Return to site

Dạng Bài Yes - No - Not Given Trong IELTS READING: Hướng Dẫn Cách Làm Siêu Chi Tiết Từ Giáo Viên 8.0!

Phải có chiến lược trong các dạng bài khó như Yes-No-Not Given thì thi IELTS READING điểm mới cao được nha

· Reading,IELTS Advice

Bên cạnh cung cấp cho các em Flashcard IELTS READING giúp các em học từ vựng thường ra thi trong IELTS READING rất dễ dàng, hôm nay IELTS TUTOR cũng giới thiệu thêm với các em cách làm dạng bài rất dễ sai trong IELTS READING là Yes - No - Not Given!

I. Sự khác nhau giữa True False Not Given & Yes No Not Given trong IELTS READING

  • True / False / Not Given dùng cho các sự việc đã xảy ra ( fact) 
  • Yes / No / Not Given dùng cho các ý kiến của tác giả ( opinion ) 

II. Chiến thuật để làm tốt dạng Yes No Not Given trong IELTS READING

Các bước để làm tốt dạng Yes No Not Given

  1. Đọc siêu siêu kĩ câu hỏi, trong đó các bạn cần

- Highlight keywords của câu hỏi, keywords của câu hỏi sẽ giúp bạn khoanh vùng rất nhanh đoạn nào là đoạn nói về cái keywords đó để sau đó đọc kĩ lại đoạn có nói về keywords để tìm cho ra đáp án

- Highlight các từ bổ nghĩa thêm cho từ khóa ví dụ:

+ Các từ biểu lộ sự phủ định, đối lập: However, Yet, No...

+ Các từ mô tả tần suất như sometimes, always....

+ Các từ so sánh: more than/ less than

+ Điều kiện if / unless

2. Phải tìm cho ra cái đoạn có chứa thông tin câu hỏi

- Lưu ý các từ ngữ sẽ được paraphrase trong bài vậy nên khi khoanh vùng được nó thuộc đoạn nào, các em nhớ đọc lại cho kĩ để xác định nhé!

3. Xác định đáp án

  • Câu hỏi có tất cả các từ khóa tương ứng với các từ khóa của (các) câu chứa thông tin trong bài đọc và có nghĩa tương tự với chúng -True
  • Câu hỏi có xuất hiện các từ khóa tương ứng với các từ khóa trong (các) câu chứa thông tin trong bài đọc, NHƯNG có 1 từ khóa mang nghĩa đối lập/phủ định với từ khóa tương ứng của nó  False
  • Câu hỏi có ít nhất 1 từ khóa, thông tin không xuất hiện bài đọc hoặc mặc dù xuất hiện nhưng lại không có ý nghĩa liên Not Given

1. Chiến thuật 1 để làm tốt dạng Yes No Not Given IELTS Reading

Điểm đầu tiên lưu ý với các em là, các em phải ĐỌC RẤT KĨ CÂU HỎI ĐỀ CHO TẤT CẢ CÁC DẠNG ĐỀ IELTS READING nói chung & dạng Y/N/NG nói riêng nhé

Lí do bắt các em đọc kĩ đề là để các em hiểu kĩ câu hỏi nó muốn mình làm gì, điền loại từ gì, có s hay không có s , để khi đọc bài reading thì trong đầu mình có sẵn idea là mình sẽ làm gì, tìm cái gì trong bài reading đó để khoanh vùng.

2. Chiến thuật 2 để làm tốt dạng Yes No Not Given IELTS Reading

Điểm lưu ý thứ 2, là dạng đề này, thường câu hỏi sẽ theo thứ tự, đáp án cho loại câu hỏi này nằm theo thứ tự, có nghĩa là đáp án của câu 2 sẽ ở sau đáp án của câu 1.

Ví dụ như các em làm câu 1 của dạng bài Yes No Not Given, các em đã tìm ra được đáp án của câu 1 này là ở paragraph thứ 1 của bài reading

Sau đó các em làm câu 3 của bài Yes No Not Given, và các em đã tìm ra đáp án của câu 3 này là ở Paragraph thứ 3 của bài reading

Thì chắc chắn 100% là đáp án câu 2 của bài Yes No Not Given, sẽ nằm trong paragraph thứ 2, chứ không thể ở paragraph thứ 4 được!

3. Chiến thuật 3 để làm tốt dạng Yes No Not Given IELTS Reading

Điểm lưu ý thứ 3, cách phân biệt YES NOT NOT GIVEN

TRUE = hoàn toàn đúng ý được nêu trong câu hỏi, tức là 100% câu hỏi và câu trong bài reading sẽ trùng khớp với nhau, Để ý là các từ sẽ dễ được thay đổi bằng cách PARAPHRASE

VÍ DỤ:

Câu hỏi: Bông hoa này thơm lắm

Câu trong bài Reading: Bông hoa này thơm ngào ngat!

FALSE = hoàn toàn sai, hoàn toàn ĐỐI LẬP, hoàn toàn không trùng khớp giữa câu của bài reading & câu hỏi

Câu hỏi: Bông hoa này thơm lắm

Câu trong bài Reading: Bông hoa này thúi rình!

NOT GIVEN = không liên quan nhau, câu hỏi 1 đằng mà câu trong bài reading 1 nẻo

Ví dụ: Câu hỏi hỏi, bông hoa đó màu vàng

Trong bài Reading: Bông hoa đó thơm lắm!

==> Tức là 2 câu nó không liên quan gì với nhau!

Sau khi đã nắm vững lí thuyết và các chiến lược để đạt điểm cao trong dạng Yes No Not Given của IELTS READING, các em có thể tham khảo các bài tập mẫu chuyên luyện dạng Yes No Not Given trong IELTS READING để có thể hiểu rõ thêm về lí thuyết các em nhé!

4. Chiến thuật 4 để làm tốt dạng Yes No Not Given IELTS Reading

Chiến thuật 4 để làm tốt dạng Yes No Not Given IELTS Reading

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH LÀM DẠNG YES NO NOT GIVEN TRONG IELTS READING

Dạng Yes No Not Given

  • Nhận định là “Yes” khi ý của nó trùng khớp với ý tác giả đưa ra trong bài.
  • Nhận định là “No” khi ý của nó trái ngược với ý tác giả đã nêu.
  • Nhận định là “Not given” khi thông tin đó không có trong bài văn.

Tips:

- Thứ tự thông tin trong câu hỏi luôn theo thứ tự thông tin trong bài đọc. Như vậy, nội dung câu 2 luôn sau câu 1;

- Không nên dùng động từ để làm từ khóa định vị vì động từ thường được Paraphrase với bài đọc;

Các bước làm bài dạng YES NO NOT GIVEN trong IELTS READING

  1. Đọc câu hỏi, thông thường nên làm 2-3 câu cùng 1 lúc để dễ dàng định vị trong bài đọc 
  2. Highlight keywords để dễ skim tìm keywords trong bài đọc, nhất là các từ khóa trong câu để định vị đoạn văn liên quan trong bài đọc. Từ khóa định vị là các từ nổi bật như tên riêng, số, các từ chuyên môn . . .
  3. Phải highlight cho ra những từ đặc trưng riêng bẫy của dạng Yes No Not Given mang ý nghĩa so sánh, ví dụ – Các câu có từ mang nghĩa mạnh như always (luôn luôn), never (không bao giờ), only (chỉ một), … thường là đáp án “No”. – Các câu có từ can, may, might… thường là đáp án “Yes”.– Các tính từ, trạng từ miêu tả đi kèm luôn được chú ý dùng để so sánh với nghĩa của bài. Những câu có từ như vậy thường là “Not given”.
  4. Khoanh vùng trong bài đọc đoạn văn chứa đáp án của câu hỏi 
  5. Đọc thật kĩ đoạn văn chứa đáp án, quay ngược lại check lại câu hỏi, so sánh đối chiếu tìm ra đáp án đúng!

Hướng dẫn từng bước từ A đến Z quy trình làm 1 đề IELTS READING - Cách làm dạng YES NO NOT GIVEN

READING PASSAGE 1

You should spend about 20 minutes on Questions 1–13, which are based on Reading Passage 1 below.

MAKING TIME FOR SCIENCE

Chronobiology might sound a little futuristic – like something from a science fiction novel, perhaps – but it’s actually a field of study that concerns one of the oldest processes life on this planet has ever known: short-term rhythms of time and their effect on flora and fauna.

This can take many forms. Marine life, for example, is influenced by tidal patterns. Animals tend to be active or inactive depending on the position of the sun or moon. Numerous creatures, humans included, are largely diurnal – that is, they like to come out during the hours of sunlight. Nocturnal animals, such as bats and possums, prefer to forage by night. A third group are known as crepuscular: they thrive in the lowlight of dawn and dusk and remain inactive at other hours.

When it comes to humans, chronobiologists are interested in what is known as the circadian rhythm. This is the complete cycle our bodies are naturally geared to undergo within the passage of a twenty-four hour day. Aside from sleeping at night and waking during the day, each cycle involves many other factors such as changes in blood pressure and body temperature. Not everyone has an identical circadian rhythm. ‘Night people’, for example, often describe how they find it very hard to operate during the morning, but become alert and focused by evening. This is a benign variation within circadian rhythms known as a chronotype.

Scientists have limited abilities to create durable modifications of chronobiological demands. Recent therapeutic developments 3 respect; studies demonstrate that vegetables grown in season and ripened on the tree are far higher in essential nutrients than those grown in greenhouses and ripened by laser.

Knowledge of chronobiological patterns can have many pragmatic implications for our day-to-day lives. While contemporary living can sometimes appear to subjugate biology – after all, who needs circadian rhythms when we have caffeine pills, energy drinks, shift work and cities that never sleep? – keeping in synch with our body clock is important.

The average urban resident, for example, rouses at the eye-blearing time of 6.04 a.m., which researchers believe to be far too early. One study found that even rising at 7.00 a.m. has deleterious effects on health unless exercise is performed for 30 minutes afterward. The optimum moment has been whittled down to 7.22 a.m.; muscle aches, headaches and moodiness were reported to be lowest by participants in the study who awoke then.

Once you’re up and ready to go, what then? If you’re trying to shed some extra pounds, dieticians are adamant: never skip breakfast. This disorients your circadian rhythm and puts your body in starvation mode. The recommended course of action is to follow an intense workout with a carbohydrate-rich breakfast; the other way round and weight loss results are not as pronounced.

Morning is also great for breaking out the vitamins. Supplement absorption by the body is not temporal-dependent, but naturopath Pam Stone notes that the extra boost at breakfast helps us get energised for the day ahead. For improved absorption, Stone suggests pairing supplements with a food in which they are soluble and steering clear of caffeinated beverages. Finally, Stone warns to take care with storage; high potency is best for absorption, and warmth and humidity are known to deplete the potency of a supplement.

After-dinner espressos are becoming more of a tradition – we have the Italians to thank for that – but to prepare for a good night’s sleep we are better off putting the brakes on caffeine consumption as early as 3 p.m. With a seven hour half-life, a cup of coffee containing 90 mg of caffeine taken at this hour could still leave 45 mg of caffeine in your nervous system at ten o’clock that evening. It is essential that, by the time you are ready to sleep, your body is rid of all traces.

Evenings are important for winding down before sleep; however, dietician Geraldine Georgeou warns that an after-five carbohydrate-fast is more cultural myth than chronobiological demand. This will deprive your body of vital energy needs. Overloading your gut could lead to indigestion, though. Our digestive tracts do not shut down for the night entirely, but their work slows to a crawl as our bodies prepare for sleep. Consuming a modest snack should be entirely sufficient.

Questions 1–7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1? In boxes 1–7 on your answer sheet, write

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

1 Chronobiology is the study of how living things have evolved over time.

2 The rise and fall of sea levels affects how sea creatures behave.

3 Most animals are active during the daytime.

4 Circadian rhythms identify how we do different things on different days.

5 A ‘night person’ can still have a healthy circadian rhythm.

6 New therapies can permanently change circadian rhythms without causing harm.

7 Naturally-produced vegetables have more nutritional value.

Questions 8–13 

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 8–13 on your answer sheet.

8 What did researchers identify as the ideal time to wake up in the morning?

A 6.04

B 7.00

C 7.22

D 7.30

9 In order to lose weight, we should

A avoid eating breakfast

B eat a low carbohydrate breakfast

C exercise before breakfast

D exercise after breakfast

10 Which is NOT mentioned as a way to improve supplement absorption?

A avoiding drinks containing caffeine while taking supplements

B taking supplements at breakfast

C taking supplements with foods that can dissolve them

D storing supplements in a cool, dry environment

11 The best time to stop drinking coffee is

A mid-afternoon

B 10 p.m.

C only when feeling anxious

D after dinner

12 In the evening, we should

A stay away from carbohydrates

B stop exercising

C eat as much as possible

D eat a light meal

13 Which of the following phrases best describes the main aim of Reading Passage 1?

A to suggest healthier ways of eating, sleeping and exercising

B to describe how modern life has made chronobiology largely irrelevant

C to introduce chronobiology and describe some practical applications

D to plan a daily schedule that can alter our natural chronobiological rhythms

Hướng dẫn

Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi trước khi đọc bài đọc, xác định giới hạn từ & Xác định keywords - Chú ý là các em nên phân tích và highlight keywords của trọn bộ câu hỏi chứ không nên tách riêng lẻ từng phần câu hỏi nhé!

Questions 1–7

Các từ in đậm là keywords của câu hỏi các em cần lưu ý

1 Chronobiology is the study of how living things have evolved over time.

2 The rise and fall of sea levels affects how sea creatures behave.

3 Most animals are active during the daytime.

4 Circadian rhythms identify how we do different things on different days.

5 A ‘night person’ can still have a healthy circadian rhythm.

6 New therapies can permanently change circadian rhythms without causing harm.

7 Naturally-produced vegetables have more nutritional value.

Questions 8–13 

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 8–13 on your answer sheet.

8 What did researchers identify as the ideal time to wake up in the morning?

A 6.04

B 7.00

C 7.22

D 7.30

9 In order to lose weight, we should

A avoid eating breakfast

B eat a low carbohydrate breakfast

C exercise before breakfast

D exercise after breakfast

10 Which is NOT mentioned as a way to improve supplement absorption?

A avoiding drinks containing caffeine while taking supplements

B taking supplements at breakfast

C taking supplements with foods that can dissolve them

D storing supplements in a cool, dry environment

11 The best time to stop drinking coffee is

A mid-afternoon

B 10 p.m.

C only when feeling anxious

D after dinner

12 In the evening, we should

A stay away from carbohydrates

B stop exercising

C eat as much as possible

D eat a light meal

13 Which of the following phrases best describes the main aim of Reading Passage 1?

A to suggest healthier ways of eating, sleeping and exercising

B to describe how modern life has made chronobiology largely irrelevant

C to introduce chronobiology and describe some practical applications

D to plan a daily schedule that can alter our natural chronobiological rhythms

Bước 2: Phải nắm nội dung cốt lõi của câu hỏi mà đề đã cho để có thể định vị phạm vi trả lời câu hỏi đó trong bài. Không cần thiết phải hiểu mọi từ, mọi ngóc ngách trong IELTS READING

Các em sau khi đọc và highlight câu hỏi phải nắm được những đặc điểm chính sau:

Questions 1–7

  1. Câu hỏi 1 mục đích chính nói về Chronobiology và evolve nên khi đọc passage thấy đoạn nào có nói về Chronobiology và tiến hóa thì ngay lập tức rà lại câu hỏi nguy cơ lớn nó là đáp án 
  2. Câu 2 nói về rise and fall of sea levels  nên khi các em đọc trong bài thấy rise and fall of sea levels thì note laị, đọc lại câu hỏi vì nó có thể là đoạn chứa đáp án 
  3. Câu 3 chủ yếu nói về animals active in daytime, nếu đoạn nào có loại thông tin này thì các em note lại 
  4. Câu 4 thông tin các em cần skim là Circadian rhythms trong bài có đoạn nào nói về cái này các emem phải đọc kĩ lại câu hỏi để tìm câu trả lời 
  5. Câu 5 nói về a night person và a healthy circadian rhythm, ngay lập tức nếu các em đọc có đoạn đó thì bắt buộc phải note lại 
  6. Câu 6 các em phải check chỗ nào trong bài có nói về New therapies và circadian rhythms 
  7. Naturally-produced vegetables đoạn nào trong bài có thông tin này thì các em phải scan cho kĩ nhé 

Questions 8–13 

8. Các em phải đọc cho ra chỗ nào trong bài có nói đến the ideal time to wake up in the morning

9. Chỗ nào trong bài có nói đến lose weight thì ngay lập tức các em phải note lại, để scan cho ra nội dung chính. Đối với dạng Multiple choice thì các em có thể không đọc 4 đáp án ngay, chỉ chú ý đọc nội dung của câu hỏi trước. Sau khi các em đã định vị được đoạn nào trong bài nói về câu hỏi đó, các em ngay lập tức sẽ dở lại câu hỏi và đọc lại câu hỏi cùng 4 đáp án và chọn ra đáp án chính xác nhất. Đừng đọc 4 đáp án sẽ dễ bị gây nhiễu nhé!

10. Đoạn nào nói về improve supplement absorption thì nhớ note lại để check lại tìm ra đáp án

11. Chỗ nào có nhắc đến best time to stop drinking coffee

12. Ở câu 13, nói về main aim, các em phải thông minh để câu đó chọn cuối cùng, lí do là vì sao khi các em đã làm hết các câu hỏi trước, các em sẽ nắm được ý chính của cả bài từ đó dễ dàng chọn được đáp án đúng câu này nhé!

Bước 3: Đọc Tittle, và các headline của từng đoạn để nắm sơ qua nội dung chính của bài

Bài này chỉ có tittle headline của cả bài là MAKING TIME FOR SCIENCE tittle này gợi ý cho các em nội dung chính cho cả bài, bài này không có subtitles

Bước 4+5+6: Đọc bài reading từ trên xuống dưới, vừa đọc vừa dò xem đoạn văn đó sẽ có chứa đáp án của câu nào & Gạch chân những ý quan trọng. Trong lúc đọc, nếu nghi ngờ đoạn văn đó có chứa đáp án của câu nào thì quay lại bảng câu hỏi đọc lại câu hỏi để khoanh vùng được câu trả lời. Phải Khoanh vùng được đáp án câu trả lời. Sau khi đã khoanh vùng được đáp án nằm ở đoạn nào, đọc SIÊU SIÊU KĨ đoạn đó để tìm ra đáp án

Thì Questions 1–7 sau khi đã nắm keywords và nội dung của từng câu hỏi kĩ các em bắt tay vào đọc bài

Thì ngay khi các em đọc đoạn 1 của bài, các em sẽ skim được là đáp án của câu 1 sẽ chứa trong đoạn này

Chronobiology might sound a little futuristic – like something from a science fiction novel, perhaps – but it’s actually a field of study that concerns one of the oldest processes life on this planet has ever known: short-term rhythms of time and their effect on flora and fauna.

Câu hỏi 1: Chronobiology is the study of how living things have evolved over time.

Thì dựa trên câu trong passage các em sẽ thấy rõ câu này sẽ là False lí do là vì short-term rhythms of time không bằng evolved over time

Câu hỏi 2 The rise and fall of sea levels affects how sea creatures behave.

Vậy đáp án câu này sẽ là True, các em bắt buộc phải nhận ra cách examiner paraphrase câu hỏi và câu trả lời trong bài

This can take many forms. Marine life, for example, is influenced by tidal patterns. Animals tend to be active or inactive depending on the position of the sun or moon.

sea creatures =Marine life

The rise and fall of sea levels = tidal patterns.

affect = influence

Câu hỏi 3 Most animals are active during the daytime.

Khi đọc câu này, các em phải chú ý từ MOST, đây chính là lỗi các sĩ tử IELTS rất dễ sai, ví dụ như nếu tất cả các từ còn lại đúng cơ mà không phải MOST mà trong bài là none hay gì gì đó thì vẫn sai như thường

Sau khi các em đọc đoạn này:

Animals tend to be active or inactive depending on the position of the sun or moon.

thì có thể thấy rõ đáp án câu này sẽ là Not Given , các em có thể thấy trong đề người ta không có nêu lên most animals nó active trong khoảng thời gian nào của ngày, chỉ nói depending on the position of the sun or moon.

Câu hỏi 4 Circadian rhythms identify how we do different things on different days.

When it comes to humans, chronobiologists are interested in what is known as the circadian rhythm. This is the complete cycle our bodies are naturally geared to undergo within the passage of a twenty-four hour day.Aside from sleeping at night and waking during the day, each cycle involves many other factors such as changes in blood pressure and body temperature.

Đáp án câu này sẽ là False, các em đọc kĩ đoạn in đậm trong bài để xem cách mà examiner paraphrase nhé! Cụm từ naturally geared là cụm từ mà làm cho câu này bị sai

Câu hỏi 5 A ‘night person’ can still have a healthy circadian rhythm.

‘Night people’, for example, often describe how they find it very hard to operate during the morning, but become alert and focused by evening. This is a benign variation within circadian rhythms known as a chronotype.

Đáp án câu này sẽ là True từ mà làm cho câu trở nên True là nằm ở benign = kind , gentle

Câu 6 New therapies can permanently change circadian rhythms without causing harm.

Scientists have limited abilities to create durable modifications of chronobiological demands.

Đáp án câu này sẽ là False, lí do là vì durable = permanent, cơ mà ở trong đoạn văn có limited abilities

Câu 7 Naturally-produced vegetables have more nutritional value.

Recent therapeutic developments 3 respect; studies demonstrate that vegetables grown in season and ripened on the tree are far higher in essential nutrients than those grown in greenhouses and ripened by laser.

Đáp án câu này sẽ là True, và các em phải nhận cho ra vegetables grown in season and ripened on the tree =Naturally-produced vegetables

Rút ra nhận xét trong Questions 1–7: Các em có nhận ra, các câu hỏi từ 1-7 đều đi theo một thứ tự từ trên xuống dưới không, và tất cả các câu trả lời có trong bài sẽ theo thứ tự từ trên xuống dưới?

Một điểm đáng lưu ý thứ 2 là các em nên đọc và làm 2-3 câu 1 lần, tốt nhất là 2 câu từ đó các em sẽ định vị vị trí đáp án của câu dễ dàng hơn, vì nếu không tìm ra đáp án của câu 1 thì sẽ tìm được vị trí đáp án của câu 2. Mà khi đã tìm ra được đáp án của câu 2 sẽ suy ra được đáp án câu 1 nằm trên câu 2, vậy việc tìm ra đáp án của câu 1 sẽ dễ dàng hơn rất nhiều! Tương tự với dạng Multiple choice phía dưới

Questions 8–13 

Câu 8 What did researchers identify as the ideal time to wake up in the morning?

The average urban resident, for example, rouses at the eye-blearing time of 6.04 a.m., which researchers believe to be far too early. One study found that even rising at 7.00 a.m. has deleterious effects on health unless exercise is performed for 30 minutes afterward. The optimum moment has been whittled down to 7.22 a.m.; muscle aches, headaches and moodiness were reported to be lowest by participants in the study who awoke then.

Vậy đáp án là C 7.22

Câu 9 In order to lose weight, we should

Once you’re up and ready to go, what then? If you’re trying to shed some extra pounds, dieticians are adamant: never skip breakfast. This disorients your circadian rhythm and puts your body in starvation mode. The recommended course of action is to follow an intense workout with a carbohydrate-rich breakfast; the other way round and weight loss results are not as pronounced.

Sau khi đã xác định được đoạn chứa đáp án, các em sẽ đọc kĩ lại từng option trong câu hỏi để chọn đáp án

A avoid eating breakfast - Đáp án A bị loại vì " never skip breakfast " trong đoạn passage

B eat a low carbohydrate breakfast - Đáp án B bị loại vì " follow an intense workout with a carbohydrate-rich breakfast" trong đoạn

C exercise before breakfast

D exercise after breakfast

Từ đoạn

The recommended course of action is to follow an intense workout with a carbohydrate-rich breakfast

Vậy đáp án sẽ là câu C

Câu 10 Which is NOT mentioned as a way to improve supplement absorption?

Morning is also great for breaking out the vitamins. Supplement absorption by the body is not temporal-dependent, but naturopath Pam Stone notes that the extra boost at breakfast helps us get energised for the day ahead. For improved absorption, Stone suggests pairing supplements with a food in which they are soluble and steering clear of caffeinated beverages. Finally, Stone warns to take care with storage; high potency is best for absorption, and warmth and humidity are known to deplete the potency of a supplement.

Sau khi đã định vị được thông tin đáp án của câu sẽ chứa trong đoạn này, các em sẽ đọc kĩ các option để chọn nhé!

A avoiding drinks containing caffeine while taking supplements - câu này cũng loại vì " steering clear of caffeinated beverages "

B taking supplements at breakfast lí do chọn câu này là bởi vì mặc dù trong bài có nói tới the extra boost at breakfast helps us get energised for the day ahead, tuy nhiên nó lại hok phải là 1 cách để improved absorption

C taking supplements with foods that can dissolve them

D storing supplements in a cool, dry environment - câu này loại vì high potency is best for absorption, and warmth and humidity are known to deplete the potency of a supplement.

Các em phải đọc cho kĩ câu hỏi hỏi Which is NOT mentioned

Câu 11 The best time to stop drinking coffee is

After-dinner espressos are becoming more of a tradition – we have the Italians to thank for that – but to prepare for a good night’s sleep we are better off putting the brakes on caffeine consumption as early as 3 p.m. With a seven hour half-life, a cup of coffee containing 90 mg of caffeine taken at this hour could still leave 45 mg of caffeine in your nervous system at ten o’clock that evening. It is essential that, by the time you are ready to sleep, your body is rid of all traces.

Sau khi định vị được đoạn văn chắc chắn sẽ chứa đáp án thì các em sẽ đi đọc Option, và kết hợp phân tích và chọn đáp án

A mid-afternoon trong đó câu A sẽ là câu đúng vì as early as 3 p.m

B 10 p.m.

C only when feeling anxious

D after dinner

Câu 12 In the evening, we should

Thì chỉ còn đoạn cuối cùng này là để nói cho câu 12

Evenings are important for winding down before sleep; however, dietician Geraldine Georgeou warns that an after-five carbohydrate-fast is more cultural myth than chronobiological demand. This will deprive your body of vital energy needs. Overloading your gut could lead to indigestion, though. Our digestive tracts do not shut down for the night entirely, but their work slows to a crawl as our bodies prepare for sleep. Consuming a modest snack should be entirely sufficient.

Sau khi đã khoanh vùng đáp án các em đọc Option

A stay away from carbohydrates

B stop exercising

C eat as much as possible

D eat a light meal Đáp án sẽ là câu này vì Consuming a modest snack should be entirely sufficient.

Như đã nói ở trên câu 13 các em sẽ làm cuối cùng

Câu 13 Which of the following phrases best describes the main aim of Reading Passage 1?

A to suggest healthier ways of eating, sleeping and exercising

B to describe how modern life has made chronobiology largely irrelevant

C to introduce chronobiology and describe some practical applications

D to plan a daily schedule that can alter our natural chronobiological rhythms

Đáp án sẽ là câu C, nhưng nếu các em vẫn không sure và vẫn còn thời gian thì có thể đọc lướt lại bài để tìm ra đáp án đúng nhé!

Lưu ý rút ra sau khi kết thúc bài này: Tất cả các thông tin chứa đáp án sẽ được lấy từ trong đoạn văn chứ không phải do các em tự suy diễn mà nên, nên các em phải 100% chú ý vào đoạn văn để tìm ra đáp án chứ không phải đánh lụi suy diễn mà ra nhé!

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly