Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH KÉO DÀI CÂU TRONG IELTS WRITING

· Writing

Bên cạnh các lưu ý chung trong IELTS WRITING TASK 2 CÁCH CÂU GIỜ TỰ NHIÊN VÀ HIỆU QUẢ NHẤT TRONG IELTS SPEAKING, IELTS TUTOR xin gửi đến bạn các cách kéo dài câu trong IELTS Writing.

1. Tại sao IELTS yêu cầu viết câu dài?

  • IELTS là kì thi đánh giả khả năng ngôn ngữ của thí sinh. Nếu thí sinh, mặc dù tiếng Anh tốt, chỉ viết ngắn, nói ngắn, người chấm thi sẽ không có cơ sở đánh giá được khả năng ngôn ngữ của họ. Vì vậy, những người thi IELTS luôn cố gắng viết hoặc nói dài để có “đất” thể hiện được hết vốn từ vựng và ngữ pháp của bản thân.
  • Bên cạnh đó, việc viết câu ghép sẽ làm bài văn mạch lạc có hệ thống hơn là viết toàn câu đơn nhát gừng

2. Mở rộng ý qua việc giải thích

Tham khảo thêm cách Paraphrase từng bước mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé

Chúng ta có thể thêm một vài thông tin vào để người đọc nắm được những ý cụ thể hơn.

Ví dụ 1: Fossil fuels are bad

  • “Fossil fuels” có thể cụ thể ra hơn nữa bằng việc đưa ra fossil fuels bao gồm coal, oil and natural gas, etc.
  • “bad” cho ai/ cái gì? → bad for the environment.

Vậy chúng ta sẽ có được một câu như sau:

Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

Ví dụ 2: Advertising is important.

  • “Advertising" có thể bao gồm advertisements and commercials.
  • “important” cho ai/cái gì? → important for both the consumers and the producers.

Vậy chúng ta sẽ có được một câu như sau:

Advertising, in the form of advertisements and commercials, is important for both the consumers and the producers.

Ví dụ 3: A student has to devote a lot of time and effort to his or her study in order to get a university qualification

A student has to devote a lot of time and effort to his or her study in order to get a university qualification, which can somehow prove that this student is a hard-working and persevering person.

3. Thêm những từ bổ trợ và/ hoặc paraphrasing

Ví dụ: Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

  • Fossil fuels không tốt cho môi trường cũng chưa chính xác lắm → fossil fuel consumption sẽ tốt hơn
  • Consumption như thế nào? → regular
  • Fossil fuels có thể paraphrase được không? → Non-renewable energy sources
  • “bad” → to have detrimental effects on
  • “environment” cũng … chung chung quá → especially the air quality

Vậy chúng ta sẽ có một câu như sau:

Regular consumption of non-renewable energy sources, such as coal, oil and natural gas, can have detrimental effects on the environment, especially the air quality.

3.1 Các từ chỉ xu hướng ổn định:

1. There was no change

2. did not change

3. remained unchanged/ stable/ steady/ constant

4. stayed/ maintained at the same level of

5. leveled out/ off at the same level of => a leveling out/ off

6. experience a constant/ dramatic increase

3.2 Các từ chỉ số lượng:

1. with the figure reaching

2. with the figure standing at

3.3 Các từ chỉ cao nhất/ thấp nhất:

1. Climbed quickly and reach the highest point of/ Reach a peak at

2. After climbing (quickly) and reaching

3. Reach the lowest point of/ Bottom at/ Hit a low at

3.4 Các từ để kết hợp nhiều số lượng, xu hướng chung 1 câu

1. before/ after dropping (suddenly) to .... and ending at

2. after climbing (quickly) and reaching .... and ended at

3.5 Các từ để chỉ nguyên nhân:

1. One of the primary reasons why

2. One of the primary reasons for

3.6 Các từ để chỉ giải pháp:

1. It is necessary for somebody to

3.7 Các từ paraphrase khác:

1. Like --> are genuinely passionate about

2. Each day --> on a daily/ weekly/ annual basis

3. Many --> a range of

4. are essential for --> play an important role

4. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Ví dụ 1: Fossil fuels, such as coal, oil and natural gas, are bad for the environment.

Fossil fuels, which include coal, oil and natural gas, can have detrimental effects on the environment, especially the air quality.

Ví dụ 2: From 2010 to 2015, the number of car users rose quickly, while the number of bus users declined slightly.

From 2010 to 2015, the number of people who drove (driving) to work rose quickly (experienced a quick rise), while the number of people who travelled by bus declined slightly.

Ví dụ 3: Take Hoi An, as an example.

Take Hoi An, which is one of the most famous ancient cities in Vietnam, as an example.

5. Nêu lên sự tương phản

Ví dụ 1: While, Whereas

Petrol and oil are the primary power sources in this country throughout the period shown, while the least used power sources are nuclear and renewable energy

Ví dụ 2: However, But, Nevertheless

Ann had been living in the village of England for over a decade. Nevertheless, the villagers still considered her to be an outsider.

6. Gắn chủ cho danh từ

Thực ra nguyên tắc này giống với phần giải thích. Bạn có thể, thay vì chỉ gọi tên danh từ, gắn một sở hữu nào đấy cho danh từ.

Ví dụ:

Smoking is bad for people’s health.

Playing sports is good for children’s health.

7. Sử dụng instead of/ rather than

Ví dụ: 

These days, due to busy work schedules, parents often take their offspring to KFC or McDonald's instead of preparing healthy meals at home for them.

Many of today's teenagers tend to devote a large amount of time to screen-time leisure activities rather than outdoor sports such as football, which adversely affects their health

8. Thêm danh từ, tính từ, trạng từ hay cụm giới từ cho câu gốc

Ban đầu, bạn sẽ viết ra 1 câu đơn; để làm cho câu văn được dài hơn, bạn có thể thêm các thành phần như trạng từ, tính từ, danh từ hay 1 cụm giới từ vào câu gốc. Điều này sẽ làm cho câu văn của bạn trở nên chi tiết hơn và thuyết phục hơn.

VÍ DỤ: Customers are faced with advertisements.

8.1 THÊM TRẠNG TỪ - ADVERB:

Customers are frequently/ usually/ hardly faced with advertisements.

Ngoài ra bạn cũng có thể thêm một số trạng từ chỉ đặc điểm, cách thức: "Customers are faced with advertisements pervasively."

8.2 THÊM TÍNH TỪ - ADJECTIVE:

Customers are frequently faced with unreliable and misleading advertisements.

8.3 THÊM DANH TỪ - NOUN HOẶC HẠN ĐỊNH TỪ - DETERMINER

Most customers are frequently faced with many unreliable and misleading advertisements.

8.4 THÊM GIỚI TỪ - PREPOSITION:

Bạn có thể thêm cụm giới từ chỉ nơi chốn (place) hoặc thời gian (time).

Most customers are frequently faced with many unreliable and misleading advertisements on television.

(TỔNG HỢP)

Trên đây là hướng dẫn 8 cách để mở rộng câu được sử dụng phổ biến để mở rộng câu cả về mặt nghĩa cũng như số lượng từ. Các bạn có thể linh hoạt giữa sử dụng 1 phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để viết câu.

Nhưng, các bạn phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng và tránh việc lạm dụng quá mức, vì một câu nếu quá dài, quá nhiều thông tin sẽ có rủi ro bị lủng củng, dẫn đến người đọc không biết đâu mới là ý chính, từ đó lại phản tác dụng.

Hy vọng là những chia sẻ trên đây về cách viết câu dài có thể giúp các bạn cải thiện được phần viết trong phần thi Writing của mình nhé! Chúc các bạn học tốt!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK