Return to site

"TẤT TẦN TẬT" TỪ A ĐẾN Z TỪ VỰNG VỀ TẾT NGUYÊN ĐÁN

· Vocabulary - Grammar

Chúc mừng năm mới các em học sinh của IELTS TUTOR, chúc các em một năm 2020 thật nhiều niềm vui nhé. Vui chơi, tuy nhiên cũng không thể quên nghía ngang qua những từ vựng thường dùng nhất của TET HOLIDAY hay còn được gọi là CHINESE NEW YEAR nhé! Em nào siêng năng nữa nhớ đọc thêm những chú ý thường gặp nhất trong Task 2 IELTS WRITING để khỏi quên kiến thức trong năm cũ nhé.

Source: Sưu tầm & Chọn lọc

1. Crucial moments (Những thời khắc quan trọng)

  • Before New Year's Eve (n) Tất Niên
  • Lunar / lunisolar calendar (n) Lịch Âm lịch
  • Lunar New Year (n) Tết Nguyên Đán
  • New Year's Eve (n) Giao Thừa

2. Typical symbols (Các biểu tượng tiêu biểu)

  • Apricot blossom (n) Hoa mai
  • Flowers (n) Các loại hoa/ cây
  • Kumquat tree (n) Cây quất
  • Marigold (n) Cúc vạn thọ
  • Orchid (n) Hoa lan
  • Paperwhite (n) Hoa thủy tiên
  • Peach blossom (n) Hoa đào

3. Foods (Các loại thực phẩm)

  • Chung Cake / Square glutinous rice cake (n) Bánh Chưng
  • Coconut (n) Dừa
  • Dried candied fruits (n) Mứt
  • Lean pork paste (n) Giò lụa
  • Mango (n) Xoài
  • Mung beans (n) Hạt đậu xanh
  • Pawpaw (papaya) (n) Đu đủ
  • Pickled onion (n) Dưa hành
  • Roasted watermelon seeds (n) Hạt dưa
  • Sticky rice (n) Gạo nếp
  • Water melon (n) Dưa hấu
  • Spring festival (n) Hội xuân
  • Family reunion (n) Cuộc đoàn tụ gia đình
  • Five – fruit tray (n) Mâm ngũ quả

4. Activities (Các hoạt động ngày Tết)

  • Altar (n) Bàn thờ
  • Banquet (n) bữa tiệc/ cỗ ("Tet banquet" – 2 từ này hay đi cùng với nhau nhé)
  • Calligraphy pictures (n) Thư pháp
  • Decorate the house (n) Trang trí nhà cửa
  • Dragon dancers (n) Múa lân
  • Dress up (n) Ăn diện
  • Exchange New year's wishes (n) Chúc Tết nhau
  • Firecrackers (n) Pháo (Pháo truyền thống, đốt nổ bùm bùm ý)
  • Fireworks (n) Pháo hoa
  • First caller (n) Người xông đất
  • Go to flower market (n) Đi chợ hoa
  • Go to pagoda to pray for (n) Đi chùa để cầu ...
  • Health, Happiness, Luck & Prosperity (n) "Khỏe mạnh, Hạnh phúc, May mắn, & Thịnh vượng"
  • Lucky money (n) Tiền lì xì
  • Parallel (n) Câu đối
  • Play cards (n) Đánh bài
  • Red envelop (n) Bao lì xì
  • Ritual (n)/(a) Lễ nghi
  • Superstitious (a) mê tín
  • Sweep the floor (v) Quét nhà
  • Taboo (n) điều cấm kỵ
  • The kitchen god (n) Táo quân
  • To first foot (v) Xông đất
  • Visit relatives and friends (v) Thăm bà con bạn bè
  • Worship the ancestors (v) Thờ cúng tổ tiên
  • Countdown (n)lễ đếm ngược đến giao thừa
  • Toast (n) chén rượu chúc mừng
  • To ring the new year (v) chào mừng năm mới

Dưới đây sẽ là một đoạn giới thiệu ngắn giúp bạn khái quát về dịp Tết Nguyên Đán tại Việt Nam với bạn bè, đồng nghiệp và đối tác quốc tế:

Lunar New Year, which is called Tết Nguyên Đán in Vietnamese, is the most important celebration in Vietnamese culture. The name Tết Nguyên Đán is Sino-Vietnamese for Feast of the First Morning. It is the Vietnamese New Year marking the arrival of spring based on the Lunar calendar.

Tết is also an occasion for pilgrims and family reunions. Traditionally, every house is usually decorated by apricot blossom in the central and southern parts of Vietnam or peach blossom in the northern part. In addition, kumquat tree and marigold are also popular decorations in the north and central.

In Tet holiday, some traditional dishes is indispensable sush as chung cake, dried candied fruits, Vietnamese sausage, soups or stewed food … The foods that the Vietnamese eat at Tet are varied and diverse, but the people throughout the country all want to have the best and the most beautiful looking food on this occasion to offer their ancestors and to treat their friends and guests.

On the New Year’s Eve, Vietnamese people have a spectacular celebration which involves the whole nation—some may gather around TV and watch the Tao Quan show, some may go out for fireworks observation. The first day of Tết is reserved for the nuclear family. Children receive a red envelope containing lucky money from their elders. Vietnamese people are aloso spent their time to meet friends and realatives.

Besides, Tet is known as an occasion for traditional festivals. It was held from January to March according to the lunar calendar.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK