Return to site

TOP 50 Lưu Ý BẮT BUỘC Phải Nhớ Để Đạt 8.0 IELTS Writing Task 2 [Ngay Hôm Nay]

Các em NÊN áp dụng những Lưu ý này vào bài viết IELTS WRITING TASK 1 & 2!

· Writing,IELTS Advice

Bên cạnh Vocabularies chuyên sử dụng cho Task 1 IELTS WRITING phải học, Task 2 IELTS WRITING cũng có những đặc điểm riêng rất đặc thù, mà các em PHẢI NHỚ!

Những lưu ý cần phải nhớ trong IELTS Writing Task 2

Lưu ý 1:

IELTS WRITING TASK 2 không nên dùng nhiều thì SIMPLE PRESENT, lí do là bởi vì thì này chỉ MỘT SỰ THẬT, mà IELTS WRITING TASK 2 là văn tranh luận, academic, tức là bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình nên KHÔNG NÊN DÙNG THÌ SIMPLE PRESENT!

Nên thay thì SIMPLE PRESENT bằng các thì như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH/ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN & các cấu trúc chỉ sự khoan nhượng & tương đối như

  • is likely to do sth 
  • may / might / can / could 
  • there is a high likelihood that 
  • if S+V, chances are that .....
  • is able to do sth 
  • it is highly possible that 

Lưu ý 2:

Nên để adv trước verb / adj thì hay hơn là adj/ verb + adv

Ví dụ: the fast food industry has been significantly developed in recent years

Nên để adv trước verb / adj thì hay hơn là adj/ verb + adv nên là viết has been significantly developed

Lưu ý 3:

  • It is possible for sb to do sth = can / could 

Lưu ý 4: Phân biệt được cách dùng WHICH & , WHICH

    Trường hợp 1:

    Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking, which will help them enormously in their later careers.

    ==> , which ở đây làm chức năng là đại diện cho cả 1 câu phía trước là " Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking" sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này

    Trường hợp 2:

    Nếu dùng Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking which will help them enormously in their later careers.

    Tức là không có dấu phẩy, thì which ở đây sẽ đại diện cho analytical thinking

    Và nghĩa câu đó sẽ thành là analytical thinking sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này, chứ không phải "Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking sẽ giúp trẻ nhiều hơn trong sự nghiệp sau này"

    Lưu ý: Chỉ có , which không bao giờ có , that

    Which và That trong mệnh đề quan hệ cách dùng như nhau, như trong trường hợp 2, thay vì dùng which có thể dùng that vào đó

    Playing chess certainly helps children to develop their strategic and analytical thinking that will help them enormously in their later careers.

    Lưu ý 5: Cách dùng câu đảo ngữ ONLY BY

      Trong IELTS Task 2, nên có 1 câu đảo ngữ để được điểm cao, cơ mà nên tránh những câu đảo ngữ như Not only...but also vì rất dễ sai, mà trong IELTS 1 khi đã sai grammar thì điểm lên 6 là rất khó!

      Nên chỉ học cách dùng cấu trúc đảo ngữ ONLY BY + VING + MỆNH ĐỀ ĐẢO NGỮ này vào áp dụng thôi! Các loại đảo ngữ còn lại là KHÔNG NÊN DÙNG!

      Lưu ý: để áp dụng thành thạo cấu trúc ONLY BY vào Writing Task 2, các em nên tập dùng cấu trúc này ở câu CONCLUSION!

      Câu ví dụ 1: Only by doing exercises can I lose some weights

      Câu ví dụ 2: Đây là cả 1 đoạn mẫu Conclusion của bài nhé!

      All things considered, every coin has its two sides and so does modern advances. IN MY VIEW, it is vitally necessary for workers themselves to take their own initiatives to have a well-balanced life, rather BE manipulated by the merits and demerits of modern technologies. Only by doing that can they enjoy their lives to its fullest and avoid being negatively affected by advanced tools.

      Câu ví dụ 3: Đây là cả 1 đoạn mẫu Conclusion của bài nhé!

      All things considered, I once again reaffirm that only by implementing stricter methods to fast-food industry can we limit the intake of fast-food among modern citizens.

       

      Các em nên học thêm cách dùng cấu trúc đảo ngữ nâng cao trong IELTS Writing và Speaking để đa dạng các điểm ngữ pháp quan trọng nhé!

      Lưu ý 6: Câu nhấn mạnh IT IS

      Dùng cấu trúc IT IS + NOUN + THAT…

      Nhớ là NOUN có số nhiều, số ít gì cũng vẫn dùng it is chứ k đổi qua they are

      Ví dụ: parents should be responsible for educating their kids

      ⇒ it is parents who should be responsible for educating their kids

      Lưu ý 7: Cấu trúc IT IS NECCESARY FOR SOMEBODY TO DO STH

      Mục đích là để đa dạng cấu trúc của bài Essay

      Ví dụ: it is unnecessary for governments to completely ban fast food industry

      Lưu ý 8: Cấu trúc LET ALONE

      Nghĩa là : huống chi mà

      Ví dụ: In fact, based on today work commitment, young adults do not have enough time to eat properly, let alone to cook meals at home.

      Lưu ý 9: Phân biệt THE NUMBER OF và A NUMBER OF

      THE NUMBER OF nghĩa là SỐ LƯỢNG, TỔNG SỐ

      The number of + plural noun + singular verb

      ==> Danh từ đứng sau OF phải là danh từ số nhiều

      ==> Động từ chính của câu phải là động từ số ít

      Ví dụ:

      • The number of days in a week is 7 (Số ngày trong một tuần là bảy 
      • The number of residents who have been questioned on this matter is quite small (Số lượng người dân những người đã được đặt câu hỏi về vấn đề này là khá nhỏ) 
      • The number of people, who have lost their job, is quite big (Số lượng người mất việc làm là rất nhiều)

      A NUMBER OF nghĩa là CON SỐ, TỔNG SỐ

      A number of + plural noun + plural verb

      Ví dụ :
      A number of hours have passed
      (Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)
      A number of sheep are eating grass.=>Chú ý “sheep” là danh từ số nhiều
      (Một vài con cừu đang ăn cỏ)
      A number of people have lost their job
      (Có một người đã mất việc làm)
      A number of students are going to the class
      (Một số sinh viên đang đi đến lớp học)
      A number of applicants have already been interviewed.
      (Một số ứng viên đã được phỏng vấn)

      Lưu ý 10: Phân biệt While / Whereas

      While: thường đứng ở đầu câu

      Whereas thường đứng ở giữa câu, và trước THƯỜNG có dấu phẩy

      Ví dụ:

      Lưu ý 11: Phân biệt cách dùng MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE

      Source: Sưu tầm

      - Dùng “The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.

      Ví dụ: The dog is on the chair. (Con chó ở trên ghế ấy)

      - “The” cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.

      Ví dụ: The Eiffel Tower is in Paris. (Tháp Eiffel ở Paris)
      The Earth revolves around the Sun. (Trái đất xoay xung quanh mặt trời)

      - Mạo từ “The” đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc như "First" (thứ nhất), "Second" (thứ nhì), "only" (duy nhất)

      Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên)
      The best time (thời gian thuận tiện nhất)
      The only way (cách duy nhất)

      - Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

      Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

      ==> NÓI CHUNG: THE LÀ MẠO TỪ XÁC ĐỊNH, TỨC LÀ KHI NÀO CÁC EM ĐÃ NHẮC TRONG BÀI VIẾT 1 LẦN, THÌ CÓ THỂ DÙNG THE, CÒN NẾU TRONG BÀI CHƯA NHẮC ĐẾN ĐỐI TƯỢNG GÌ CẢ THÌ KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THE!

      Lưu ý 12: Nên học những cấu trúc nâng cao để tăng band

      • Stand a good chance of doing sth = be able to do sth 

      Ví dụ:

      Through taking part in team sports, participants can stand an excellent chance of strengthening their team spirits

      The team stands a chance of doing well this year.

      I think she stands a good chance of winning the election

      • Nourish / Cultivate their interpersonal skills 

      Indeed, sportspeople can very well meet new friends and then have more chances to nourish/ cultivate interpersonal relationship

      • Does wonders for sth/so
      That new guy is great – he’s done wonders for the company.

      Lưu ý 13: Phân biệt cách dùng BESIDE và BESIDES

        • BESIDES: nghĩa là in addition to 

        Ví dụ:

        She won't mind if you're late - besides, it's hardly your fault.

        Do you play any other sports besides basketball?

        The author's wife was a good editor, besides being a greatwriter herself.

        There's plenty of other things to do in Gothenburg at night besides drink.

        His reallove, besides his guitarplaying, is ultimatelysongwriting.

        "I'm much too old for you," he said, "and besides, I'm married."

        • BESIDE: nghĩa là next to

        Ví dụ:

        Come and sit here beside me.

        Our school was built right beside a river.

        Lưu ý 14: Cách dùng "With no sign of reduction"

        Nghĩa là: chưa thấy dấu hiệu giảm, hay dừng lại

        In addition, more and more fast food companies have been opened in Vietnam, with no sign of reduction

        Lưu ý 15: Phân biệt Adj-ed và Adj-ing

        Ví dụ: Relaxing vs Relaxed

        Relaxing mang nghĩa chủ động, tức là nó làm cho em cảm thấy thư giãn

        Relaxed mang nghĩa bị động, tức là em sẽ là người feel relaxed

        Xét ví dụ:

        • A relaxing holiday 
        • I find swimming so relaxing
        • She seemed relaxed and in control of the situation
        • My parents are fairly relaxed about me staying out late.

        Tương tự với bored vs boring hoặc interesting vs interested

        Xét ví dụ:

        • It was a cold, wet day and the children were bored. 
        • He was getting bored with/of doing the same thing every day.
        • She finds opera boring. 
        • It's boring to sit on the plane with nothing to read. 
        • a boring lecture The movie was so boring I fell asleep.

        Lưu ý 16: Phân biệt Affect & Effect

        Theo Cambridge

        • Affect là verb, theo sau không có giới từ gì cả mà đi trực tiếp với noun luôn 

        Ví dụ:

        Both buildings were badly affected by the fire.

        The divorce affected every aspect of her life.

        It's a disease that affects mainly older people.

        I was deeply affected by the film (= it caused strong feelings in me).

        The new rates will affect all consumers including businesses.

        Researchers are looking at how a mother's health can affect the baby in the womb.

        His illness affects almost every aspect of his life.

        Farmers and market gardeners have been badly affected by the drought.

        You couldn't fail to be affected by the film.

        • Effect là noun, thường dùng theo cụm have an effect on sth

        Ví dụ:

        The radiation leak has had a disastrous effect on/upon the environment.

        I tried taking tablets for the headache but they didn't have any effect.

        I think I'm suffering from the effects of too little sleep.

        Tương tự với influence (verb) và influence(noun)

        • Influence nếu là động từ sẽ không đi với giới từ nào cả, mà trực tiếp với danh từ 
        Ví dụ:
        Some people believe your biorhythms can influence your moods and behaviour.
        She had her own style and was not influenced by the vagaries of fashion.
        People's voting habits are influenced by political, social and economic factors.
        What influenced you to choose a career in nursing?
        The government's campaign is aimed at influencing public opinion
        • influence nếu là noun sẽ thường có have an influence on sth

        Ví dụ:

        [ C ] The kid next door is a bad/good influence on Kevin.

        [ U ] She used her influence to get her son a summer job

        Lưu ý 17: Phân biệt Most/ Most of

        Cách phân biệt Most và Most of cũng sẽ được áp dụng đối với những từ như Both/All...

        1. MOST

        Most là tính từ, tức là phải đi kèm với NOUN để bổ nghĩa cho Danh từ

        * Most + Noun

        Ví dụ 1:

        - Most Vietnamese people understand French. (đúng)
        - Most of Vietnamese people understand French. ( sai)

        Ví dụ 2:

        - I don't eat meat, but I like most types of fish.

        - The department needs three more computers in order to work most effectively (= to work as effectively as possible).

        - I like most vegetables.

        2. MOST OF

        * Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + Noun
        Tức là chỉ dùng of sau Most khi có những từ chỉ định theo sau, ví dụ như this / that...

        Ví dụ:

        In this school, most of the children are from the Chinese community.

        The kids loved the circus, and most of all the clowns.

        Most of the players are coming on the next bus.

        Lưu ý 18: Phân biệt A FEW / FEW và A LITTLE / LITTLE

        Các em thường rất hay nhầm lẫn cách dùng của A FEW và FEW, và nhầm cách dùng của FEW và LITTLE các em tham khảo kĩ:

        Phân biệt A FEW / FEW và A LITTLE / LITTLE IELTS Grammar ngữ pháp IELTS

        Lưu ý 19: Phân biệt ALTHOUGH/ THOUGH/ IN SPITE OF / DESPITE

        Phân biệt ALTHOUGH/ THOUGH/ IN SPITE OF / DESPITE ielts writing

        Lưu ý 20: Cách dùng Either Or / Neither Nor

        • Either Or có nghĩa là Hoặc là .... Hoặc là 
        • Neither Nor có nghĩa là Không ... cũng không
        Cách dùng Either Or / Neither Nor
        Cách dùng Either Or / Neither Nor

        Lưu ý 21: Nên Paraphrase và không nên lặp những từ đã được sử dụng trong đề bài

        Ví dụ đề bài:

        Some people think the cheap air flight gives ordinary people more freedom. However, others think the cheap air flight should be banned because it pollutes the air and brings many other problems. Discuss both views and give your opinion.

        Thì introduction mới vào nên paraphrase để không lặp bất cứ từ nào có trong đề bài như sau:

        Stepping into the 21st century, more and more contemporary attention has been placed on the WIDESPREAD PREVALENCE of cheap air flights, with many people maintaining that they give normal people more freedom, while others believe that they should be prohibited due to their detrimental effects on the environment.To my mind, based on numerous benefits brought by cheap airfares, they should not be significantly restricted, yet a responsibility should rest with the government to invest more in technology to make airplanes less environmentally-damaging.

        Lưu ý 22: Phân biệt cách dùng AMOUNT - NUMBER - QUANTITY

        Phân biệt cách dùng AMOUNT - NUMBER - QUANTITY 

        Lưu ý 22: Phân biệt This / That / These / Those

        Phân biệt This / That / These / Those 

        Lưu ý 23: Học cách dùng từ THEN để diễn đạt thứ tự trước sau

        Tham khảo các ví dụ cách dùng từ THEN sau đây để áp dụng:

        • Let me finish this job, then we'll go.
        • Give her the letter to read, then she'll understand.
        • Study the examples first of all, then attempt the exercises on the next page.
        •  Follow the road for two kilometres, then turn left. 
        • The children will first sing individually and then together as a group. 
        • We took the ferry across the Channel and then joined the Paris train at Calais. 
        • First apply shampoo to hair and then rinse thoroughly.

        Lưu ý 24: Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing

        People là từ rất chung chung, và không có nhiều ý nghĩa trong tiếng anh nói chung và IELTS nói riêng. Vậy, nhiệm vụ của các em là phải PARAPHRASE từ này, để bài văn của mình thêm phong phú

        Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing
        Tập Paraphrase từ PEOPLE để đa dạng thêm cách viết trong IELTS Writing

        Source: Therasus

        Nhắc nhở nhẹ là nếu em nào chưa biết cách tra từ điển nào cho chuẩn trong IELTS, thì phải học ngay và luôn hướng dẫn tra từ điển chuẩn nhất trong IELTS Writing mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé!

        Lưu ý 25: Phân biệt OTHER / THE OTHER / ANOTHER

        Cách dùng Other / The Other / Another là các em cực kì dễ sai trong IELTS Writing nhé!

        Phân biệt OTHER / THE OTHER / ANOTHER

        Lưu ý 26: Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree

        Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree
        Paraphrase, Sử dụng từ đồng nghĩa các cụm từ Agree/ Disagree

        Lưu ý 27: Có những Động Từ sẽ không bao giờ chia bị động được (Intransitive Verb )

        Tham khảo sự khác nhau giữa Intransitive Verb và Transitive Verb ( động từ có thể chia bị động) để hiểu rõ hơn:

        Phân biệt Transitive Verb và Intransitive Verb

        Tham khảo danh sách Bảng các Động Từ có thể chia bị động được (Transitive Verb) sẽ giúp các em viết câu được hiệu quả hơn trong IELTS WRITING nhé!

        Phân biệt Transitive Verb và Intransitive Verb

        Lưu ý 28: Tập sử dụng những cụm từ nâng cao thay cho WITH

        Tập sử dụng những cụm từ nâng cao thay cho WITH

        Lưu ý 29: Phân biệt cách sử dụng EACH và EVERY

        Phân biệt cách sử dụng EACH và EVERY

        Lưu ý 30: Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh

        Các em thường viết sai rất nhiều dấu phẩy trong tiếng anh, thực tế là đều có quy luật để sử dụng dấu phẩy chứ không phải thích là dùng. Các em tham khảo những điểm lưu ý sau về dấu phẩy:

        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh
        Chú ý cách sử dụng DẤU PHẨY trong ngữ pháp tiếng anh

        Lưu ý 31: Hướng dẫn cách dùng Not only..But also

        Hướng dẫn cách dùng Not only..But also

        Lưu ý 32: Hướng dẫn cách dùng và phân biệt Either, Neither và Both

        Hướng dẫn cách dùng và phân biệt Either và Both

        Lưu ý 33: Cấu trúc is of great importance/significance

        Cấu trúc is of great importance = have great importance tức là of ... = have mang nghĩa "có" và dịch cả câu là "có tầm quan trọng"

        Ví dụ:

        • LATEST SUPREME COURT DECISION IS OF GREAT SIGNIFICANCE
        • Development of Emirati women is of great importance to UAE
        • 1 Comment In the history of proliferation, month of May is of great significance for the South Asian region as in this month both India and Pakistan tested their nuclear weapons.

        Lưu ý 34: Phân biệt Come VS Go

        Phân biệt Come VS Go

        Lưu ý 35: Phân biệt Between Vs Among

        Phân biệt Between Vs Among

        Lưu ý 36: Phân biệt Do Vs Make

        Phân biệt Do Vs Make
        Phân biệt Do Vs Make

        Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

        All Posts
        ×

        Almost done…

        We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

        OKSubscriptions powered by Strikingly