Return to site

TOP 50 Lưu Ý BẮT BUỘC Phải Nhớ Để Đạt 8.0 IELTS Writing Task 2 [Ngay Hôm Nay]

Các em NÊN áp dụng những Lưu ý này vào bài viết IELTS WRITING TASK 1 & 2!

· Writing,IELTS Advice

Bên cạnh Vocabularies chuyên sử dụng cho Task 1 IELTS WRITING phải học, Task 2 IELTS WRITING cũng có những đặc điểm riêng rất đặc thù, mà các em PHẢI NHỚ!

Những lưu ý cần phải nhớ trong IELTS Writing Task 2

Lưu ý 1:

IELTS WRITING TASK 2 không nên dùng nhiều thì SIMPLE PRESENT, lí do là bởi vì thì này chỉ MỘT SỰ THẬT, mà IELTS WRITING TASK 2 là văn tranh luận, academic, tức là bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình nên KHÔNG NÊN DÙNG THÌ SIMPLE PRESENT!

Nên thay thì SIMPLE PRESENT bằng các thì như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH/ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN & các cấu trúc chỉ sự khoan nhượng & tương đối như

  • is likely to do sth 
  • may / might / can / could 
  • there is a high likelihood that 
  • if S+V, chances are that .....
  • is able to do sth 
  • it is highly possible that 

Lưu ý 2:

Nên để adv trước verb / adj thì hay hơn là adj/ verb + adv

Ví dụ: the fast food industry has been significantly developed in recent years

Nên để adv trước verb / adj thì hay hơn là adj/ verb + adv nên là viết has been significantly developed

Lưu ý 3:

  •  It is possible for sb to do sth = can / could 

Lưu ý 4: Phân biệt được cách dùng WHICH & , WHICH

    Trường hợp 1:

    Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking, which will help them enormously in their later careers.

    ==> , which ở đây làm chức năng là đại diện cho cả 1 câu phía trước là " Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking" sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này

    Trường hợp 2:

    Nếu dùng Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking which will help them enormously in their later careers.

    Tức là không có dấu phẩy, thì which ở đây sẽ đại diện cho analytical thinking

    Và nghĩa câu đó sẽ thành là analytical thinking sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này, chứ không phải "Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này"

    Lưu ý: Chỉ có , which không bao giờ có , that

    Which và That trong mệnh đề quan hệ cách dùng như nhau, như trong trường hợp 2, thay vì dùng which có thể dùng that vào đó

    Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking that will help them enormously in their later careers.

    Lưu ý 5: Cách dùng câu đảo ngữ ONLY BY

      Trong IELTS Task 2, nên có 1 câu đảo ngữ để được điểm cao, cơ mà nên tránh những câu đảo ngữ như Not only...but also vì rất dễ sai, mà trong IELTS 1 khi đã sai grammar thì điểm lên 6 là rất khó!

      Nên chỉ học cách dùng cấu trúc đảo ngữ ONLY BY + VING + MỆNH ĐỀ ĐẢO NGỮ này vào áp dụng thôi! Các loại đảo ngữ còn lại là KHÔNG NÊN DÙNG!

      Lưu ý: để áp dụng thành thạo cấu trúc ONLY BY vào Writing Task 2, các em nên tập dùng cấu trúc này ở câu CONCLUSION!

      Câu ví dụ 1: Only by doing exercises can I lose some weights

      Câu ví dụ 2: Đây là cả 1 đoạn mẫu Conclusion của bài nhé!

      All things considered, every coin has its two sides and so does modern advances. IN MY VIEW, it is vitally necessary for workers themselves to take their own initiatives to have a well-balanced life, rather BE manipulated by the merits and demerits of modern technologies. Only by doing that can they enjoy their lives to its fullest and avoid being negatively affected by advanced tools.

      Câu ví dụ 3: Đây là cả 1 đoạn mẫu Conclusion của bài nhé!

      All things considered, I once again reaffirm that only by implementing stricter methods to fast-food industry can we limit the intake of fast-food among modern citizens.

       

      Các em nên học thêm cách dùng cấu trúc đảo ngữ nâng cao trong IELTS Writing và Speaking để đa dạng các điểm ngữ pháp quan trọng nhé!

      Lưu ý 6: Câu nhấn mạnh IT IS

      Dùng cấu trúc IT IS + NOUN + THAT…

      Nhớ là NOUN có số nhiều, số ít gì cũng vẫn dùng it is chứ k đổi qua they are

      Ví dụ: parents should be responsible for educating their kids

      ⇒ it is parents who should be responsible for educating their kids

      Lưu ý 7: Cấu trúc IT IS NECCESARY FOR SOMEBODY TO DO STH

      Mục đích là để đa dạng cấu trúc của bài Essay

      Ví dụ: it is unnecessary for governments to completely ban fast food industry

      Lưu ý 8: Cấu trúc LET ALONE

      Nghĩa là : huống chi mà

      Ví dụ: In fact, based on today work commitment, young adults do not have enough time to eat properly, let alone to cook meals at home.

      Lưu ý 9: Phân biệt THE NUMBER OF và A NUMBER OF

      THE NUMBER OF nghĩa là SỐ LƯỢNG, TỔNG SỐ

      The number of + plural noun + singular verb

      ==> Danh từ đứng sau OF phải là danh từ số nhiều

      ==> Động từ chính của câu phải là động từ số ít

      Ví dụ:

      • The number of days in a week is 7 (Số ngày trong một tuần là bảy 
      • The number of residents who have been questioned on this matter is quite small (Số lượng người dân những người đã được đặt câu hỏi về vấn đề này là khá nhỏ) 
      • The number of people, who have lost their job, is quite big (Số lượng người mất việc làm là rất nhiều)

      A NUMBER OF nghĩa là MỘT VÀI

      A number of + plural noun + plural verb

      Ví dụ :
      A number of hours have passed
      (Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)
      A number of sheep are eating grass.=>Chú ý “sheep” là danh từ số nhiều
      (Một vài con cừu đang ăn cỏ)
      A number of people have lost their job
      (Có một người đã mất việc làm)
      A number of students are going to the class
      (Một số sinh viên đang đi đến lớp học)
      A number of applicants have already been interviewed.
      (Một số ứng viên đã được phỏng vấn)

      Lưu ý 10: Phân biệt While / Whereas

      While: thường đứng ở đầu câu

      Whereas thường đứng ở giữa câu, và trước THƯỜNG có dấu phẩy

      Ví dụ:

      Lưu ý 11: Phân biệt cách dùng MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE

      Source: Sưu tầm

      - Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

      Ví dụ: The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)

      - “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.

      Ví dụ: The Eiffel Tower is in Paris. (Tháp Eiffel ở Paris)
      The Earth revolves around the Sun. (Trái đất xoay xung quanh mặt trời)

      - Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)

      Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên)
      The best time (thời gian thuận tiện nhất)
      The only way (cách duy nhất)

      - Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

      Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

      ==> NÓI CHUNG: THE LÀ MẠO TỪ XÁC ĐỊNH, TỨC LÀ KHI NÀO CÁC EM ĐÃ NHẮC TRONG BÀI VIẾT 1 LẦN, THÌ CÓ THỂ DÙNG THE, CÒN NẾU TRONG BÀI CHƯA NHẮC ĐẾN ĐỐI TƯỢNG GÌ CẢ THÌ KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THE!

      Lưu ý 12: Nên học những cấu trúc nâng cao để tăng band

      •  Stand a good chance of doing sth = be able to do sth 

      Ví dụ:

      Through taking part in team sports, participants can stand an excellent chance of strengthening their team spirits

      The team stands a chance of doing well this year.

      I think she stands a good chance of winning the election

      • Nourish / Cultivate their interpersonal skills 

      Indeed, sportspeople can very well meet new friends and then have more chances to nourish/ cultivate interpersonal relationship

      • Does wonders for sth/so
      That new guy is great – he’s done wonders for the company.

      Lưu ý 13: Phân biệt cách dùng BESIDE và BESIDES

        • BESIDES: nghĩa là in addition to 

        Ví dụ:

        She won't mind if you're late - besides, it's hardly your fault.

        Do you play any other sports besides basketball?

        The author's wife was a good editor, besides being a greatwriter herself.

        There's plenty of other things to do in Gothenburg at night besides drink.

        His reallove, besides his guitarplaying, is ultimatelysongwriting.

        "I'm much too old for you," he said, "and besides, I'm married."

        • BESIDE: nghĩa là next to

        Ví dụ:

        Come and sit here beside me.

        Our school was built right beside a river.

        Lưu ý 14: Cách dùng "With no sign of reduction"

        Nghĩa là: chưa thấy dấu hiệu giảm, hay dừng lại

        In addition, more and more fast food companies have been opened in Vietnam, with no sign of reduction

        Lưu ý 15: Phân biệt Adj-ed và Adj-ing

        Ví dụ: Relaxing vs Relaxed

        Relaxing mang nghĩa chủ động, tức là nó làm cho em cảm thấy thư giãn

        Relaxed mang nghĩa bị động, tức là em sẽ là người feel relaxed

        Xét ví dụ:

        • A relaxing holiday 
        • I find swimming so relaxing
        • She seemed relaxed and in control of the situation
        • My parents are fairly relaxed about me staying out late.

        Tương tự với bored vs boring hoặc interesting vs interested

        Xét ví dụ:

        • It was a cold, wet day and the children were bored. 
        • He was getting bored with/of doing the same thing every day.
        • She finds opera boring. 
        • It's boring to sit on the plane with nothing to read. 
        • a boring lecture The movie was so boring I fell asleep.

        Lưu ý 16: Phân biệt Affect & Effect

        Theo Cambridge

        • Affect là verb, theo sau không có giới từ gì cả mà đi trực tiếp với noun luôn 

        Ví dụ:

        Both buildings were badly affected by the fire.

        The divorce affected every aspect of her life.

        It's a disease that affects mainly older people.

        I was deeply affected by the film (= it caused strong feelings in me).

        The new rates will affect all consumers including businesses.

        Researchers are looking at how a mother's health can affect the baby in the womb.

        His illness affects almost every aspect of his life.

        Farmers and market gardeners have been badly affected by the drought.

        You couldn't fail to be affected by the film.

        • Effect là noun, thường dùng theo cụm have an effect on sth

        Ví dụ:

        The radiation leak has had a disastrous effect on/upon the environment.

        I tried taking tablets for the headache but they didn't have any effect.

        I think I'm suffering from the effects of too little sleep.

        Tương tự với influence (verb) và influence(noun)

        • Influence nếu là động từ sẽ không đi với giới từ nào cả, mà trực tiếp với danh từ 
        Ví dụ:
        Some people believe your biorhythms can influence your moods and behaviour.
        She had her own style and was not influenced by the vagaries of fashion.
        People's voting habits are influenced by political, social and economic factors.
        What influenced you to choose a career in nursing?
        The government's campaign is aimed at influencing public opinion
        • influence nếu là noun sẽ thường có have an influence on sth

        Ví dụ:

        [ C ] The kid next door is a bad/good influence on Kevin.

        [ U ] She used her influence to get her son a summer job

        Lưu ý 17: Phân biệt Most/ Most of

        Cách phân biệt Most và Most of cũng sẽ được áp dụng đối với những từ như Both/All...

        1. MOST

        Most là tính từ, tức là phải đi kèm với NOUN để bổ nghĩa cho Danh từ

        * Most + Noun

        Ví dụ 1:

        - Most Vietnamese people understand French. (đúng)
        - Most of Vietnamese people understand French. ( sai)

        Ví dụ 2:

        - I don't eat meat, but I like most types of fish.

        - The department needs three more computers in order to work most effectively (= to work as effectively as possible).

        - I like most vegetables.

        2. MOST OF

        * Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + Noun
        Tức là chỉ dùng of sau Most khi có những từ chỉ định theo sau, ví dụ như this / that...

        Ví dụ:

        In this school, most of the children are from the Chinese community.

        The kids loved the circus, and most of all the clowns.

        Most of the players are coming on the next bus.

        Lưu ý 18: Phân biệt A FEW / FEW và A LITTLE / LITTLE

        Các em thường rất hay nhầm lẫn cách dùng của A FEW và FEW, và nhầm cách dùng của FEW và LITTLE các em tham khảo kĩ:

        Phân biệt A FEW / FEW và A LITTLE / LITTLE IELTS Grammar ngữ pháp IELTS

        Lưu ý 19: Phân biệt ALTHOUGH/ THOUGH/ IN SPITE OF / DESPITE

        Phân biệt ALTHOUGH/ THOUGH/ IN SPITE OF / DESPITE ielts writing

        Lưu ý 20: Cách dùng Either Or / Neither Nor

        • Either Or có nghĩa là Hoặc là .... Hoặc là 
        • Neither Nor có nghĩa là Không ... cũng không
        Cách dùng Either Or / Neither Nor
        Cách dùng Either Or / Neither Nor

        Lưu ý 21: Nên Paraphrase và không nên lặp những từ đã được sử dụng trong đề bài - Không chép lại cả câu chủ đề. Giám khảo sẽ không tính câu được chép lại là một phần của bài viết

        Ví dụ đề bài:

        Some people think the cheap air flight gives ordinary people more freedom. However, others think the cheap air flight should be banned because it pollutes the air and brings many other problems. Discuss both views and give your opinion.

        Thì introduction mới vào nên paraphrase để không lặp bất cứ từ nào có trong đề bài như sau:

        Stepping into the 21st century, more and more contemporary attention has been placed on the WIDESPREAD PREVALENCE of cheap air flights, with many people maintaining that they give normal people more freedom, while others believe that they should be prohibited due to their detrimental effects on the environment.To my mind, based on numerous benefits brought by cheap airfares, they should not be significantly restricted, yet a responsibility should rest with the government to invest more in technology to make airplanes less environmentally-damaging.

        Lưu ý 22: Phân biệt cách dùng AMOUNT - NUMBER - QUANTITY

        Phân biệt cách dùng AMOUNT - NUMBER - QUANTITY 

        Lưu ý 22: Phân biệt This / That / These / Those

        Phân biệt This / That / These / Those 

        Lưu ý 23: Học cách dùng từ THEN để diễn đạt thứ tự trước sau

        Tham khảo các ví dụ cách dùng từ THEN sau đây để áp dụng:

        • Let me finish this job, then we'll go.
        • Give her the letter to read, then she'll understand.
        • Study the examples first of all, then attempt the exercises on the next page.
        •  Follow the road for two kilometres, then turn left. 
        • The children will first sing individually and then together as a group. 
        • We took the ferry across the Channel and then joined the Paris train at Calais. 
        • First apply shampoo to hair and then rinse thoroughly.

        Lưu ý 24: Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing

        People là từ rất chung chung, và không có nhiều ý nghĩa trong tiếng anh nói chung và IELTS nói riêng. Vậy, nhiệm vụ của các em là phải PARAPHRASE từ này, để bài văn của mình thêm phong phú

        Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing
        Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing

        Source: Therasus

        Nhắc nhở nhẹ là nếu em nào chưa biết cách tra từ điển nào cho chuẩn trong IELTS, thì phải học ngay và luôn hướng dẫn tra từ điển chuẩn nhất trong IELTS Writing mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé!

        Lưu ý 25: Phân biệt OTHER / THE OTHER / ANOTHER / OTHERS

        Cách dùng Other / The Other / Another là các em cực kì dễ sai trong IELTS Writing nhé!

        Phân biệt OTHER / THE OTHER / ANOTHER

        1. The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”

        Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)

        2. The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The” (những cái còn lại trong đống kia)

        Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.

        * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”. Không được dùng “the others students ” mà phải dùng “the other students”, ” other không có s”

        “other” ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau.

        Còn nếu the others thì theo sau sẽ không có noun nữa 

        Như vậy:

        Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

        = There are 20 students, one is fat, the other students are thin

        3. another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

        Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)

        4. others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả) Vì không xác định nên không có mạo từ “The”

        Ex: Some students like sport, others don’t

        * Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student” Không được dùng (“others students”) mà phải dùng “other students” “other không có s”

        Như vậy:

        Ex: Some students like sport, others don’t

        -> “others” đóng vai trò như một đại từ sở hữu

        = Sone students like sport, other students don’t.

        -> “other” đóng vai trò như một tính từ sở hữu.

        Lưu ý 26: Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree

        Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree
        Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree

        Lưu ý 27: Có những Động Từ sẽ không bao giờ chia bị động được (Intransitive Verb )

        Tham khảo sự khác nhau giữa Intransitive Verb và Transitive Verb ( động từ có thể chia bị động) để hiểu rõ hơn:

        Phân biệt Transitive Verb và Intransitive Verb

        Tham khảo danh sách Bảng các Động Từ có thể chia bị động được (Transitive Verb) sẽ giúp các em viết câu được hiệu quả hơn trong IELTS WRITING nhé!

        Phân biệt Transitive Verb và Intransitive Verb

        Lưu ý 28: Tập sử dụng những cụm từ nâng cao thay cho WITH

        Tập sử dụng những cụm từ nâng cao thay cho WITH

        Lưu ý 29: Phân biệt cách sử dụng EACH và EVERY

        Phân biệt cách sử dụng EACH và EVERY

        Lưu ý 30: Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh

        Các em thường viết sai rất nhiều dấu phẩy trong tiếng anh, thực tế là đều có quy luật để sử dụng dấu phẩy chứ không phải thích là dùng. Các em tham khảo những điểm lưu ý sau về dấu phẩy:

        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh

        Lưu ý 31: Hướng dẫn cách dùng Not only..But also

        Các em cũng có thể đọc kĩ hơn về hướng dẫn cách dùng cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO trong IELTS WRITING TASK 2 để nắm vững kiến thức nhé

        Hướng dẫn cách dùng Not only..But also

        Lưu ý 32: Hướng dẫn cách dùng và phân biệt Either, Neither và Both

        Hướng dẫn cách dùng và phân biệt Either và Both

        Lưu ý 33: Cấu trúc is of great importance/significance

        Cấu trúc is of great importance = have great importance tức là of ... = have mang nghĩa "có" và dịch cả câu là "có tầm quan trọng"

        Ví dụ:

        • LATEST SUPREME COURT DECISION IS OF GREAT SIGNIFICANCE
        • Development of Emirati women is of great importance to UAE
        • 1 Comment In the history of proliferation, month of May is of great significance for the South Asian region as in this month both India and Pakistan tested their nuclear weapons.

        Lưu ý 34: Phân biệt Come VS Go

        Phân biệt Come VS Go

        Lưu ý 35: Phân biệt Between Vs Among

        Phân biệt Between Vs Among

        Lưu ý 36: Phân biệt Do Vs Make

        Phân biệt Do Vs Make
        Phân biệt Do Vs Make

        Lưu ý 37: Những lưu ý khác

        • Không được viết tắt
        • Không sử dụng ngôn ngữ quá xuồng xã. 
        • Không đươc chép lại đề bài. 
        • Không được đạo văn. 
        • Nên viết bài luận gồm 4 đoạn văn. 
        • Hạn chế sử dụng thành ngữ tục ngữ. 
        • Bài luận viết để cho khán giả không chuyên. Chính vì vậy ngôn ngữ sử dụng trong bài luận không cần thiết phải quá chuyên sâu như bài luận ở đại học. 
        • Thí sinh trong hầu hết các trường hợp đều được yêu cầu phải đưa ra ý kiến. Thí sinh hoàn toàn có thể đưa ra những trải nghiệm bản thân và những ví dụ liên quan để chứng minh cho luận điểm của mình. 
        • Chủ đề của kì thi viết IELTS thường về những chủ đề chung chung, không cần thiết phải sử dụng những kiến thức chuyên ngành. Ví dụ các chủ để có thể bao gồm du lịch, ăn ở, dịch vụ, sức khỏe và an toàn, giải trí, vấn đề xã hội, vấn đề môi trường …

        Lưu ý 38: PHÂN BIỆT: RATHER THAN vs INSTEAD OF

        Theo bạn, rather than và Instead of có gì khác nhau không? Nếu không suy nghĩ kỹ càng, rất có thể bạn cho rằng chúng chả khác nhau gì cả, ví dụ trong 2 câu sau đây:

        I will have tea rather than coffee.
        I will have tea instead of coffee.

        Thật là giống nhau phải không?
        Tuy nhiên, như mọi khi, “rather than” và “instead of” đều có sự khác nhau rất lớn về ngữ nghĩa và cách dùng.

        Đầu tiên, “rather than” có nghĩa là ‘thích cái gì hơn cái gì”, tức là nếu cho bạn phải chọn lựa thì bạn sẽ chọn thứ mà bạn thích hơn. Nó cũng có nghĩa là nếu giả sử nếu bạn không thể có được thứ bạn thích hơn đó thì cũng không sao! Điều này hoàn toàn trái ngược với “instead of”! với “instead of”, “thay vì”, bạn sẽ không dùng bất cứ thứ gì khác ngoài thứ bạn đã chọn lúc đầu.

        “I will have tea rather than coffee” tức là tôi thích dùng trà hơn cà phê, nhưng nếu không có cũng không sao, tôi uống trà cũng được.

        “I will have tea instead of coffee”: xin lỗi, tôi chỉ dùng trà thôi, làm ơn dọn ly cà phê này giùm tôi.
        Ngoài ra, về mặt ngữ pháp, “rather than” là 1 conjunction nên nó có thể dùng với bất cứ thành tố nào cũng được – danh từ, cụm từ, mệnh đề; trong khi instead of là 1 giới từ nên chỉ có thể dùng với danh từ. ví dụ:
        I went in the house rather than in the garden.
        I went in the house instead of the garden.

        Trong câu đầu tiên, bắt buộc phải dùng rather than vì theo sau là “in the garden”; câu thứ 2 ta có thể dùng cái nào cũng được.

        Tóm lại:

        Sử dụng “rather than” để thể hiển sự ưu tiên hoặc là một từ kết hợp để liên kết danh từ, cụm từ và mệnh đề.
        Sử dụng “instead of” để thay thế một điều với điều khác hay là 1 giới từ đứng trước danh từ.
        Nếu để an toàn, bạn nên dùng “rather than”.

        --Collected--

        Lưu ý 39: Cách dùng RATHER THAN

        Thì để phân tích đúng cách dùng RATHER THAN các em sẽ đi xét những ví dụ sau của từ điển Cambridge

        instead of; used especially when you prefer one thing to another:

        Ví dụ 1: I think I'd like to stay at home this evening rather than go out.

        Ví dụ 2: You can use cocoa powder to make the cake rather than chocolate - it's a bit of a cheat, but nobody notices the difference.

        Ví dụ 3:Helicopters are mainly used for military rather than civil use.

        Ví dụ 4:The matter would be better dealt with in the civil court rather than by an expensive criminal proceeding.

        Ví dụ 5:Most convalescents prefer to be cared for at home rather than in a hospital.

        Ví dụ 6: I prefer photographing people rather than places.

        Thì qua 6 ví dụ trên các em sẽ hiểu cách dùng của RATHER THAN là như sau:

        • Yếu tố đứng sau RATHER THAN sẽ PARALLEL song song với yếu tố đứng trước từ rather than, tức là các yếu tố mà ở các câu ví dụ đã được highlight đỏ 
        • Thì qua các câu ví dụ các em có thể thấy là sau rather than có thể là 1 NOUN nếu trước rather than là 1 noun 

        Ví dụ : You can use cocoa powder to make the cake rather than chocolate - it's a bit of a cheat, but nobody notices the difference.

        Ở đây rather than sẽ mang nghĩa là hơn là, làm bánh HƠN LÀ chocolate, vậy sau rather than sẽ là 1 noun

        Ví dụ: I think I'd like to stay at home this evening rather than go out.

        • Qua câu ví dụ này các bạn có thể thấy sau rather than có thể là 1 verb, nếu trước rather than là 1 verb, thực ra ở câu ví dụ có thể viết:

        I think I'd like to stay at home this evening rather than to go out.

        Hoặc viết như sau đều đúng

        I think I'd like to stay at home this evening rather than go out.

        • Qua câu ví dụ này các bạn có thể thấy sau rather than có thể là 1 cụm giới từ, nếu trươcs rather than là 1 cụm giới từ 

        Ví dụ: The matter would be better dealt with in the civil court rather than by an expensive criminal proceeding.

        Ví dụ: Most convalescents prefer to be cared for at home rather than in a hospital.

        Nói tóm lại, trước RATHER THAN là gì thì sau RATHER THAN sẽ chia y như vậy. Trước RATHER THAN là verb-ing thì sau RATHER THAN phải là verb-ing

        Lưu ý 40: Cách dùng ON THE ONE HAND / ON THE OTHER HAND

        • Cụm này để kết nối các đoạn paragraph của các bạn với bài essay, giúp tăng điểm "coherence".
        • Cụm này được dùng khi bạn đang mô tả 1 ý, rồi bạn lại muốn mô tả 1 ý khác hoàn toàn trái ngược 
        • Cặp từ này rất hay được dùng trọng dạng bài Discuss Both View mà IELTS TUTOR đã giới thiệu các bạn 
        • Dạng Partly của Opinion Essay bạn cũng có thể dùng cụm này cho hai đoạn body để mô tả hai ý kiến trái ngược nhau 
        • Không thể nào dùng cặp này thay cho Firstly, Secondly được lí do là vì Firstly, Secondly mang ý nghĩa tiếp nối. Main idea của Firstly sẽ tương đồng với Secondly. Còn cặp On the one hand, On the other hand sẽ đối nghịch nhau!

        Ví dụ: On the one hand I'd like a job that pays more, but on the other hand I enjoy the work I'm doing at the moment.

        Lưu ý 41: Phân biệt cách dùng LACK như Verb và Noun

        Trước khi đọc tiếp, các em có thể tham khảo cách dùng của từ Lack trong từ điển Cambridge

        1. Cách dùng LACK như NOUN 

        lack of sth : Dùng LACK đi với of và noun

         

        A lack of ambition/confidence/knowledge

        A lack of money

        Ví dụ:

        • Her only problem is a lack of confidence. 
        • Lack of sleep had made him irritable. 
        • If he fails it won't be for/through lack of effort (= he has certainly tried).
        • His answer demonstrated a complete lack of understanding of the question. 
        • One disadvantage of living in the town is the lack of safe places for the children to play.
        • Hospitals are being forced to close departments because of lack of money. 
        • There is a lack of reasonably priced housing for rent. 
        • The local residents were angry at the lack of parking spaces.

        2. Lack dùng như ĐỘNG TỪ (VERB)

        LACK nếu dụng từ Verb sẽ là 1 NGOẠI ĐỘNG TỪ, sẽ luôn đi kèm với 1 NOUN

        • What we lack in this house is space to store things. 
        • He’s totally lacking a sense of humor.
        • Most of the candidates had the right qualifications but lacked the necessary skills.
        • He just lacks a little confidence. 
        • We are lacking three members of staff due to illness.
        • They've won a few matches this season but they lack consistency. 
        • They lack basic foodstuffs, such as bread and milk. 
        • The town lacks leisure facilities such as a swimming pool or squash courts. 
        • Joshua clearly has ability in this subject but he lacks application.

        Lưu ý 42: Hướng dẫn cách dùng AS

        Source: Sưu tầm

        Cách dùng 1: AS có nghĩa là BECAUSE

        • As you failed the test, you will have to take the whole course again.(Vì bạn đã thi trượt, bạn phải học lại cả khóa học).
        • As vietnam is next door to china, it has to be cautious with its foreign policies. (Vì Việt Nam nằm sát bên Trung Quốc nên phải thận trọng với chính sách ngoại giao của mình)

        Cách dùng 2: AS có nghĩa là VỚI TƯ CÁCH LÀ --> sau as sẽ là 1 NOUN

        • He works in that hospital as a chief nurse (Anh ấy làm ở bệnh viện đó với cương vị là Điều Dưỡng Trưởng).
        • I am telling you this as a friend (Tôi cho anh biết điều này với tư cách là một người bạn)

        Cách dùng 3: AS có nghĩa là NHƯ.

        + Với nghĩa “như”, AS được theo sau bởi một mệnh đề (với đủ chủ ngữ và vị ngữ).

        Ví dụ:

        • As I said, english grammar is not that difficult to understand (Như tôi đã nói, văn phạm tiếng Anh không đến nỗi khó hiểu lắm).
        • Please do as you are told (Vui lòng làm y như bạn được yêu cầu)

        + Với nghĩa “Như”, AS còn được theo sau bởi một quá khứ phân từ, tức động từ thêm ED hoặc động từ bất quy tắc ở cột 3.

        • As mentioned above (như đã được nhắc ở trên)
        • As shown above (như đã được trình bày ở trên)
        Cách dùng 4: AS TRONG THÀNH NGỮ SUCH AS (chẳng hạn như) và AS LONG AS (miễn là)

        Sau Such as là một loạt những danh từ dùng để liệt kê. Sau such as không cần dấu phẩy cũng không cần dấu hai chấm.

        Ví dụ:

        • There are many things you can do to improve your english, such as listening to english music, watching english movies and going to english speaking clubs. ( Có nhiều thứ bạn có thể làm để cải thiện trình độ tiếng Anh của mình, chẳng hạn như nghe nhạc tiếng Anh, xem phim tiếng Anh và tham gia câu lạc bộ nói tiếng Anh)
        • I can play many musical instruments such as the guitar, the piano and the flute (Tôi có thể chơi nhiều nhạc cụ chẳng hạn như đàn ghita, đàn dương cầm và sáo)

        AS LONG AS có nghĩa “Miễn là”

        Ví dụ:

        • You can borrow this book as long as you return it before sunday(Bạn có thể mượn quyển sách này miễn là bạn trả lại trước ngày Chủ nhật)

        AS LONG AS có nghĩa DÀI ĐẾN … ĐỨNG TRƯỚC MỘT CON SỐ + ĐƠN VỊ CHIỀU DÀI

        Ví dụ:

        • Some snakes are as long as 4 meters. (một số loài rắn dài đến 4 m)

        AS LONG AS có nghĩa ĐẾN…(BAO LÂU) hoặc BAO LÂU… theo sau bởi MỘT CON SỐ + ĐƠN VỊ THỜI GIAN hoặc một mệnh đề.

        Ví dụ:

        • This job can take as long as 10 days (Công việc này có thể mất đến 10 ngày)
        • You can stay here as long as you like (bạn có thể ở đây bao lâu tùy thích)
        Cách dùng 5: AS trong so sánh bằng : AS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + AS…

        Ví dụ:

        • He is as tall as his father (anh ấy cao bằng bố của anh ấy) .
        • This is not as easy as it looks (cái này nhìn tưởng dễ nhưng không dễ như vậy đâu)

        Cách dùng 6: As well as = and --> Phần lớn sau AS WELL AS sẽ là NOUN

        We have a responsibility to our community as well as to our families.

        Please proofread for spelling mistakes as well as grammatical errors.

        I don’t sing as well as Adele does.

        Timmy, as well as Tommy, is a stickler about punctuation.

        Lưu ý 43: Hướng dẫn cách dùng MEANWHILE

        Meanwhile là một TRẠNG TỪ, vậy nên cách dùng MEANWHILE phải đóng chức năng như một TRẠNG TỪ

        • TRẠNG TỪ SẼ BỔ NGHĨA CHO MỘT CÂU 

        Carl's starting college in September. Meanwhile, he's travelling around Europe.

        • We'll buy you some shorts at the weekend, but meanwhile you'll just have to wear your long trousers. 
        • The boys are still getting the mats out so, meanwhile, let's do some warm-up exercises.
        •  "The pizza will be ready in 10 minutes, Mum." "Great - meanwhile, let's set the table."
        • They've arranged to have another meeting in two weeks, and meanwhile the problem is getting worse and worse! 
        • The computers should be working again soon. Meanwhile, could everyone get on with some paperwork or something?
        • It’s going to take several days for my car to be repaired – meanwhile I’m renting one.

        Lưu ý 44: Phân biệt AT THE BEGINNING và IN THE BEGINNING

        At the beginning of sth : Bắt đầu của cái gì --> dùng để nói ban đầu của việc gì đó (câu chuyện).

        In the beginning: Đầu tiên

        At the beginning of trong khi In the beginning không có of.

        * At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian...).
        EX : at the end of the month / January / the film...
        _ I’m going away at the end of January/ at the end of the month.
        ( Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng. )
        At the end of the concert, there was great applause.
        ( Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn. )

        => Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

        _ Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:
        at the beginning of January
        at the beginning of the concert

        * In the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc...:
        EX :
        _ We had a lot of problems with our car. In the end, we sold it and bought another one. (= finally we sold it.)
        (Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.)
        _He got more and more angry. In the end, he just walked out of the room.
        (Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng. )

        _ Trái nghĩa với in the end là at first:
        At first, we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends.

        Lưu ý 45: Tránh lặp lại từ ngay trong INTRODUCTION IELTS WRITING TASK 1 -2

        Các em nhớ một lưu ý nha khi em mới bắt đầu intro em tránh lặp từ của đề, xuyên suốt trong bài thì em có thể lặp lại 1-2 lần nói chung sẽ không bị trừ điểm quá nhiều nhưng mà với introduction nếu em lặp ngay từ thì sẽ dễ gây mất điểm với giám khảo kiểu mới vào mà đã không biết cách paraphrase, ở task 1 cũng như task 2 nha, nên là cố gắng Paraphrase

        Đề bài Task 2:

        Do the positive effects outweigh negative effects, when advertising gains popularity?

        Bạn học viên của IELTS TUTOR viết:

        In this day and age, more and more contemporary attention has been placed on the idea that the popularity of advertising is highly significant.

        Về cơ bản câu intro của bạn học viên khá tốt tuy nhiên có lỗi lặp từ ngay ở câu intro sẽ dễ bị mất điểm

        Vậy nên giáo viên của IELTS TUTOR sẽ sửa lại cho bạn í

        In this day and age, more and more contemporary attention has been placed on the effects of advertisements (lên các tác động của quảng cáo)

        Lưu ý 46: Đại từ THAT or THOSE dùng để thay thế cho danh từ nhằm tránh sự lặp lại của danh từ trong câu

        THAT thay thế cho danh từ số ít, THOSE thay thế cho danh từ số nhiều.

        Ví dụ 1:

        • This year’s pay is similar to that of last year (mức tăng lương năm nay bằng với mức tăng năm ngoái) 

        ==> Dùng “that” để tránh lặp lại của danh từ pay raise trong câu, mà pay raise là số ít

        Ví dụ 2:

        Profit margins for this quarter are far better than those of last quarter (lợi nhuận quý này khá hơn mức đặt được ở quý trước)

        ==> Dùng “those” để tránh lặp lại profit margins, ở đây là danh từ số nhiều

        Đại từ THOSE rất hay đi cùng với đại từ quan hệ WHO ==> Đại từ THOSE trong cụm THOSE WHO nghĩa là NHỮNG NGƯỜI M

        Ví dụ:

          For those who reserve early, additional discounts will be given (những ai đặt sớm sẽ được giảm giá nhiều hơn).

          Lưu ý: những đại từ khác như he, she, they, that… không đứng trước đại từ quan hệ.

          Lưu ý 47: Cách dùng CONSIDER trong IELTS WRITING

          Cấu trúc 1: [ CONSIDER + obj + (to be) + noun/adj ] COI AI NHƯ LÀ --> Có thể dùng chủ động hoặc bị động

          • It is considered bad manners in some cultures to speak with your mouth full of food. 
          • I consider myself lucky that I only hurt my arm in the accident. 
          • Do you consider him a friend of yours?

          Cấu trúc 2: [ passive + obj + to infinitive ]

          • He is currently considered (to be) the best British athlete. 
          • We don't consider her to be right for the job.

          Cấu trúc 3: [ + (that) ]

          • She considers (that) she has done enough to help already.

          Lưu ý 48: Phân biệt CONTAIN và INCLUDE

          48.1. Cách dùng CONTAIN

          Contain (=HOLD) – to have something inside or include something as a part (có chứa đựng một cái gì đó bên trong hoặc có thêm cái gì đó trong một phần của nó).

          CONTAIN mang nghĩa CHỨA ĐỰNG

          Ví dụ

          • How much liquid do you think this bottle contains? (Bạn nghĩ cái chai/bình này chứa được bao nhiêu chất lỏng?)
          • I’ve lost a file containing a lot of important documents. (Tôi làm mất một công văn chứa đựng rất nhiều giấy tờ quan trọng.)
          • Try to avoid foods which contain a lot of fat. (Hãy cố gắng tránh xa những thức ăn có chứa nhiều chất dầu mỡ.)
          • The allegations contained in this report are very serious.
          • Raw vegetables contain more potassium than cooked ones. 
          • These biscuits contain oats. 
          • The cupboard contained all kinds of strange things. 
          • The following programme contains scenes that may be disturbing to some viewers. 
          • The letter contains a number of typing errors.
          • Farms in the area have been closed off in an attempt to contain the disease. 
          • More police were sent to help contain the violence.

          48.2. Cách dùng Include

          Include – to contain something as a part of something else, or to make something part of something else (đưa thêm vào hoặc chứa đựng một cái gì đó như là một phần tử của một cái gì khác, hoặc là làm cho một cái gì đó trở nên một phần của một vật khác).

          INCLUDE mang nghĩa BAO GỒM

          Ví dụ

          • This bill includes tax and service. (Hóa đơn này gồm có luôn tiền thuế và dịch vụ.)
          • Your responsibility will include making appointments on my behalf. (Trách nhiệm của bạn sẽ gồm có luôn việc lấy hẹn thay mặt cho tôi.)
          • Tax and service are included in the bill.
          • Mozart's musical compositions include symphonies and operas. 
          • Symptoms of the illness include a high temperature and a persistent dry cough. 
          • This dictionary includes both British and American spellings of words. 
          • The museum's collection includes works of art from all around the world. 
          • Additional benefits include a company car and free health insurance.
          • The hotel room charge includes breakfast. 
          • The encyclopedia includes the names of all Nobel Prize winners. 
          • Sheila asked to be included among the people going on the tour.
          • The report includes detailed financial information for the past five years

          Lưu ý 49: Cách dùng RESEARCH như Noun và Verb

          49.1. Dùng research như NOUN

          RESEARCH là danh từ không đếm được nên không có chuyện RESEARCHES nha

          RESEARCH (NOUN) + INTO/ON + STH = nghiên cứu về cái gì

          Ví dụ:

          • Scientific/medical research 
          • They are carrying out/conducting/doing some fascinating research into/on the language of dolphins. 
          • He has dedicated his life to scientific research
          • He emphasized that all the people taking part in the research were volunteers. 
          • The state of Michigan has endowed three institutes to do research for industry. 
          • I'd like to see the research that these recommendations are founded on. 
          • It took months of painstaking research to write the book.

          49.2. Dùng research như VERB

          RESEARCH (VERB) + INTO = NGHIÊN CỨU VỀ CÁI GÌ

          Sau research cũng có thể không cần giới từ into, mà đi trực tiếp với object luôn vẫn ok

          • She's researching into possible cures for AIDS. 
          • Journalists were frantically researching the new prime minister's background, family, and interests.
          • The amount of time and money being spent on researching this disease is pitiful. 
          • We are researching the reproduction of elephants. 
          • She researched a wide variety of jobs before deciding on law. 
          • He researches heart disease. 
          • The internet has reduced the amount of time it takes to research these subjects.
          All Posts
          ×

          Almost done…

          We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

          OK