Return to site

Dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 4, hướng dẫn từ A đến Z cách kiểm soát và làm chủ!

· Listening

Với section 4, ta thường nghe đoạn độc thoại về các chủ đề học thuật cao. Thường thì đây sẽ là một bài diễn thuyết của giáo viên hay của các nhà nghiên cứu về kết quả nghiên cứu hoặc kiến thức của mình.

I. SECTION 4 IELTS LISTENING thường nghe gì?

Section 4 thường được cho là 1 trong những phần khó nhất của bài thi Listening vì thường chứa khá nhiều thông tin học thuật hoặc chuyên môn, gây khó hiểu và lo sợ không đủ từ vựng.

Tuy nhiên, nếu được nắm được cách thức làm bài, thì Section 4 đôi khi lại dễ hơn cả section 2 và 3 vì đây là 1 bài monologue và thường là 1 bài giảng hay bài nói nên tốc độ đi khá chậmrõ ràng.

Nếu người nghe bắt được một số từ keyword sẽ nắm được nội dung cơ bản của cả bài. Hơn nữa, phần lớn, các bài section 4 thường được hỏi dưới dạng Completion (điền vào chỗ trống) và các bạn yên tâm là từ mình điền vào là từ phổ thông, không phải là 1 từ chuyên ngành nào đó, vì IELTS là dành cho mọi người chứ không chỉ riêng nhà vật lý hay sinh học.

II. Signposting Language ( Ngôn ngữ chỉ dẫn) - Rất quan trọng trong IELTS LISTENING

Source: IELTS FIGHTER

Trong quá trình làm bài thi các bạn cực kỳ chú ý tới Signposting language (Ngôn ngữ chỉ dẫn) là các từ và cụm từ thường được sử dụng để dẫn dắt người nghe qua toàn bộ những thông tin được đưa ra một cách rõ ràng và rành mạch nhất.

Ngôn ngữ chỉ dẫn thường được dùng để làm rõ những thông tin nào vừa được nhắc đến và những thông tin nào sẽ được nhắc đến sắp tới. Hay nói các khác, Signposting language đóng vai trò là một người dẫn đường nhằm giúp người nghe có thể theo dõi được những thông tin bạn đang nói một cách rành mạch hơn.

TẠI SAO NGÔN NGỮ CHỈ DẪN LẠI QUAN TRONG TRONG BÀI THI IELTS?

Ở Section 4 của phần thi Listening, bạn cần phải nghe một bài diễn thuyết trong bối cánh học thuật, ví dụ như ở trường đại học.

Nó thường là một bài giảng của một chuyên gia, một bài thuyết trình của một sinh viên, hay một bài phát biểu của một nhân viên trong trường đại học. Vì thế rất có thế ngôn ngữ chỉ dẫn sẽ được sử dụng trong các bài phát biểu đó.

Điều này đặc biệt quan trọng nếu kỹ năng nghe của bạn kém hơn mức cần thiết bới vì bạn sẽ càng dễ dàng bị mất phương hướng nếu bạn không biết người nói đang nói đến đâu.

Việc biết được cấu trúc bài giảng và ngôn ngữ chỉ dẫn mà người nói sử dụng để dẫn dắt trong bài phát biểu của họ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn bạn đang nghe đến đâu trong bài nói đó.

Ngôn ngữ chỉ dẫn là những từ/ cụm từ dùng để mở đầu một chủ để và chia nhỏ các phần của một bài thuyết trình, thường được sử dụng như những ký hiệu để dẫn dắt bạn đến với chủ đề và nội dung lớn của bài diễn thuyết, hoặc được sử dụng để chỉ dẫn cho bạn khi các mục nhỏ của bài diễn thuyết được đưa ra.

Signposting Language ( Ngôn ngữ chỉ dẫn) - Rất quan trọng trong IELTS LISTENING

III. CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG IELTS LISTENING SECTION 4

1. Short Answer Question

Các bạn sẽ được cung cấp câu hỏi và thứ duy nhất các bạn có đó là số từ quy định… Việc còn lại là lắng nghe thật kỹ và tìm key words, việc tìm key words trong dạng bài này khó hơn bởi sẽ có khá nhiều thông tin được đưa ra gây rối cho bạn.

Các em tham khảo hướng dẫn từ A đến Z cách làm dạng bài Sentence completion mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn từ trước nhé!

2. Multiple Choice

Các em tham khảo hướng dẫn từ A đến Z cách làm dạng bài Multiple choice trong IELTS LISTENING mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn siêu kĩ!

3. Pick from a list

Các em tham khảo hướng dẫn từ A đến Z cách làm dạng bài Pick from the list mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn siêu kĩ

4. Table completion

Các em tham khảo hướng dẫn từ A đến Z dạng bài Table Completion trong IELTS LISTENING mà IELTS TUTOR đã giới thiệu

IV. CÁC ĐIỂM CHÚ Ý TRONG IELTS LISTENING SECTION 4

Thông thường sẽ là một bài luận văn xoay quanh một chủ đề. Bài nghe sẽ kéo dài liên tục từ câu 31 đến câu 40. Bù lại chúng ta sẽ có thời gian nghỉ khá dài ngay trước khi bắt đầu Section 4, nên tận dụng tốt để khái quát hết ý chính của bài. Nhớ gạch chân các từ keyword trong giấy khi đọc, điều này khiến chúng ta dễ nắm được câu hỏi hơn.

Về kỹ năng làm bài: phần Listening section 4 chúng ta nên bắt keyword và phải hình dung trong đầu những cách paraphrase của những keywords đó vì bài Nghe sẽ có rất nhiều paraphase làm nhiễu, dễ khiến chúng ta hụt từ cần điền. Thay vào đó phải chú ý lắng nghe và HIỂU được câu chuyện.

Một mẹo nhỏ là các chữ cần điền sẽ được đọc rất rõ và dễ nghe

IV. BÀI LUYỆN TẬP IELTS LISTENING SECTION 4

V. CHUYÊN ĐỀ 1

VI. CHUYÊN ĐỀ 2

Luyện thêm Listening không bao giờ là đủ. Đây là kỹ năng không thể nâng cao trong ngày một ngày hai, mà đòi hỏi thời gian dài để luyện tập.

Câu hỏi thường gặp nhất là làm sao để tự học một cách hiệu quả, IELTS TUTOR mang đến bí kíp tự học ngay tại nhà với Hướng Dẫn Tự Học IELTS LISTENING cho người Mới Bắt Đầu từ A-Z [Updated-2018]

Thêm vào đó, yếu tố trợ giúp đắc lực nhất CHỈ CÓ TẠI IELTS TUTOR: Top 50 Chiến Thuật IELTS Listening này Sẽ Giúp Em Đạt 8.0 Nhanh Nhất!

IELTS TUTOR cũng mang đến thứ vũ khí cần thiết nhất để chinh phục với 7.0 IELTS trong bài viết hướng dẫn IELTS LISTENING VOCABULARIES: Những Topics Từ Vựng Thường Gặp Nhất Trong IELTS Listening, kèm Flashcard "siêu" dễ học!

Còn điều gì các bạn còn thắc mắc trong cách ôn tập và kỳ thi IELTS, hãy comment ngay phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

Share bài Blog lại khi cần thì có ngay để học luôn nhé

SECTION 4:

27. MOTIVATION … I needed to maintain a high level of motivation… đề bài yêu cầu NO MORE THAN TWO WORDS nên chỉ lấy MOTIVATION nha.

28. TIME MANAGEMENT … I got very good at time-management because I had to fit time for studying round a full-time job.

29. MODULES. What makes it easier is that the degree is made up of modules

30. SUMMER SCHOOL(S). …there are summer schools… They’re great, because you meet all the other people (THEY ở đây là summer schools)

Paul: The other thing I wanted to ask you was, did you find it hard, studying with the Open University?

Rachel: You mean, because you’re studying on your own, most of the time?

Paul: Mm.

Rachel: Well it took me a while to get used to it. I found I needed to maintain a high level of motivation, because it’s so different from school. There’s no-one saying, ‘Why haven’t you written your assignment yet?' and that sort of thing.

Paul: Oh dear.

Rachel: You’ll learn it, Paul. Another thing was that I got very good at time-management because I had to fit time for studying round a full-time job.

Paul: Well I’m hoping to change to working part-time, so that’ll help.

Rachel: What makes it easier is that the degree is made up of modules, so you can take time off between them if you need to. It isn’t like a traditional three-or four-year course, where you’ve got to do the whole thing of it in one go.

Paul: That’s good, because I’d like to spend six months travelling next year.

Rachel: Huh, it’s all right for some. Then even though you’re mostly studying at home, remember you’ve got tutors to help you, and from time to time there are summer schools. They usually last a week. They’re great, because you meet all the other people struggling with the same things as you. I’ve made some really good friends that way.

Paul: Sounds good. So how do I apply?

CHUYÊN ĐỀ 1

BÀI TẬP 1:

31. PUMP WATER. In Ancient China, farmers used a rudimentary sort of windmill to pump water…

32. GRIND GRAIN. Wind power was used in other parts of the ancient world as well, in Persia, for example, farmers used wind-powered mills to grind their grain. (CHÚ Ý: Bài yêu cầu NO MORE THAN TWO WORDS nên chỉ lấy đáp án là GRIND GRAIN).

33. DRAIN LAKES. During the Middle Ages in the Netherlands, people went back to the ancient idea of using the power of the wind to move water. They used windmills to drain lakes…

34. POLLUTION. Let’s take a look at some of the reasons to use wind power. One of the biggest problems with using fuels such as oil and coal is POLLUTION. Wind power, on the other hand, is clean. It causes no pollution…

35. RENEWABLE RESOURCE. Another great advantage of wind power is that it’s a renewable resource.

36. COSTS LESS. Economics is another reason to use wind power; using the wind to generate electricity costs less…

There are disadvantages…. (Đến đoạn này là người ta move qua disadvantages rồi nè)

37. STRENGTH. Wind doesn’t blow at a constant strength

38.CITIES. Wind turbines usually have to be located in rural areas…. (rural areas = far from the cities)

39. THE SCENERY. … the beautiful local scenery is spoiled by the sight of the wind turbines (CHÚ Ý: Bài yêu cầu NO MORE THAN TWO WORDS nên chỉ lấy đáp án là THE SCENERY)

40. NOISY. … wind turbines aren’t quiet…one wind turbine can produce as much noise as a car traveling at highway speeds (NOISY LÀ TÍNH TỪ, NOISE LÀ DANH TỪ, nên phải chú ý các form khác nhau của từ)

BÀI TẬP 2:

31. A. …a common practice among retailers is to place the stores best selling merchandise near the back of the store… (BEST SELLING MERCHANDISE = POPULAR ITEMS)

32. C. …carpets are also used to direct customers through particular areas of the store… other types of patterns in the carpets can subtly guide shopper in certain directions…

33. A. …retailers also want to keep them in the store longer. One way to do this is to provide comfortable seating throughout the store….

34. B. Music is commonly used not as entertainment but as a calming influence, it can slow the customers pace through the store, making them spend more time shopping and consequentially making more purchases. (Chú ý: Nhiều bạn nghe ra từ entertainment rồi chọn đáp án A, nhưng phải chú yes từ NOT phía trước, chọn A là sai liền nè)

35.C. …the scent of vanilla has been used to increase sales in clothing stores.

36. SPEND MONEY. …purple…has been found to have an interesting effect on customer behavior, people shopping in an environment where light purple is a predominating color seem to spend money more than shoppers in other environments…

37. LEAVE FASTER. Orange is the color that‘s often used in fast-food restaurant, it encourages customers to leave faster. (encourage ở đây dùng tương đương với make trong đề bài)

38. SECURITY. Blue…is a calming color, it gives customers a sense of security… (give tương đương với convey trong đề bài)

39. YOUNGER PEOPLE. …bright colors which tend to be attractive to younger people… (attractive ~ appeal)

40. OLDER PEOPLE. …stores that are interested in attracting an older clientele will have more success with soft subtle colors as older people find these colors more appealing (these colors chính là soft colors nhắc ở vế trước, các em phải chú ý link giữa vế trước và vế sau)

BÀI TẬP 3:

31. Alcott was born. … talking about Louisa May Alcott… She was born in 1832 (đoạn đầu người ta giới thiệu sơ qua về người mà họ sẽ nói đến, mình chỉ chú ý đến cái mốc năm 1832, sự kiện gì xảy ra ha)

32. support her family. As a teenager, she worked to support her family… (as a teenager = in her teens)

33. her first novel/ The inheritance. She wrote her first novel when she was just 17 years old… it was called the inheritance… (tên của first novel là the inheritance nên cả 2 đáp án đều okie nha, it was called = its name is…; she was 17 years olds = at age 17)

34. 1862. In 1861, the civil war broke out…The following year she enlisted as an army nurse. (The following year của năm 1861 chính là năm 1862)

35. after the war. After the war, she turned the letters into a book which was published under the title “Hospital Sketchers”

36. 1866. … she returned home from Europe in 1866…

37. 1868. … her big break came in 1868 with the publication of her first novel for girls “Little Women”.

38. May died. …In 1878 her youngest sister, May, got married. A year later, May died after giving birth… (Chú ý những chỗ người ta cho mốc thời gian trước mốc thời gian mình cần điền, a year later của năm 1878 là năm 1879)

39. 1882. … In 1882, Bronson Alcott suffered from a stroke; soon after that Louisa Alcott set up a house for him and her niece, her sister Anna and Anna’s two sons in Boston. (soon after that thì vẫn là năm 1882, “for him and her niece, her sister Anna and Anna’s two sons” nguyên cái cục này là Alcott’s family)

40. Alcott died. She died in March of 1888…

BÀI TẬP 4:

31. forested area. The black bear…has a wide range inhabited in forested areas of North America… (inhabit = live)

32. plant foods. … plant foods make up 90% of the bears’ diet…

33. insects/fish. … the rest of its meals consist of animal foods such as insects and fish…

34. the winter. …bears cubs aren’t born until the following winter.. (aren’t born until the winter = are born in the winter)

35. twenty-five years. …wild black bears can live as long as 25 years… (ở đây có đề cập 1 số life span khác nhau, 25 years, 30 years or more nên phải chú ý WILD)

36. A. …many black bears, however, have a patch of fur on their chests, that’s lighter in color than the rest of their fur…

37. B. … grizzly bears are usually heavier with an average weight of 225 kilos…

38. B. … grizzly bears spend time digging in the ground for… the large muscles they need for this give them a distinct shoulder hump

39. A. … black bears… have…longer more pointed ears

40. A. … black bears have shorter claws…

CHUYÊN ĐỀ 2.

BÀI TẬP 1:

31. CROW … one species which is well-known as being highly adaptable is the crow.

32. CLIFFS … they are able to perch on ledges on the walls of city buildings just like they one perched on the cliffs by the sea.

33. SPEED … one thing that researchers are finding especially interesting is the speed with which they are doing this. (“this” refers to how these animals are adapting to the urban environment)

34. BRAIN(S) … she found that during that time these small mammals has experienced a jump on brain size when compared to rural mammals. (“jump” means it increases)

35. FOOD … this change might reflect to the cognitive demands of adjusting to city life, having to look in different to find food, for example, and coping with a whole new set of dangers.

36. BEHAVIOR(S)/BEHAVIOUR(S) … Catarina Miranda who’s done some experiments with black birds living in urban and rural areas and she’s been looking not on the anatomy but in their behaviors.

37. NEW … but there is one type of situation that does seem to frighten the urban black birds and that’s anything new, anything they haven’t experienced before.

38. STRESS … when they are under stress, their endocrine system react by reducing the amount of hormones.

39. TAIL(S) … they found that a routine part of their communication is carried out by waving their tails.

40. PERMANENT … but on the other hand, it’s possible that not all of these adaptions will be permanent.

BÀI TẬP 2:

31. LOCATION … episodic memories include various details about these events. For example, when an event happened and other information such as the location.

32. WORLD … this is the type of factual memory that we have in common with everyone else, that is your general knowledge of the world.

33. PERSONAL … unlike episodic memory, semantic memory isn’t dependent on recalling personal experiences.

34. ATTENTION … the degree to which you successfully encode information depends on the level of attention you give to an event while it’s actually happening.

35. NAME … if you were introduced to someone called Charlie, you might make the connection that your uncle has the same name. Future recollection of Charlie’s name is much easier if you have a strategy to help you encode it.

36. NETWORK … consolidation is most effective when the information can be linked to an existing network of information.

37. FREQUENCY … forming strong memory depends on the frequency with which you try to retrieve them.

38. COLOUR/COLOR … for example, when recalling where you parked your car, you may use the color of the sign close to where you parked.

39. BRAIN … recent studies have shown that computer assisted games designed to keep the brain active can help improve their episodic memories.

40. SELF … this may be caused by an absence of the sense of self, this is essential for the storage of episodic memory and has been found impaired in children with autism.

BÀI TẬP 3:

31. TOUNGE(S) … sleepy lizards are brown but what is particularly distinctive about them is the color of their tongue which is dark blue.

32. PLANTS … they have quite a varied diet including insects and small animals but they mostly eat plants.

33. SNAKES … large birds like Cassowaries are one of the main ones in the past but nowadays, they are more likely to be caught and killed by snakes.

34. SKY … though they move slowly, they can travel quite long distances and he found that even they were taken some distances away from their home territory they can usually find their way back home as long as they can see the sky.

35. PARTNER(S) … it seems they’re relative monogamous, returning to the same partner year after year. (“monogamous” means having one partner, “polygamous”, on the other hand, means the opposite – multiple partners)

36. CONTACT … once the babies have hatched out of their eggs, they have hardly any contacts with their parents

37. PROTECTION … so they can give the female lizards protection from other males.

38. TAIL(S) … and we develop a tiny GPS system that would allows us to track them and we fixed this on to their tails.

39. STEPS … not just about their location, but even about how many steps they took during this period.

40. INJURY/INJURIES … one hypothesis is that male lizards can cause quite serious injuries to one another.

BÀI TẬP 4

31. DESTRUCTION … In 1623, the ruler of Constantinople demanded the destruction of all coffee houses in the city.

32. UNIVERSITIES/UNIVERSITY … because of this some people said that these places performed a similar function to universities.

33. POLITICAL … had an enormous impact on social life, and many social movements and political developments had their origin in coffee house discussion.

34. PORT(S) … different types of coffee produced in different areas and it is interesting that the names given to these different types like mocker, old java coffee were often take from the port they were shipped to Europe from.

35. SLAVES/SLAVERY … coffee was grown in huge plantations and the workers there were almost all slaves.

36. TAXATION … In Java, which have been colonized by the Dutch, the peasants grew coffee and pass a proportion of this on to the Dutch so it was used as a means of taxation.

37. SUGAR … coffee was grown in ever increasing quantities to satisfy the growing demand from Europe and it became as nearly important as sugar productions.

38. TEA … in Britain, however, a new drink was introduced from China and started to become popular gradually taking over from coffee although at first it was expensive that only the upper classes can afford it, this was tea.

39. TRANSPORTATION … coffee prices started to fall, this was partly because new types of transportation have been developed which were cheaper and more efficient.

40. NIGHT … large parts of Europe was starting to work in industries and sometimes this meant their work didn’t stop when it got dark, they might have to continue throughout the night so the use of coffee as a stimulant became important.

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly