Return to site

Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3, hướng dẫn từ A đến Z, mẹo giúp các em đạt 8.0 nhanh nhất, cùng bài luyện tập!

· Listening,IELTS Practice Test

Trong IELTS LISTENING, bên cạnh việc nghiên cứu rất kĩ những hướng dẫn từ A đến Z về cách học IELTS Listening mà IELTS TUTOR đã giới thiệu các em ở kì trước, các em cũng phải rất để ý đến những cụm từ thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening cũng như tập trung luyện đề về IELTS LISTENING để nâng cao kĩ năng cho mình các em nhé!

Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu các bài tập chuyên đề tập trung chủ yếu vào các dạng bài tập thường xuyên xuất hiện ở Section 3 để các bạn làm quen với các dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening Section 3 để các em có thêm nguồn tài liệu để luyện tập nhé!

Section 3 của IELTS Listening thường là các topics học thuật, trong đó 2 đến 3 học sinh sẽ thảo luận với nhau hay thảo luận với giáo viên của mình về một môn học, hoạt động nhóm, project…. Từ ngữ và độ dài, chủ đề…của section đều khiến cho topics này trở nên khó nghe hơn.

I. Giới thiệu chung về Section 3

Nếu như 2 section đầu, từ vựng thuộc các chủ đề gần gũi, quen thuộc thì section 3 sẽ là một thử thách đối với các bạn. Các chủ đề bắt đầu đi vào các lĩnh vực cụ thể đòi hỏi các bạn hiểu biết một lượng từ kha khá.

Khi bước sang section 3, khả năng tập trung của các bạn có thể giảm dần, tuy nhiên đây lại là phần khó, yêu câu tập trung trong toàn bộ bài nghe bởi có rất nhiều bẫy.

Rèn luyện độ tập trung là một yếu tố cần thiết bên cạnh bổ sung từ vựng cho section 3 này.

* Các chủ đề sẽ có trong Section 3

- Thảo luận giữa giáo viên và sinh viên về bài tập/ dự án/ đề tài nghiên cứu

- Thảo luận giữa các sinh viên về bài tập nhóm/ dự án/ đề tài nghiên cứu

- Phỏng vấn về một đề tài chuyên môn

II. Các kiến thức cần có để hoàn thành tốt Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

Source: IELTS Fighter

1. Kĩ năng phân loại - Listening for Classification

Kĩ năng cho phần Nghe mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu là kĩ năng phân loại (Listening for classification), tức là người nói một lúc sẽ đưa ra nhiều hạng mục, mỗi hạng mục lại đưa ra thông tin cụ thể. Chính vì vậy, các hạng mục này luôn được Phân chia theo một logic nhất định.

Nhận định chung có tổng số bao nhiêu loại. Một số từ ngữ/ cụm từ hay dùng là dấu hiệu nhận biết đề bài sắp đưa ra nhiều hạng mục:

… can be divided into …(number)

There are … (number)

Types/ Kinds/ Sorts

Ways/ Methods/ Means/ Mode (of transportation/ payment….)

… can be classified/ categorized as

….

Các dấu hiệu nhận biết từng hạng mục theo thứ tự: Chính là các từ chỉ thứ tự:

First / Firstly à Second/ Secondly à Next à Last/ Lastly/ Finally….

Chú ý:

Các từ loại mà các bạn dùng để ghi lại đáp án cần có sự nhất quán về loại từ, hay còn được gọi là các cấu trúc song song. Vì thế chúng ta cũng cần chú ý cấu tạo của bài tập, những gợi ý đã có sẵn ở trước để viết đáp án cho đúng.

e.g: There are 3 main traits of sucessful people: patience, hard work and …………...

(3 yếu tố của thành công là: nhẫn nại, chăm chỉ và …………)

Trong này Patience và hard work đều là danh từ (Noun), cho nên từ cần điền ở chỗ trống cũng là một danh từ.

E.g2: The school offers 2 types of courses. One during the ………. is designed for students who are pursuing their academic degree full time. The …………. course are designed for students who work during the day and are taking specific courses for an advanced business certificate.

Trong ví dụ này ta cần 2 từ cùng loại. Từ thứ nhất đứng sau “during the ….” nên là một danh từ chỉ thời gian. Vậy nên 2 từ cần điền đều cùng chỉ thời gian.

Đáp án là day/ night.

2. Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

Lúc này, bạn cần các kĩ năng để xác định thông tin của những người nói là giống (Same) hay khác (Different). Kĩ năng nghe này được gọi là nghe để nhận biết sự so sánh và tương phản (Listening for comparisons and contrast.

Chúng ta cùng xem đoạn text cho bài tập ở trên nào:

Speaker 1: I’ve been coresponding by letter with a French student. -> Thông tin về Nationality

Speaker 2: In English? You don’t speak French, do you? -> Thông tin về Nationality, cần xác nhận

Speaker 1: No, unfortunately, but she writes English well. We have a lot in common.

Speaker 2: Like what? Your age?

Speaker 1: Well, I’m actually about 2 years old than she is (-> Khác tuổi) . But we do have same first name. (-> Cùng First name)

Speaker 2: And you’re both students.-> (Cùng là học sinh)

Speaker 1: Yes, and we are both studying to be a doctor (-> cùng học để làm bác sĩ), although (-> có sự tương phản) she wants to be a pediatrician, and I want to be a neurosurgeon.

Speaker 2: It seems the only similirities are your sex and given name. (-> tương đồng về giới tính và tên)

Speaker 1: Well, we both like to swim (-> chung sở thích bơi). She likes to dance, too, but you know how little I like dancing. (-> không giống nhau ở việc thích nhảy)

Vậy đáp án đúng là

Same: Sex, given name, present occupation, sports

Different: Nationality, age, future occupation, love of dancing.

Vậy tóm lại, một số cụm từ thường được dùng để chỉ sự tương đồng và tương phản hay gặp sẽ xuất hiện trong bảng sau:

Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

3. Kĩ năng nhận biết cảm xúc của người nói - Listening for Emotions

Thông thường ngoài việc dựa vào giọng điệu của người nói (việc này cũng khá khó vì thông qua giọng điệu lên hay xuống của nhân vật, với một câu nói đơn giản: “What”, chúng ta sẽ khó biết được người nói đang tức giận (angry) hay ngạc nhiên (surprised).

Trên thực tế, muốn nắm bắt được cảm xúc của nhân vật, chúng ta cần dựa vào các từ tín hiệu trong lời nói của anh ấy/ cô ấy và chọn một đáp án phù hợp.

Ví dụ 1:

Man: How is the project going on?

Woman: Great. It’s almost done.

Man: I’m impressed. I always get nervous when I have a big project like that to do.

Woman: It’s not so bad really. And I’m quite pleased with the results that I’m getting.

Question: How does the woman feel?

Chúng ta sẽ cũng phân tích cảm xúc của người phụ nữ nhé: Các từ tín hiệu trong câu nói của cô ấy là Great, done, not so bad, pleased.

Từ đây ta có thể biết được cảm xúc của cô ấy mang trạng thái tích cực, và các đáp án có thể lựa đúng là những từ mang nghĩa tốt như: Relieved, pleased, content, satisfied…Những đáp án mà chúng ta cần loại đi là những đáp án mang nghĩa tiêu cực như: sad, disappointed, nervous, angry…

Ví dụ số 2:

Man: How could you be this late?

Woman: So sorry. I missed my bus this morning.

Man: Everyone is waiting for you. Please be punctual next time.

Question: How does the man feel?

Các từ tín hiệu trong lời nói của người đàn ông: Late, everyone waiting, please be punctual, chứng tỏ trạng thái cảm xúc của anh ấy đang không tốt, cần chọn các tính từ mang nghĩa tiêu cực : angry, annoyed, frustrated … và loại đi các đáp án mang nghĩa tốt: optimistic, fresh, relaxed…

Để hiểu thêm về các , các bạn nhìn bảng dưới đây nhé!

(+: Positive, những tính từ mang nghĩa tích cực/ -: Negative, những tính từ mang nghĩa tiêu cực)

Kĩ năng nhận biết cảm xúc của người nói - Listening for Emotions

III. Hướng dẫn từ A đến Z cách làm Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

Source: IELTS Fighter

Các dạng câu hỏi:

  • Điền từ vào bảng, đoạn văn, quy trình

Nếu các bạn gặp bài điền từ thì nó sẽ không quá khó để theo dõi mạch bài nói và biết được từ cần điền phù hợp, bởi đoạn này không bị paraphrase quá nhiều và từ cần điền không ở mực độ khó. Tuy nhiên so với 2 section trước thì tốc độ nhanh hơn và có khá nhiều bẫy

  • Chọn đáp án phù hợp (multiple choice)

Điều sẽ gây khó khăn cho các bạn ở phần 3 này là paraphrase. Những từ, cụm từ, diễn đạt câu trong phần 3 sẽ không xuất hiện trong bài 3 mà đã được biến đổi thành dạng câu khác, từ đồng nghĩa.

Tuy nhiên, việc đọc và phân tích đề bài trước khi nghe sẽ giúp đỡ các bạn rất nhiều. Việc tham khảo bài viết dưới đây và bắt đầu tạo thói quen luyện tập nghe sẽ giúp các bạn cải thiện phần thi này.

  • Nối (matching information)

Ở dạng này, các bạn được cung cấp 2 vế thông tin để nối với nhau. Dạng bài này cũng thường gây nhiễu các bạn thí sinh bởi bài nói đề cập tới 2 hoặc tất cả đáp án, đòi hỏi các bạn phải tập trung nghe toàn bộ để loại thông tin sai.

Có những đáp án có trong nhiều câu, có đáp án lại không được dùng cho câu hỏi nào.

  • Trả lời câu hỏi

Dạng bài này có tần suất xuất hiện ít hơn, thường đòi hỏi các bạn trả lời với chỉ 2 – 3 từ.

Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING

B1. Xem giới hạn từ (Đối với dạng điền từ, dạng trả lời câu hỏi)

B2. Đọc và gạch chân keywords. Ở dạng multiple choice:

- Gạch chân thông tin ở cả câu hỏi và câu trả lời

- Signals (dấu hiệu đến đoạn nghe) thường là danh từ (các danh từ có thể ít bị paraphrase hơn động từ). Còn các thông tin chứa câu trả lời thường nằm ở tính từ, động từ,trạng từ (đã được paraphrase)

- Gạch chân các từ cùng loại mà khác nhau trong mỗi câu trả lời (đó có thể là điểm then chốt phân biệt câu trả lời đúng/ sai)

* Lưu ý: Các đáp án đều có thể được nhắc đến, tuy nhiên cần xem xết và nghe các keywords để loại các đáp án không phù hợp

Ví dụ

Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING
Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING

IV. Bài tập điển hình các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

1. Matching Information

Ở dạng Matching information, bạn sẽ được cung cấp các đáp án, thông thường sẽ từ 3 đáp án trở lên nhé. Dạng câu hỏi này yêu cầu các bạn cần thật sự khéo léo và biết cách chọn lọc trước những bẫy mà đề bài đưa ra. Sẽ thường có ít nhất 1 đáp án được dùng lại nên dễ gây rối cho người làm. Việc đánh dấu đáp án đã dùng là vô cùng quan trọng, bởi bạn sẽ nắm rõ đáp án nào dùng rồi, đáp án nào đã được dùng lại. Thường trong mỗi 1 câu hỏi sẽ có 2 đáp án được nhắc đến nhưng lại chỉ có 1 đáp án được chọn, hoặc 3 đáp án được nhắc đến nhưng chỉ có 2 đáp án được chọn nên các bạn nhớ lắng nghe thật kỹ và áp dụng 4 bước vượt qua câu hỏi dạng matching information để đạt điểm cao trong phần thi này nhé..

Dạng matching information trong IELTS listening

Ví dụ như với câu hỏi được đưa ra ở trên, các bạn thấy chúng ta có 3 đáp án A, B và C nhưng danh giới giữa 3 đáp án này thực sự rất mỏng manh, chỉ là “chắc chắn làm”, “chưa chắc chắn” và “chắc chắn không làm”. Vì vậy người nghe sẽ cần chú ý đến từng câu từ cũng như sắc thái biểu cảm của người nói để thể hiện quan điểm, ý kiến cá nhân của mình.

Các em sẽ tham khảo hướng dẫn từ A đến Z dạng Matching Information mà IELTS TUTOR đã giới thiệu ở lần trước

2. Table completion - Sentence completion – Summary completion - Short answer question

Các em tham khảo dạng bài Table Completion trong IELTS LISTENING để nắm vững kiến thức nhé!

Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!
Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!
Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!

CHUYÊN ĐỀ 2:

Bên cạnh việc luyện tập đề trong IELTS Listening, các em cũng nên tham khảo thêm các hướng dẫn từ A đến Z về IELTS Writing mà iELTS TUTOR đã giới thiệu các em từ những tuần trước để 4 kĩ năng trong IELTS của các em được hoàn thiện hơn các em nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK