Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z DẠNG BÀI ADVANTAGE VÀ DISADVANTAGE TRONG IELTS WRITING TASK 2

· Writing,IELTS Advice

Bài viết này chúng ta sẽ cùng trao đổi về dạng bài advantage và disadvantage trong IELTS writing task 2. Trong bài này mình sẽ bày các bạn cách phân loại và cách viết đối với từng loại bài. Bên cạnh đó, mình cũng xin chỉ ra các cấu trúc và từ vựng giúp bạn viết tốt hơn

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm 4 phương pháp giúp bạn thoát cảnh bí ý tưởng khi viết writing task 2 hay hướng dẫn 3 dạng đề hay gặp writing task 2 để nâng cao kiến thức của bản thân.

1. Yêu cầu chung của dạng đề Advantages & Disadvantage

Đề bài sẽ đưa ra 1 vấn đề và bạn phải phân tích vấn đề đó theo cả 2 mặt tốt và xấu, ưu điểm và nhược điểm.

Điểm quan trọng nhất là các bạn cần xác định ĐỀ BÀI CHỈ NÓI NÊU ADVANTAGES & DISADVANTAGES hay có nói nêu ADVANTAGES & DISADVANTAGES rồi bày tỏ thêm quan điểm của các bạn vào. Cách làm sẽ rất khác nhau nhé:

- Nếu chỉ nêu Advantages & Disadvantages không thôi, các bạn sẽ chỉ nêu 2 mặt tốt xấu, một body thân bài các bạn viết advantages, một body viết disadvantages mà không cần nêu lên quan điểm của mình!

- Nếu có bày tỏ quan điểm, ở phần cuối intro, cuối thân bài và kết luận các bạn phải nhắc tới là mình theo quan điểm nào advantages hay disadvantages

Nếu chỉ nêu Advantages & Disadvantages không thôi câu hỏi sẽ là:

  • Discuss the advantages and disadvantages

Thì các bạn thấy ở đây người ta không hỏi quan điểm của các bạn, nên các bạn chỉ nêu Advantages 1 thân bài, Disadvantages 1 thân bài chứ không có thêm vào quan điểm bản thân

Nếu là dạng Disadvantages & Advantages có nêu opinion, thông thường câu hỏi sẽ là:

  • Do the advantage of the outweigh the disadvantage
  • Discuss the advantages and disadvantages and give your own opinion. 

Ví dụ 1:

Some universities offer online courses as an alternative to classes delivered on campus.
Do you think this is a positive or negative development?
 

Ví dụ 2:

Scientists say that in the future humanity will speak the same language. Do you think this is a positive or negative social development?

2. Phân loại dạng bài Advantages & Disadvantage

Dạng 1: What are the advantages and disadvantages of this trend?

Thì trong dạng này, bạn không được sử dụng các từ nêu lên quan điểm cá nhân của mình, cũng không được khẳng định vấn đề là tốt hay xấu bởi vì đề không yêu cầu

Ví dụ: Thanks to the increase of technology, people today have greater amount of free time.What are the advantages and disadvantages of the conveniences created by modern technology?

Phân loại dạng bài Advantages & Disadvantage
Phân loại dạng bài Advantages & Disadvantage

Dạng 2: Do the advantages outweigh the disadvantages? or Do the benefits outweigh the drawbacks?

Giống với dạng bài trên, với thân bài thì dạng bài này người viết vẫn viết 2 đoạn về 2 mặt của vấn đề. Nhưng điểm khác nhau của 2 dạng là với dạng bài này, người viết phải nêu rõ quan điểm của bản thân, đánh giá vấn đề, cái nào tốt hơn cái nào (advantage quan trọng hơn disadvantage hay ngược lại)

Ví dụ 1:

It is becoming increasingly popular to have a year off between finishing school and going to university. Do the advantages of having a year off outweigh the disadvantages?
 

Ví dụ 2:

Social media, such as Facebook, Twitter, are replacing face-to-face contact in this century. Do you think the advantages of this way outweigh the disadvantages?

Dạng 3: Is this a positive or negative development/ trend?

Đây là dạng bài phổ biến nhất. Với dạng bài này người viết sẽ đưa ra quan điểm cá nhân nhận xét về vấn đề, vấn đề này Positive hay Negative hay cả vừa có Positive và Negative đều được

Thì tùy vào quyết định lúc ban đầu của người viết, dẫn đến thân bài sẽ có sự khác nhau.
- Nếu Positive thì 2 đoạn sẽ viết về advantages hoặc benefits của vấn đề được nêu ra.

- Nếu Negative thì sẽ viết về disadvantages hoặc drawbacks của vấn đề được nêu ra.

- Nếu vừa positive, vừa negative, thì một đoạn viết về advantages và đoạn kia viết về disadvantages. ==> cách viết này IELTS TUTOR chỉ khuyến khích nếu bạn target 7.0 trở lên nhé, không thì viết cực kì dễ sai Task Response nhé!

Ví dụ:

Nowadays, more people are choosing to socialise online rather than face to face. Is this a positive or negative development

3. Bốn bước viết bài IELTS Writing Task 2.

Đề bài : Research shows that business meetings, discussions and training are happening online nowaday. Do the advantages outweight the disadvantage ?

Bước 1: Phân tích đề và xác định câu trả lời

  • Để bài yêu cầu người viết so sánh giữa ưu điểm và nhược điểm của vấn đề.
  • Bài viết sẽ viết về cả 2 mặt ưu điểm và nhược điểm (mỗi mặt chỉ viết 2-3 ý, không nên liệt kê quá nhiều ý).
  • Đề có đòi hỏi cần xác định YOUR OPINION không?

Bước 2: Lập dàn ý

Việc lập dàn ý giúp bạn viết bài nhanh và chính xác hơn, các ý sẽ mạch lạc hơn. Việc lập dàn ý sẽ khiến bạn mất 3-5 phút. Các bạn tham khảo hướng dẫn lập dàn ý trong IELTS WRITING mà IELTS TUTOR đã giới thiệu trước đó

Dàn ý chung như sau

Phần Introduction:

  • Viết chủ đề câu hỏi
  • Trả lời câu hỏi

Body:

Body 1: Disadvantages

  • Disadvantage 1, Explain
  • Disadvantage 2, Explain

Body 2: Advantages

  • Advantage 1, Explain
  • Advantage 2, Explain

Conclusion:

Summary your ideas, nêu lên opinion của bạn nếu bài hỏi YOUR OPINION

LƯU Ý: Dàn ý bài này được IELTS TUTOR lập dưới dạng là ĐỀ BÀI CÓ HỎI QUAN ĐIỂM YOUR OPINION

Bước 3: Viết bài

Introduction:

Bạn viết 2 câu: 1 câu paraphase lại chủ đề chính của đề, 1 câu là trả lời ngắn ngọn câu hỏi của đề bài đưa ra.

Một số cụm để bắt đầu phần mở bài:

  • Nowadays,…
  • In these days,…
  • There is an irrefutable fact that…

Nowadays, holding business meetings and training via the internet has gained enormous popularity in recent years. This trend has several advantages, but its advantages are much more considerable.

Câu IELTS TUTOR in đậm chính là câu thể hiện quan điểm YOUR OPINION của bài!

Body 1: Viết về disadvantage

Cấu trúc câu thường dùng:

  • On the one hand, ... 
  • The first/main/greatest/ most serious disadvantage of …. is ….
  • One/another/an additional disadvantage of …. is ….
  • Another negative aspect of …. is ….
  • The second disadvantage is ...
  • This lead to + N 
  • As a result, ... 
  • For instance, .. 
  • For example, ...

On the one hand, conducting meetings and training sessions online may have some major disadvantages. The main reason for this is technical limitations that participants may have, which reduces the effectiveness of discussions or meetings. For example, the elderly may find it hard to understand and make use of latest programs and software, or some participants can lose track of the progress of the meeting due to the slow internet connection or platform errors. The second disadvantage is the lack of personal interaction which is often considered the key to a successful meeting or training session. While attendants can easily be distracted by interesting, yet non-productive online activities, the physical presence of the hosts or trainers will make them more engaged and active in the meeting.

Body 2: Viết về Advantage

Cấu trúc câu thường dùng:

  • On the other hand, .... 
  • The first/main/greatest/important advantage of …. is ….
  • The main reason for this is ...
  • One/another additional advantage …. is ….
  • What makes …important… is …
  • One/Another point in favor of …. is...
  • The second reason is ....
  • This lead to + N 
  • As a result, ... 
  • For instance, .. 
  • For example, ...

On the other hand, the online conferencing have several drawback, but they offer a variety of advantages. Initially, compared to traditional face-to-face meetings, those held virtually are much less time and money consuming. In the past, attendants had to make long trips just to meet with other employees from another branch, but with online meetings, every team member can join the conference from any place, without the need to travel to the meeting location. Another advantage is that members who join online meetings and training can share and organise files and presentations easily and conveniently. The files can also be edited or revised by other members, facilitating collaboration within the whole team

Conclusion: Tóm tắt lại ý của bài viết, thông thường sẽ viết 1-2 câu

Lưu ý :

  • Không viết y mở bài 
  • không đưa ý mời vào kết bài
  • Nếu là dạng có nêu YOUR OPINION nhớ phải khẳng định lại quan điểm của bạn cái nào hơn cái nào 
Cấu trúc thường dùng
  • In conclusion, despite the advantage that N/V_ing can bring, it still does more harm than good
  • In conclusion, while ... can be beneficial, it also has several drawbacks.

In conclusion, online communication provides a convenient way to communicate as well as to improve the environment. Therefore, Its benefits can overpowering the drawbacks of itself.

Câu in đậm là câu khẳng định lại quan điểm trong dạng Advantages & Disadvantages có chứa YOUR OPINION

Bước 4: Kiểm tra lại bài

Sau khi hoàn thành bài viết, bạn nên kiểm tra lại bài viết một lần nữa để check lại lỗi chính tả, ngữ pháp, dấu chấm câu hay từ nối.... 

4. Hướng dẫn từ A đến Z cách viết 3 dạng bài bài Advantage or Disavantage thường gặp nhất trong IELTS WRITING TASK 2

Dạng 1: What are the advantages and disadvantages of this trend?

Dạng này là dạng không có nêu YOUR OPINION nhé!

Introduction:

General statement: paraphrase lại đề bài

Nowadays,…

It is increasingly clear that .....

There is an irrefutable fact that…..

Thesis statement: không được đưa ra ý kiến cá nhân, xét cả 2 mặt tốt và xấu của vấn đề được nêu ra.

It is also believed that ...... has its/ their own advantages and disadvantages

Body:

Paragraph 1: Viết về mặt tốt của vấn đề. (1 số synonyms thay thế cho từ advantage: benefit, merit, positive aspect, strong point)

  • Câu topic sentence 1: It can be said that ..... has some noteworthy positive effects.
  • Nói về ưu điểm 1: The main/most important advantage/benefit of .... is that ....
  • Nói về ưu điểm 2: One/Another/An additional advantage of .... would be .... 
  • Nói về ưu điểm 3: One/Another point in favor of ... is .....

Paragraph 2: Viết về mặt xấu của vấn đề. (1 số synonyms thay thế cho từ disadvantages: drawbacks, weakness, handicap, weak point, negative aspect)

  • Câu topic sentence 2: Despite these aforementioned benefits, several drawbacks do exist. OR However, .... is not completely benefit, there are several negative aspects that should be taken into consideration.
  • Nói về khuyết điểm 1: The main/most/serious disadvantage of ... is ...
  • Nói về khuyết điểm 2: One/An additional disadvantage of .... would be ....
  • Nói về khuyết điểm 3: Another negative aspect of .... would be ....

*** Lưu ý: 2 đoạn thân bài có độ dài bằng nhau, để tạo sự công bằng cho vấn đề.

Conclusion:

Paraphrase thesis statement và nói tóm tắt lại các advantage & disadvantage

In conclusion, it is worth considering that there are both advantage and disadvantage of ... The benefits are .... while the obstacles are ....

Dạng 2: Do the advantages outweigh the disadvantages?

Dạng này là dạng có nêu YOUR OPINION, nên bắt buộc các bạn phải nêu quan điểm cửa các bạn ở:

  • Câu cuối cùng của INTRODUCTION
  • Câu cuối của đoạn thân bài mà các bạn đồng ý với quan điểm 
  • Câu cuối của CONCLUSION

Introduction:

General statement: paraphrase lại đề bài

It is true/obvious that ....

Thesis statement: nêu rõ quan điểm của bản thân về vấn đề, vấn đề này đúng hay sai.

While I can accept that ...... can somtimes have a positive effect on .... , I believe that they are/ it is more likely to have detrimental impact

Body:

Paragraph 1: Viết về khía cạnh ít quan trọng hơn

  • Câu topic sentence 1: On the one hand, I can say that .....
  • Nói về điểm 1: The main reason for this is ...
  • Nói về điểm 2: Furthermore/ In addition, it is acknowledge that/ it has been show that ...
  • Nói về điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Viết về khía cạnh quan trọng hơn

  • Câu topic sentence 2: On the other hand, I would argue that these benefits are outweighed/eclipsed by the drawbacks. 
  • Nói về điểm 1: It can be explain that .... 
  • Nói về điểm 2: In addition, it is certain that .....
  • Nói về điểm 3: Finally,....... For example, ......

*** Lưu ý: độ dài của paragraph 2 nên dài hơn paragraph 1 một tí, thể hiện ý kiến của cá nhân của người viết, nhưng paragraph 1 dài hơn 2 thì không được.

Conclusion:

Nêu lên vấn đề có cả 2 mặt advantage & disadvantage. Sau đó, nhấn mạnh quan điểm cá nhân advantage/ disadvantage cái nào quan trọng hơn.

In conclusion, after weighing the pros and cons. I would say that the hazards of ...... have significant that the possible benefits.

Dạng 3: Positive or Negative?

Dạng này là dạng có nêu YOUR OPINION, nên bắt buộc các bạn phải nêu quan điểm cửa các bạn ở:

  • Câu cuối cùng của INTRODUCTION
  • Câu cuối của đoạn thân bài mà các bạn đồng ý với quan điểm 
  • Câu cuối của CONCLUSION

Introduction:

General statement: paraphrase lại đề bài

It is true/obvious that ........

Thesis statement: nêu rõ quan điểm cá nhân là vấn này là positive hay negative hay là cả hai.

This trend/phenomenon is positive due to ........

This trend/phenomenon is negative because of ......

This trend/phenomenon has both positive and negative aspects because of .....

Body (nagative và posotive):

Paragraph 1: Viết về mặt tốt của vấn đề. (1 số synonyms thay thế cho từ advantage: benefit, merit, positive aspect, strong point)

  • Câu topic sentence 1: It can be said that ..... has some noteworthy positive effects.
  • Nói về ưu điểm 1: The main/most important advantage/benefit of .... is that ....
  • Nói về ưu điểm 2: One/Another/An additional advantage of .... would be .... 
  • Nói về ưu điểm 3: One/Another point in favor of ... is .....

Paragraph 2: Viết về mặt xấu của vấn đề. (1 số synonyms thay thế cho từ disadvantages: drawbacks, weakness, handicap, weak point, negative aspect)

  • Câu topic sentence 2: Despite these aforementioned benefits, several drawbacks do exist. OR However, .... is not completely benefit, there are several negative aspects that should be taken into consideration.
  • Nói về khuyết điểm 1: The main/most/serious disadvantage of ... is ...
  • Nói về khuyết điểm 2: One/An additional disadvantage of .... would be ....
  • Nói về khuyết điểm 3: Another negative aspect of .... would be ....

 

Nhớ là nếu các bạn ủng hộ quan điểm nào, thì nhớ viết đoạn ý các bạn ủng hộ vào cái paragraph thứ 2 và viết dài hơn nhé! Và nhớ lồng quan điểm của các bạn vào luôn nhé!

Conclusion:

Đối với thiên về 1 quan điểm:

In conclusion, I would say that the hazards of ...... have significant that the possible benefits.

Đối vối quan điểm cân bằng:

In conclusion, it is worth considering that there are both advantage and disadvantage of ... The benefits are .... while the obstacles are ....

4. Các từ vựng/ cấu trúc để diễn đạt Advantages và Disadvantages

Các từ vựng/ cấu trúc để diễn đạt Advantages và Disadvantages

Cụm danh từ "The pros and cons" mang ý chỉ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực, pro = benefit và con = drawback, cụm từ này bạn không nên viết tách lẻ ra.

ADVANTAGE:

Synonyms thay thế cho từ advantage: benefit, merit, positive aspect, strong point

Structures

  • The main advantage/disadvantage of ...... is ......
  • Another reason is that it would benefit/handicap.......
  • One/another additional advantage …. is ..….
  • What makes ….. important ..… is …...
  • One/Another point in favor of …... is ..…
DISADVANTAGE:
Synonyms thay thế cho từ disadvantage: drawbacks, weakness, handicap, weak point, negative aspect.
Structures:
  • The main/most/serious disadvantage of ... is ...
  • Another negative aspect of .... would be ....
  • One/another/an additional disadvantage of …. is ….

Để chuyển đoạn, bạn nên sử dụng linh hoạt một số liên từ hoặc mẫu câu mang ý nghĩa nhượng bộ/đối lập. Dưới đây là một số mẫu câu ví dụ mà bạn có thể áp dụng cho mọi đề bài.

  •  Despite these attractions, however, some drawbacks do exist…
  •  Although … has many advantages, there still exist some noteworthy disadvantages.
  •  However, … is not completely beneficial; there are some negative aspects that should be taken into consideration.

Thì trên đây thì mình đã hướng dẫn cho các bạn cách làm dạng bài Advantage và Disadvantage của IELTS writing task 2. Nếu có gì thắc mắc, bạn có thể để lại comment phía dưới, mình sẽ cố gắng trả lời sớm nhất có thể. Chúc các bạn thành công !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly