Return to site

Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3, hướng dẫn từ A đến Z, mẹo giúp các em đạt 8.0 nhanh nhất, cùng bài luyện tập!

· Listening,IELTS Practice Test

Trong IELTS LISTENING, bên cạnh việc nghiên cứu rất kĩ những hướng dẫn từ A đến Z về cách học IELTS Listening mà IELTS TUTOR đã giới thiệu các em ở kì trước, các em cũng phải rất để ý đến những cụm từ thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening cũng như tập trung luyện đề về IELTS LISTENING để nâng cao kĩ năng cho mình các em nhé!

Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu các bài tập chuyên đề tập trung chủ yếu vào các dạng bài tập thường xuyên xuất hiện ở Section 3 để các bạn làm quen với các dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong IELTS Listening Section 3 để các em có thêm nguồn tài liệu để luyện tập nhé!

Section 3 của IELTS Listening thường là các topics học thuật, trong đó 2 đến 3 học sinh sẽ thảo luận với nhau hay thảo luận với giáo viên của mình về một môn học, hoạt động nhóm, project…. Từ ngữ và độ dài, chủ đề…của section đều khiến cho topics này trở nên khó nghe hơn.

I. Giới thiệu chung về Section 3

Nếu như 2 section đầu, từ vựng thuộc các chủ đề gần gũi, quen thuộc thì section 3 sẽ là một thử thách đối với các bạn. Các chủ đề bắt đầu đi vào các lĩnh vực cụ thể đòi hỏi các bạn hiểu biết một lượng từ kha khá.

Khi bước sang section 3, khả năng tập trung của các bạn có thể giảm dần, tuy nhiên đây lại là phần khó, yêu câu tập trung trong toàn bộ bài nghe bởi có rất nhiều bẫy.

Rèn luyện độ tập trung là một yếu tố cần thiết bên cạnh bổ sung từ vựng cho section 3 này.

* Các chủ đề sẽ có trong Section 3

- Thảo luận giữa giáo viên và sinh viên về bài tập/ dự án/ đề tài nghiên cứu

- Thảo luận giữa các sinh viên về bài tập nhóm/ dự án/ đề tài nghiên cứu

- Phỏng vấn về một đề tài chuyên môn

II. Các kiến thức cần có để hoàn thành tốt Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

Source: IELTS Fighter

1. Kĩ năng phân loại - Listening for Classification

Kĩ năng cho phần Nghe mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu là kĩ năng phân loại (Listening for classification), tức là người nói một lúc sẽ đưa ra nhiều hạng mục, mỗi hạng mục lại đưa ra thông tin cụ thể. Chính vì vậy, các hạng mục này luôn được Phân chia theo một logic nhất định.

Nhận định chung có tổng số bao nhiêu loại. Một số từ ngữ/ cụm từ hay dùng là dấu hiệu nhận biết đề bài sắp đưa ra nhiều hạng mục:

… can be divided into …(number)

There are … (number)

Types/ Kinds/ Sorts

Ways/ Methods/ Means/ Mode (of transportation/ payment….)

… can be classified/ categorized as

….

Các dấu hiệu nhận biết từng hạng mục theo thứ tự: Chính là các từ chỉ thứ tự:

First / Firstly à Second/ Secondly à Next à Last/ Lastly/ Finally….

Chú ý:

Các từ loại mà các bạn dùng để ghi lại đáp án cần có sự nhất quán về loại từ, hay còn được gọi là các cấu trúc song song. Vì thế chúng ta cũng cần chú ý cấu tạo của bài tập, những gợi ý đã có sẵn ở trước để viết đáp án cho đúng.

e.g: There are 3 main traits of sucessful people: patience, hard work and …………...

(3 yếu tố của thành công là: nhẫn nại, chăm chỉ và …………)

Trong này Patience và hard work đều là danh từ (Noun), cho nên từ cần điền ở chỗ trống cũng là một danh từ.

E.g2: The school offers 2 types of courses. One during the ………. is designed for students who are pursuing their academic degree full time. The …………. course are designed for students who work during the day and are taking specific courses for an advanced business certificate.

Trong ví dụ này ta cần 2 từ cùng loại. Từ thứ nhất đứng sau “during the ….” nên là một danh từ chỉ thời gian. Vậy nên 2 từ cần điền đều cùng chỉ thời gian.

Đáp án là day/ night.

2. Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

Lúc này, bạn cần các kĩ năng để xác định thông tin của những người nói là giống (Same) hay khác (Different). Kĩ năng nghe này được gọi là nghe để nhận biết sự so sánh và tương phản (Listening for comparisons and contrast.

Chúng ta cùng xem đoạn text cho bài tập ở trên nào:

Speaker 1: I’ve been coresponding by letter with a French student. -> Thông tin về Nationality

Speaker 2: In English? You don’t speak French, do you? -> Thông tin về Nationality, cần xác nhận

Speaker 1: No, unfortunately, but she writes English well. We have a lot in common.

Speaker 2: Like what? Your age?

Speaker 1: Well, I’m actually about 2 years old than she is (-> Khác tuổi) . But we do have same first name. (-> Cùng First name)

Speaker 2: And you’re both students.-> (Cùng là học sinh)

Speaker 1: Yes, and we are both studying to be a doctor (-> cùng học để làm bác sĩ), although (-> có sự tương phản) she wants to be a pediatrician, and I want to be a neurosurgeon.

Speaker 2: It seems the only similirities are your sex and given name. (-> tương đồng về giới tính và tên)

Speaker 1: Well, we both like to swim (-> chung sở thích bơi). She likes to dance, too, but you know how little I like dancing. (-> không giống nhau ở việc thích nhảy)

Vậy đáp án đúng là

Same: Sex, given name, present occupation, sports

Different: Nationality, age, future occupation, love of dancing.

Vậy tóm lại, một số cụm từ thường được dùng để chỉ sự tương đồng và tương phản hay gặp sẽ xuất hiện trong bảng sau:

Kĩ năng so sánh và đối chiếu - Listening IELTS for comparisons and contrast

3. Kĩ năng nhận biết cảm xúc của người nói - Listening for Emotions

Thông thường ngoài việc dựa vào giọng điệu của người nói (việc này cũng khá khó vì thông qua giọng điệu lên hay xuống của nhân vật, với một câu nói đơn giản: “What”, chúng ta sẽ khó biết được người nói đang tức giận (angry) hay ngạc nhiên (surprised).

Trên thực tế, muốn nắm bắt được cảm xúc của nhân vật, chúng ta cần dựa vào các từ tín hiệu trong lời nói của anh ấy/ cô ấy và chọn một đáp án phù hợp.

Ví dụ 1:

Man: How is the project going on?

Woman: Great. It’s almost done.

Man: I’m impressed. I always get nervous when I have a big project like that to do.

Woman: It’s not so bad really. And I’m quite pleased with the results that I’m getting.

Question: How does the woman feel?

Chúng ta sẽ cũng phân tích cảm xúc của người phụ nữ nhé: Các từ tín hiệu trong câu nói của cô ấy là Great, done, not so bad, pleased.

Từ đây ta có thể biết được cảm xúc của cô ấy mang trạng thái tích cực, và các đáp án có thể lựa đúng là những từ mang nghĩa tốt như: Relieved, pleased, content, satisfied…Những đáp án mà chúng ta cần loại đi là những đáp án mang nghĩa tiêu cực như: sad, disappointed, nervous, angry…

Ví dụ số 2:

Man: How could you be this late?

Woman: So sorry. I missed my bus this morning.

Man: Everyone is waiting for you. Please be punctual next time.

Question: How does the man feel?

Các từ tín hiệu trong lời nói của người đàn ông: Late, everyone waiting, please be punctual, chứng tỏ trạng thái cảm xúc của anh ấy đang không tốt, cần chọn các tính từ mang nghĩa tiêu cực : angry, annoyed, frustrated … và loại đi các đáp án mang nghĩa tốt: optimistic, fresh, relaxed…

Để hiểu thêm về các , các bạn nhìn bảng dưới đây nhé!

(+: Positive, những tính từ mang nghĩa tích cực/ -: Negative, những tính từ mang nghĩa tiêu cực)

Kĩ năng nhận biết cảm xúc của người nói - Listening for Emotions

III. Hướng dẫn từ A đến Z cách làm Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

Source: IELTS Fighter

Các dạng câu hỏi:

  • Điền từ vào bảng, đoạn văn, quy trình

Nếu các bạn gặp bài điền từ thì nó sẽ không quá khó để theo dõi mạch bài nói và biết được từ cần điền phù hợp, bởi đoạn này không bị paraphrase quá nhiều và từ cần điền không ở mực độ khó. Tuy nhiên so với 2 section trước thì tốc độ nhanh hơn và có khá nhiều bẫy

  • Chọn đáp án phù hợp (multiple choice)

Điều sẽ gây khó khăn cho các bạn ở phần 3 này là paraphrase. Những từ, cụm từ, diễn đạt câu trong phần 3 sẽ không xuất hiện trong bài 3 mà đã được biến đổi thành dạng câu khác, từ đồng nghĩa.

Tuy nhiên, việc đọc và phân tích đề bài trước khi nghe sẽ giúp đỡ các bạn rất nhiều. Việc tham khảo bài viết dưới đây và bắt đầu tạo thói quen luyện tập nghe sẽ giúp các bạn cải thiện phần thi này.

  • Nối (matching information)

Ở dạng này, các bạn được cung cấp 2 vế thông tin để nối với nhau. Dạng bài này cũng thường gây nhiễu các bạn thí sinh bởi bài nói đề cập tới 2 hoặc tất cả đáp án, đòi hỏi các bạn phải tập trung nghe toàn bộ để loại thông tin sai.

Có những đáp án có trong nhiều câu, có đáp án lại không được dùng cho câu hỏi nào.

  • Trả lời câu hỏi

Dạng bài này có tần suất xuất hiện ít hơn, thường đòi hỏi các bạn trả lời với chỉ 2 – 3 từ.

Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING

B1. Xem giới hạn từ (Đối với dạng điền từ, dạng trả lời câu hỏi)

B2. Đọc và gạch chân keywords. Ở dạng multiple choice:

- Gạch chân thông tin ở cả câu hỏi và câu trả lời

- Signals (dấu hiệu đến đoạn nghe) thường là danh từ (các danh từ có thể ít bị paraphrase hơn động từ). Còn các thông tin chứa câu trả lời thường nằm ở tính từ, động từ,trạng từ (đã được paraphrase)

- Gạch chân các từ cùng loại mà khác nhau trong mỗi câu trả lời (đó có thể là điểm then chốt phân biệt câu trả lời đúng/ sai)

* Lưu ý: Các đáp án đều có thể được nhắc đến, tuy nhiên cần xem xết và nghe các keywords để loại các đáp án không phù hợp

Ví dụ

Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING
Các bước làm bài trong Section 3 IELTS LISTENING

IV. Bài tập điển hình các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening Section 3

1. Matching Information

Ở dạng Matching information, bạn sẽ được cung cấp các đáp án, thông thường sẽ từ 3 đáp án trở lên nhé. Dạng câu hỏi này yêu cầu các bạn cần thật sự khéo léo và biết cách chọn lọc trước những bẫy mà đề bài đưa ra. Sẽ thường có ít nhất 1 đáp án được dùng lại nên dễ gây rối cho người làm. Việc đánh dấu đáp án đã dùng là vô cùng quan trọng, bởi bạn sẽ nắm rõ đáp án nào dùng rồi, đáp án nào đã được dùng lại. Thường trong mỗi 1 câu hỏi sẽ có 2 đáp án được nhắc đến nhưng lại chỉ có 1 đáp án được chọn, hoặc 3 đáp án được nhắc đến nhưng chỉ có 2 đáp án được chọn nên các bạn nhớ lắng nghe thật kỹ và áp dụng 4 bước vượt qua câu hỏi dạng matching information để đạt điểm cao trong phần thi này nhé..

Dạng matching information trong IELTS listening

Ví dụ như với câu hỏi được đưa ra ở trên, các bạn thấy chúng ta có 3 đáp án A, B và C nhưng danh giới giữa 3 đáp án này thực sự rất mỏng manh, chỉ là “chắc chắn làm”, “chưa chắc chắn” và “chắc chắn không làm”. Vì vậy người nghe sẽ cần chú ý đến từng câu từ cũng như sắc thái biểu cảm của người nói để thể hiện quan điểm, ý kiến cá nhân của mình.

Các em sẽ tham khảo hướng dẫn từ A đến Z dạng Matching Information mà IELTS TUTOR đã giới thiệu ở lần trước

2. Table completion - Sentence completion – Summary completion - Short answer question

Các em tham khảo dạng bài Table Completion trong IELTS LISTENING để nắm vững kiến thức nhé!

Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!
Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!
Đáp án Chuyên Đề Tập Trung Section 2 & 3 này sẽ giúp em đạt 7.0 IELTS LISTENING nhanh nhất!

CHUYÊN ĐỀ 1:

CHUYÊN ĐỀ 2:

Bên cạnh việc luyện tập đề trong IELTS Listening, các em cũng nên tham khảo thêm các hướng dẫn từ A đến Z về IELTS Writing mà iELTS TUTOR đã giới thiệu các em từ những tuần trước để 4 kĩ năng trong IELTS của các em được hoàn thiện hơn các em nhé!

BÀI TẬP 1

1. B (Sailing, too, is widely available with yachting centers such as Tenby in the south, Aberdovy in mid Wales and Abersoch on the Lleyn Peninsula in the north)

2. B (xem 1)

3. F (…Barafundle Bay in the Pembrokeshire National Park is as secluded as they come, and like Munt, a golden sandy beach trapped in a tiny sheltered cove at the southern end of Cardigan Bay, basks in tranquility)

4. D (And of course, there are many old fishing village, Llangranngog and Barmouth among them, whose charm has increased as the fleets of ship have declined)

5. E (While Llanddwyn Bay on the southern of corner of Anglessey offer 4 miles of sand and dune and countless vantages for spectacular view across the Bay to Snowdonia)

6. D (xem 4)

7. A (For the actives, there are surfing beaches all round the coast, at Marloes Sands at Aberdaron and particularly at Rhossili Beach on Gower Peninsula)

8. C (The 6 miles of Pendine Sands, for instance, in Carmarthen Bay are so long and wide that they are frequently used for different kinds of racing events)

9. A (Xem 7)

10. B (xem 1)

BÀI TẬP 2

1. A (Khi Kira nói: “Can you recommend anything?” -> Tập trung vào keyword recommend và lắng nghe câu trả lời của Daniel: “Not exactly. But they were black and white capsules. Sort of cylindrical-shaped (hình trụ)”)

2. B (If I remember correctly, it’s V-E-G-I-L-A-N)

3. I (It’s (Chemist’s) just opposite the shoe shop, and there’s a greengrocer’s shop between it and the bank)

4. L (From here you go directly south to the 2nd main street (Richmond street) and then you turn left. Continue straight along past the church, and the next intersection turn right. It’s on the left, the 2nd shop after the bank which is on the corner.

5. K (xem 3)

6. E (xem 4)

BÀI TẬP 3

1. C (Yes we have a vacancy. 239 Smith Street)

2. B (Hello Mr. Leiber. You got earlier than I expected. It’s just gone haft past four)

3. C (Number 7’s on the 1st floor next door to the bar)

4. D (He is an Australian – a very tall man with glasses – you can’t miss him)

5. B (Your best bet in that case would be the bus)

6. A (When you’re at Grey Hall, just keep on walking to the end of the block, turn left into McDonnell street and you’ll see a big cinema on the right. The consulate’s just opposite.)

BÀI TẬP 4

C (- Well, you turn right out of the hotel and carry straight on for about 200m. Then you come to a round about. Take the first exit, I mean go to left.

- Then, you walking along there for about 150m, and then you come to another roundabout. There, you go right. (còn lại B,C là đáp án đúng)

- And then you carry on for 100m and then you come to a 3rd roundabout. There you go straight over the roundabout, and then take the first left. (đáp án C là chính xác)

- Yes, then the next junction, turn right and then immediately left. And that’s the beginning of the main shopping area.)

BÀI TẬP 5

1. C (We decided to investigate the university’s open access to a computer when they need one, so we thought it’s would be a useful area to research)

2. B (Well, we looked in the catalogues in the library, but we couldn’t find much that was useful, it’s such a specialized subject, hardly anything seems to have been published about it (published = written))

3. A (We approached students individually and went through our questionnaire with them on a one to one basis)

4. A (-So, presumable your respondents were mostly full-time student?

-Yes, oh, you mean we should have collected some data at the weekend, from the part-time students? We didn’t think of that.

5. C (The most popular suggestion was for some sort of booking system. About 77% of the students thought that would be best.)

VIDEO 1

BÀI TẬP 1

21. A (There is an optional module on seed structure and function in the 3rd year that might do so I thought it might be useful for that)

22. C (We’d need to allow time for the seeds to come up. That should be fine if we start now. A lot of the other possible experiment need quite a bit longer. So that’d make it a good one to choose)

23. B (But we need to be sure we’re the only ones doing it)

24. C (I found it quite hard to follow lots about the theory, which I hadn’t expected)

25. B (His analysis of figures (=statistics) comparing the times of the fires and the proportion of seeds that germinated was done in a lot of detail (=thorough) very impressed)

26. G (So how many sorts (=types) do we need? About 4 different ones?)

27. C (Then, for each seed we need to find out how much it weights)

28. H (And we also need to decide how deep (noun: depth) we’re going to plant the seeds)

29. A (Do you think we can plant several seeds together in the same plant pot (=container)? No, I think we need a different one for each seed)

30. E (Then we see if our plants have come up, and write down how tall (noun: height) they’ve grown)

BÀI TẬP 2

21. B (Should I assume the other students don’t know much and give them a kind of general introduction or should I try and make them share my fascination with a particular aspect)

22. A (Or another way would be to focus on its impact in one particular area)

23. C (While it can be good to include slides, you could end up spending too long looking suitable ones. You might find it better to leave them out)

24. C (So, maybe I should mention a particular way that nanotechnology is used (là một ứng dụng cụ thể của nanotechnology -> đồng nghĩa với đưa ra một ví dụ (to provide an example)) to focus people’s attention)

25. A (And write a single short sentence that ties together the whole presentation (đồng nghĩa với việc tóm tắt ý chính (summarise the main point))

26. A (With regard to the structure, I felt that you ended rather abruptly without rounding if off (=conclusion)

27. C (And you made very little eye contact with the audience because you were looking down at your notes most of the time)

28. D (Your body language was a little odd. Every time you showed a slide you turned your back on the audience so you could look at it.)

29. G (You used a few words that are specific to the field but you always explained what they meant so the audience wouldn’t have had any difficulty understanding)

30. B (I must say the handouts you prepared were well thought out. They were a good summary of your presentation, which people would be able to refer to later on)

BÀI TẬP 3

21. C (Year ago, I went to the carpet shop with my parents when we were on holiday in Turkey, and I remember all the amazing colours)

22. A (- Then I decided to include others as well, so I looked at cotton and wool and nylon (=different fibres) - With just one type of dye? - Various types)

23. A (…I’d thought it’d just be a matter of a teaspoon or so of dye, and actually that wasn’t the case at all. Like I was using one vegetable, beetroot, for a red dye and I had to chop up a whole pile of it)

24. B (But when I rinsed the material, the colour just washed away)

25. C (But you might find its not permanent when it’s used as a dye a few washed and it’s gone)

26. F (But the wool ended up just a short of watery cream shade)

27. H (It was so rare, I didn’t use it. It fell out of use centuries ago)

28. D (It can be extremely dangerous if it’s ingested)

29. A (But it cost a fortune (=expensive))

30. E (The metal can actually affect the fabric)

BÀI TẬP 4

21. A (But beyond that I’ve never really been concerned enough to check how healthy a product is)

22. A (I tended to believe claims on packaging like low in fat. But now realise that the healthy yoghurt I’ve bought for years is full of sugar and it’s actually quite high calories)

23. C (Because unless you read the label really carefully you wouldn’t know that the nutritional values given are for half a pizza)

24. C (Im not sure it’s the easiest for people to use but at least you get the full story)

25. B (- I don’t understand how they can get away with calling them chicken flavor when they only contain artificial additives.

- I’d at least have expected them to contain a small percentage of real chicken)

26. A (Those findings weren’t that conclusive and it was quite a small- scale study)

27. -28. B C (- But it’s not been adopted university (B)

- And what I couldn’t get over is the fact that it was brought in without enough consultation (C))

29 30. D E (- Yeah but it’s good to get feedback from all socio economic groups (D)

- But if they hadn’t interviewed participants face to face they could have used a much bigger sample size (E))

VIDEO 2

BÀI TẬP 1

21. student identification card (All you need to do is show your university identification card and you can use the archives at no charge, as long as your ID card is current, of course.)

22. annual fee (City residents pay an annual fee, but students can use the archives for free.)

23. Tuesday; Sunday (So you can come any day, Tuesday through Sunday.)

24. 8:30 (Yes, we’re open from 9:30 in the morning until 8:30 in the evening.)

25. D (- One thing I’ll be needing to see for one of my class projects is old photographs. - Yes, we store all the photographs in the basement.)

26. A (Now, if you’re interested in seeing documents from the nineteenth century, those are right here on the ground floor.)

27. F (No, all the newspapers from the earliest ones, in the eighteenth century, up to the current time, are on the second floor.)

28. B (Thank you. Oh, I see you have a whole room devoted to maps.

Yes, on the third floor.)

29. G (What’s this on the fourth floor— Ogden’s Woolen Mill?

As I’m sure you know, Ogden’s Woolen Mill was the major entity responsible for the growth of this city in the nineteenth century)

30. C (The personal papers would be on the fifth floor, where we keep all the personal papers of famous residents of our city.)

BÀI TẬP 2

21. A (-So I require all my students to keep a journal about their teaching experience.

-Yes, if you can. You’ll give it to me at the end of each week.)

22. B (Another thing I’ll want from you is a few sample lesson plans.)

23. D (You will, however, have to observe some of the other teachers in the school, besides the teacher you’ll be working with.)

24. F (One is your required portfolio​​​, which should contain samples of your class activities and your student’s work.)

25. B (No, that form is for your supervising teacher to sign)

26. term paper topic (You should let me know your term paper topic by the end of the first week of the semester.)

27. first evaluation (Yes, and during the fourth week of the semester, we'll have our first evaluation meeting to discuss my observations.)

28. student teacher conference (- One thing I’m really looking forward to is the student teacher conference that the university puts on every year.

- The conference takes place, let me check, yes, the seventh week of the semester.)

29. term paper (The term paper is due by the end of the fourteenth week of the semester.)

30. semester review (Then during the 15th and final week, we’ll get together one last time for a semester review​​​​​​​)

BÀI TẬP 3

21. Three weeks (I know, only three more weeks)

22. Shopping mall (but I think the shopping mall would be a better place. We’d get more of a variety of shoppers there.)

23. 30 (She said at least thirty. That sounds like a lot, doesn’t it?)

24. Government study (Well, we have to do some reading first, don’t we? Didn’t we say we were going to compare our results to the results of a Government study?)

25. Design questionnaire (No. Don’t you remember? The professor said she had to design our questionnaire first, before we actually conduct the interviews.

26. Professor's approval (Oh, right. So we’ll get her approval and then conduct the interviews.)

27. Conduct interviews

28. Analyze results (And let’s also plan to get together the next day to analyze the results. It’s best to do that while everything’s fresh in our minds.)

29. Charts (-Well, I think the obvious thing is to prepare some charts showing our results and how they compare with the government study.

- Right. OK, so we’ll draw up some charts of the results.)

30. Class presentation (And then that’s it. All that will be left to do is give the class presentation.)

BÀI TẬP 4

21. University catalog (First, you’ll need to read the university catalog to see if any of the course descriptions match your specific job experience)

22. A summary (You would write a summary of your work experience, relating it to specific courses that we offer.)

23. Work supervisor (Submit that to the admissions office with a letter from your work supervisor confirming your experience.)

24. C (Unfortunately, I’ve run out of copies, but you can get one from the library for now)

25. A (Well, first you’ll need to get an application for admission. Those are available in the admissions office)

26. B (We have copies of the requirements lists for all university programs here in the counseling center)

27. A (The recommendation forms are available in the admissions office)

28. C (You can access the job listings from the computers in the library)

29. B (Then you’ll qualify for the work-study program)

30. A (You’ll need to make an appointment with a counselor)

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK