s’ và ‘iz’)

      • /b/: Tubs, tubes, verbs
      • /d/: Birds, hands, roads, yard,methods
      • /g/: Bags, dogs, legs
      • /l/: Bottles, tables, walls, goals, skills
      • /m/: Arms, brooms,dreams, lambs
      • /n/: Magazines, irons, pens, fans, televisions
      • vowel + /r/: Chairs, scars, doors, workers

      - Các danh từ số nhiều tận cùng là es được đọc là /ɪz/

      • /z/: Noises, noses, keys, houses
      • /dʒ/: Bridges, messages, oranges, pages, marriages
      • /s/: Buses, classes, masses
      • /ʃ/: Bushes, machines, crashes, dishes
      • /tʃ/: Matches, bleachs, patches
      • /ks/: Axes, boxes, taxes

      - Cách phát âm của một số danh từ số nhiều đặc biệt

      • Phần tiếp vị ngữ để thành lập số nhiều của các danh từ sau sẽ được đọc là /z/: baths, mouths, oaths, paths, wreaths, youths.

      - Số nhiều của 13 danh từ số ít có dạng là _f hoặc _fe (đọc là /f/), được chuyển thành -ves ở số nhiều sẽ được đọc là /vz/):

      • Calf -> Calves
      • Elf -> Elves
      • Half -> Halves
      • Knife -> Knives
      • Leaf -> Leaves
      • Life -> Lives
      • Wife -> Wives
      • Thief -> Thieves
      • Wife -> Wives
      • Loaf -> Loaves

      - Các danh từ sau có dù cách thành lập số nhiều là S hoặc chuyển F sang VES nhưng có cùng 1 cách phát âm là /vz/:

      • Dwalf -> Dwalfs or Dwalves
      • Hoof -> Hoofs or Hooves
      • Scarf -> Scalfs or Scalves

      - Từ Handkerchief có 2 cách thành lập số nhiều nhưng có cùng một cách phát âm:

      • Hankerchiefs: /ˈhæŋkətʃiːvz/
      • Hankerchieves: /ˈhæŋkətʃiːvz/

      - Từ roof được thành lập số nhiều bằng cách thêm S và được đọc là /s/:

      • Roof -> roofs:/ruːfs/

      Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK