PHÂN BIỆT ÂM /e/ /a:/ và /æ/ (e bẹt) tiếng anh

· Speaking

Bên cạnh cung cấp bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR hướng dẫn thêm cách PHÂN BIỆT ÂM /e/ /a:/ và /æ/ tiếng anh

I. NGUYÊN ÂM NGẮN (short vowel sound)

1. Âm /e/

1.1. Xét ví dụ

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Member /'membər/
  • Jealous /'dʒeləs/
  • Ready /'redi/
  • Many /'meni/
  • Breakfast /'brekfəst/
  • Check /tʃek/
  • Head /hed/
  • Scent /sent/
  • Met /met/
  • Bell /bel/
  • Send his friend a letter! /send hɪz frend ə 'letər/
  • Let's rent a tent. /lets rent ə tent/
  • Ben never gets upset. /ben nevər gets ʌp'set/
  • Fred said it again and again. /fred sed ɪt ə'gen ən ə'gen/
  • Peg slept from six until ten and then left. /peg slept frəm sɪks ʌn'tɪl ten ən ðen left/

1.2. Cách phát âm /e/

Cách phát âm:

  • Bước 1: Miệng mở tự nhiên
  • Bước 2: Lưỡi nâng lên độ cao vừa phải
  • Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm /e/ thật gọn.

IELTS TUTOR lưu ý: 

  • Vì đây là nguyên âm ngắn, nên phát âm nó trong thời gian ngắn hơn 1 giây. 
  • Nó nên được phát âm ngắn, mạnh và rõ ràng.

1.3.Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /e/

1.3.1. "a" được phát âm là /e/

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • many    /'menɪ/ 
  • anyone    /'enɪwʌn/ 

1.3.2. "e" được phát âm là /e/ đối với những từ có một âm tiết mà có tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm (ngoại trừ "r") hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Check = /tʃek/
  • Met = /met/
  • Neck = /nek/
    • IELTS TUTOR giải thích: theo quy luật mà IELTS TUTOR vừa nêu ở trên ở đây từ neck là 1 từ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 phụ âm k nên e phát âm là e 
  • Step = /step/
  • Beg /beg/ : cầu xin
  • Bell /bel/: cái chuông
  • Bed /bed/: cái giường
  • Get /get/: lấy, có
  • Check /tʃek/: tờ séc
  • Dress /dres/: cái váy
  • Everyone /ˈev.ri.wʌn/
    • IELTS TUTOR giải thích: theo quy luật mà IELTS TUTOR vừa nêu ở trên ở đây everyone nhấm âm 1 (vào chữ e) nên sẽ đọc là e 

1.3.3. Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Head /hed/: đầu
  • Bread /bred/: bánh mỳ
  • Spread /spred/: trải ra, giãn ra
  • Treadmill /ˈtred.mɪl/: cối xay gió

1.3.4. Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Fair /feə/: hội chợ
  • Pair /peə/: đôi, cặp
  • Fare /feə/: vé
  • Care /keə/: chăm sóc, quan tâm
  • Trường hợp đặc biệt: 
    • many /ˈmeni/: nhiều

2. Âm /æ/ (âm e bẹt)

2.1. Về âm e bẹt – /æ/

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Âm /æ/ được người học tiếng anh tại Việt Nam gọi thông thường là âm e bẹt. 
  • Trong Tiếng Anh chính gốc, /æ/ dùng để chỉ âm a ngắn, và thường được gọi là nguyên âm aa
  • Âm /æ/ là một âm khá mạnh, khi phát âm một từ, trọng âm thường được ưu tiên nhấn vào âm e bẹt này (Đây là 1 điểm rất đáng lưu ý nếu bạn học sinh nào của lớp IELTS ONLINE 1 kèm 1 của IELTS TUTOR còn là học sinh cấp 2-3 để dễ dàng làm các bài tập về phonetics trên lớp nhé)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Cat /kæt/
  • Bag /bæg/
  • Black /blæk/
  • Hand /hænd/
  • Map /mæp/
  • Pack the bags! /pæk ðə bæɡz/
  • Pat's cat is fat. /pæts kæt ɪz fæt/
  • Have a snack, Jack? /hæv ə snæk, dʒæk/
  • Sad is the opposite of happy. /sæd ɪz ðɪ ˈɒpəzɪt əv ˈhæpi/
  • There is a man with black pants. /ðer ɪz ə mæn wɪð blæk pænts/

2.2. Cách phát âm /æ/

IELTS TUTOR lưu ý:

  • /æ/ (e bẹt) cũng là một nguyên âm ngắn làm theo 3 bước sau:
    • Bước 1: Miệng mở rộng
    • Bước 2: Hạ lưỡi xuống vị trí thấp nhất, đầu lưỡi hơi chạm chân răng cửa trong hàm dưới.
    • Bước 3: Giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm âm /æ/ thật gọn dưới 1 giây
  • Âm e bẹt: /æ/ là nguyên âm đôi, dựa vào ký hiệu phiên âm ta có thể thấy đây là sự kết hợp giữa âm e và âm a. Do khẩu hình phát âm chuẩn khá khó, nên một số trường hợp phát âm nhanh, ta có thể phát âm nối a-e nhanh để tạo thành âm e bẹt, hoặc phát âm âm a giữa chừng rồi chuyển nhanh sang âm e

2.3. Nhận biết các nguyên âm phát âm là /æ/

2.3.1. Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • hat /hæt/
  • sad /sæd/
    • IELTS TUTOR giải thích d là phụ âm nên theo như quy luật mà IELTS TUTOR hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
  • fat /fæt/
  • bank /bæŋk/
  • map /mæp/

2.3.2. Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • candle    /'kændl/ 
  • captain    /'kæptɪn/ 
    • IELTS TUTOR giải thích: captain có nhấn âm 1 và đứng trước 2 phụ âm là p và t nên theo như quy luật mà IELTS TUTOR hướng dẫn ở trên sẽ phát âm /æ/
  • baptize    /bæpˈtaɪz/ 
  • latter    /'lætə(r)]/

II. NGUYÊN ÂM DÀI (long vowel sound)

1. Âm /ɑː/

1.1. Xét ví dụ

  • Card /kɑːrd/
  • Start /stɑːrt/
  • Bar /bɑːr/
  • Guard /gɑːrd/
  • Aunt /ɑːnt/
  • It's a farm cart. /ɪts ə fɑːrm kɑːrt/
  • I park the car. /aɪ pɑːrk ðə kɑːr/
  • Are the stars from Mars?. /ɑːr ðə stɑːrz frəm mɑːrz/
  • He carved a large heart in the bark. /hi cɑːrvd ə lɑːrdʒ hɑːrt ɪn ðə bɑːrk/
  • The hard part is to start the car /ðə hɑːrd pɑːrt ɪz tə stɑːrt ðə cɑːr/

1.2. Cách phát âm nguyên âm dài /ɑː/:

  • Mở miệng tròn rộng giống như đọc chữ “O”.
  • Dùng âm từ trong cuống họng, đọc to, âm này là sự kết hợp giữa chữ “a” và “o”.
  • Khi đọc ta thấy cổ họng rung lên 1 chút.

1.3. Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɑː/

  • bar /bɑː/
  • father /ˈfɑːðə/
  • start /stɑːt/
  • hard /hɑːd/

1.4. "ua" và "au" cũng có thể được phát âm là /ɑː/

  • guard    /gɑːd/ 
  • heart    /hɑːt/ 
  • hearken    /'hɑːkən/ lắng nghe (dùng trong văn chương) 
  • laugh    /lɑːf/ cười

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK