Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z 9 CÁCH TRÁNH LẶP TỪ TRONG IELTS WRITING

· Writing

Để đạt điểm cao theo đúng 4 tiêu chí chấm thi trong IELTS WRITING, các bạn nên tránh việc lặp từ cũng như lặp cấu trúc nhiều nhất có thể. Hôm nay, IELTS TUTOR giới thiệu đến các bạn cách tránh lặp từ trong IELTS WRITING các bạn nhé!

1. Tránh lặp từ bằng SUBSTITUTION

Source: lamchuielts.com

Substitution có thể hiểu là một sự thay thế (replacement)

  • The primary cause of this is very much a health-related one.

Trong ví dụ trên, rõ ràng cause đã được thay bằng one để tránh lặp lại.

  • Do you think that students need as much experience to get a good job? I hope not – dễ thấy not thay thế cho People do not need as much experience to get a good job.
  • Is it going to rain this evening? I think so. – that it is going to rain chính là so
  • I have not finished the assignment yet, neither/nor have my roommates. –neither và nor trong trường hợp này thay thế not finished the assignment.
  • The new working procedure introduce this morning needs a serious consideration before use. To do so/doing so would take a lot of time. – To do so/doing so thay thế cho to consider seriously the new working procedure introduced.
  • We didn’t support the idea of single-sex education in any way, but they did. –did có nghĩa là did support the idea of single-sex education.
  • All employees wanted to reduce working hours, but managers didn’t. – didn’t thay thế cho didn’t want to reduce working hours.

2. Tránh lặp từ bằng ELLIPSIS

Các bạn có thể hiểu Ellipsis theo hai cách, một là sự bỏ qua (omission) một từ hoặc cụm từ; hai là sự thay thế bằng 0 (substitution by zero).

There are three reasons for that. The first is … như vậy là reason đã được lược bỏ trong khi phải là The first reason is that …

  • Lược bỏ để có cấu trúc SVV trong Simple Sentence, tức là tiến hành lược bỏ từ sau and/but

I search for information and play games on my computers. – Thay vì I search information and I play games on my computers.

  • Lược bỏ động từ

I think people don’t watch TV a lot now, but they used to. – Ở đây, used to thay thế cho watched TV a lot in the past.

  • Sử dụng Modal verbs thay cho Main verbs

Parents don’t pay close attention to how their children study at school, but they should. – như vậy should chính là Parents should pay close attention to how their children study at school.

  • Không lược bỏ Main verbs sau To be

Many students are involved in Green Summer Volunteering Campaign, but more could be done. – trong trường hợp này done không thể lược bỏ

  • Không lược bỏ been nếu đứng sau Modal verbs trong Perfect passive

Victims were not informed of compensation for damage after the strike, when they should have been. – tương tự been trường hợp này cũng không thể lược bỏ bởi nó đứng sau Modal verb should trong câu bị động.

3. Đại từ THAT or THOSE dùng để thay thế cho danh từ nhằm tránh sự lặp lại của danh từ trong câu

THAT thay thế cho danh từ số ít, THOSE thay thế cho danh từ số nhiều.

Ví dụ 1:

This year’s pay raise is similar to that of last year (mức tăng lương năm nay bằng với mức tăng năm ngoái)

==> Dùng “that” để tránh lặp lại của danh từ pay raise trong câu, mà pay raise là số ít

Ví dụ 2:


Profit margins for this quarter are far better than those of last quarter (lợi nhuận quý này khá hơn mức đặt được ở quý trước) Dùng “those” để tránh lặp lại profit margins, ở đây là danh từ số nhiều

4. Dùng THOSE đứng trước WHO

Đại từ THOSE trong cụm THOSE WHO nghĩa là NHỮNG NGƯỜI MÀ

Ví dụ:

For those who reserve early, additional discounts will be given (những ai đặt sớm sẽ được giảm giá nhiều hơn)

Lưu ý: những đại từ khác như he, she, they, that… không đứng trước đại từ quan hệ.

5. Dùng “the former” (người/điều thứ nhất) và “the latter” (người/điều thứ hai)

Ví dụ 1:

Jane has two secret lovers, William and Henry. She meets the former on Monday, Wednesday and Friday, and the latter on Tuesday, Thursday and Saturday.

Bạn có thể dùng “the former” và “the latter” cho sự vật, sự việc nữa.

Ví dụ 2:

Given the choice between working for someone else and working for herself, she’d prefer the latter.

(Nếu được chọn làm việc cho người khác và cho bản thân, nàng sẽ muốn chọn điều thứ hai)

Ví dụ 3

  • Ryan Reynolds and Ryan Gosling are both very handsome, but I find the latter more attractive 

Ví dụ 4

  • These two firms are in direct competition, with the former trying to cut costs and increase profits
  • He did well in both schoolwork and sport and won a number of medals in the latter (= in sport).
  • Two treaties were signed, in 1990 and 1998, but only the latter agreement was considered valid.

(Hai hiệp ước đã được ký vào năm 1990 và 1998, nhưng chỉ có hiệp ước thứ hai (=cái được ký năm 1998) được coi là có hiệu lực).

Ví dụ 5

 I enjoy read­ing Entrepreneur and Inc, but pre­fer the lat­ter over the former.

(Tôi thích đọc cả tạp chí Entrepreneur và Inc, nhưng tôi mê cái thư hai hơn cái thứ nhất)

Tuy nhiên, xin chú ý là “the former” và “the latter” chỉ được dùng khi bạn ĐÃ nhắc đến hai sự vật, sự việc mà thôi. Nếu như bạn chưa hề nhắc đến chúng từ trước, thì đơn giản hãy dùng “the first” và “the second”.

Ví dụ:

There will be two matches next week. The first will be in Brighton, and the second in London.

Còn nếu như bạn đang nhắc đến 3-4 thứ/người cùng một lúc, thì hãy dùng “the first” hoặc “the last” để chỉ người/việc đầu tiên và người/việc cuối cùng

Ví dụ:

The company has three branches, in Birmingham, Plymouth, and Greenock. The last of these will close next year.

6. Cấu trúc “this/these + danh từ”

Ví dụ 1:

There are several benefits of traditional libaries. Firstly, these sites can help visitors learn about the culture and history of a country.

==> THESE SITES ở đây sẽ thay thế cho traditional libaries

Ví dụ 2:

There are several reasons why teachers should receive a high salary. The first reason is that these individuals contribute greatly to improvements in citizens’ education.

    ==> THESE INDIVIDUALS ở đây sẽ thay thế cho teachers

    Ví dụ 3:

    Ví dụ, chúng ta đang có 1 biểu đồ nói về nước Vietnam, và tất cả các con số trong biểu đồ đều là của nước Vietnam. Bạn muốn tránh việc lặp đi lặp lại từ Vietnam? Rất đơn giản, hãy dùng “this country”.

    -> The percentage of Internet users in Vietnam was lowest, at 20% of the total population in this country.

    7. Thay đổi cấu trúc câu để tránh lặp từ

    Để làm đa dạng các câu, bạn có thể chuyển sang thể bị động. Ví dụ:

    “That means, the people will commit crimes like drug trafficking and smuggling …”

    >> “That means, more crimes, like drug trafficking and smuggling, will be committed …”

    (Điều đó có nghĩa, người dân sẽ phạm tội như buôn lậu ma túy và buôn lậu …)

    8. Học một vài Synonyms của những từ thường được dùng trong IELTS WRITING

    Để nắm vững kĩ năng Paraphrase cũng như Synonym các bạn nhớ tham khảo thêm những kiến thức mà IELTS TUTOR đã cung cấp trước đó nhé!

    And:

    In addition to, besides, additionally, likewise, plus, furthermore, moreover, next, additionally.

    Or:

    Else, otherwise, alternatively, instead, as a substitute.

    But:

    On the other hand, then again , on the contrary, in contrast, however, then again, in spite of that, nonetheless, instead, even so, alternatively.

    Because:

    Given that, as, since, for the reason that.

    Hence:

    Thus, so, likewise, therefore, consequently, that is why, for this reason, above and beyond.

    Then:

    Next, after that, it follows that, followed by, subsequently, afterward/afterwards, therefore.

    In fact:

    As a matter of fact, actually, in reality, essentially, in truth, indeed, in effect, in operation.

    Begin:

    Start, initiate, commence, originate, create, instigate, activate, launch, open.

    Conclude:

    To sum up, wrap up, deduce, to draw a conclusion.

    Exemplify:

    Illustrate, demonstrate, represent, embody, epitomise, show.

    Agree:

    Consent, approve, concur, harmonise, be in accord, endorse, support, back up.

    Disagree:

    Deny, refute, reject, repudiate, renounce, abjure, contradict, disapprove, oppose.

    Rise:

    Increase, grow, go up, mount, ascend, upsurge, spread, and intensify, develop, climb, get higher.

    Arise:

    Develop, evolve, happen, occur, take place, appear.

    Decline:

    Reject, decrease, diminish, refuse, minimise, fall, lessen, turn down.

    Vary:

    Differ, fluctuate, diverge, show a discrepancy, change, alter, contrast.

    Do:

    Carry out, accomplish, perform, act, take action, take steps, play a part, execute, act upon, produce a result.

    Utilize:

    Make use of, draw on, benefit from, amplify, take advantages of, make the most of, capitalise on, maximise.

    Achieve:

    Accomplish, attain, complete, bring out, get, reach, do.

    Fail:

    Be unsuccessful, abort, end, terminate.

    Compete:

    Rivalry, antagonism, contest, fight, battle, resist, thrash about, retaliate, brawl, stand up for.

    Help:

    Aid, assist, support, lend a hand, abet.

    Need:

    Demand, want, require, necessitate, requirement, requisite, fundamental, destitution.

    Good:

    Fine, superior, excellent, decent, high quality, first class, moral, upright, noble, worthy, pleasant, delightful, advantageous, useful, fair, benefit.

    Bad:

    Terrible, awful, dreadful, ghastly, evil, wicked, poor, inferior, flawed, troublesome, mischievous, regretful, guilty, injurious, harmful, adverse, rotten, rancid.

    Beautiful:

    Lovely, pretty, gorgeous, splendid, magnificent, attractive, good looking, attractive, charming, exquisite, cute, appealing, nice looking, sweet, elegant, striking, stunning, dazzling, grand, superb, wonderful, astounding, superb, fabulous.

    9. Học những mẫu câu đồng nghĩa thường gặp

    7.1

    Although + clause = In spite of + noun/gerund
    Although it rained heavily, I went to school. = In spite of the heavy rain, I went to school.
    Although + clause = Despite + noun/gerund
    Although he was injured, he went to school. = Despite being injured/the injury, he went to school.

    7.2.

    S + V + N = S + be + adj
    She is an intelligent girl. = She is intelligent.

    7.3.

    S + be + adj = S + V + O
    That movie is touching. = I think that movie touches me deeply.

    7.4.

    S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N
    I am accustomed to getting up early. = I am used to getting up early.

    S + often + V = S + be used to +Ving /N
    Sarah often stays up late. = Sarah is used to staying up late.

    This is the first time + S + have + PP= S+be + not used to + Ving/N
    This is the first time I have eaten sushi. = I am not used to (eating) sushi.

    7.5.

    S + prefer = S + would rather + V
    I prefer going to the cinema. = I would rather go to the cinema.
    S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
    I think this book is difficult. = I find it difficult to read this book.

    7.6.

    It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
    It’s students’ duty to complete their homework. = Students are supposed to complete their homework.

    7.7.

    S + V + too + adv + to + V = S + V + so + adv + that + S + can’t + V
    Mike walked too quickly (for me) to keep pace with. = Mike walked so quickly that I couldn’t keep pace with him.

    S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
    My grade is so low that I fail the test. = My grade is not high enough (for me) to pass the test.
    S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V
    This box is too heavy to lift. = I’m not strong enough to lift this box.

    S + V + so + adv + that + S + V = S + do/does/did + not + V + adv + enough + to + V
    Bob talks so fast that everybody can’t understand him. = Bob doesn’t talk slowly enough (for everybody) to understand (him).

    7.8

    Because + clause = Because of + noun/gerund
    Because it rained, I stayed at home. = Because of the rain, I stayed at home.

    10. Lưu ý quan trọng về lặp từ trong IELTS WRITING

    Người học IELTS, đặc biệt những bạn có trình độ khá, thường có xu hướng nghiêm trọng hóa việc lặp từ trong tiếng Anh. Đến nỗi có một số bạn còn quan niệm “một từ đã dùng thì không dùng lại lần 2”​. Thực chất, điều này chưa hẳn là đúng

    Với một số từ đặc thù, các bạn không nên Paraphrase vì sẽ làm đổi ý nghĩa của từ

    1. Paraphrase tất cả các từ, nếu viết không khéo sẽ khiến bài viết bị gượng

    Ví dụ, nếu bài viết cần dùng nhiều từ “schools” thì ta cũng có thể dùng lại nó ở một mức độ nhất định. Nếu paraphrase thành “educational institutions” thì nghe rất buồn cười và có phần hơi lố. Tương tự, nếu paraphrase “hospitals” thành “state-run clinics” thì cũng không tự nhiên

    2. Biến đổi nghĩa của từ

    • Một ví dụ sai về nghĩa:

    “Distance learning” paraphrase thành “online learning”. Online learning có thể là một phần để support cho face-to-face learning, nhưng distance learning thì không.

    3. Key words là cái mình có thể lặp được

    Ví dụ topic bài viết về FAST FOOD thì việc các bạn lặp lại từ FAST FOOD cũng là điều dễ hiểu, chứ các bạn paraphrase nhiều thành junk food thì thành ra lại đổi nghĩa

    3 nguyên tắc cần chú ý khi paraphrase:

    (1) Từ khóa có thể lặp lại được ở một chừng mực nhất định (4 lần là mức có thể chấp nhận được)
    (2) Muốn paraphrase thì phải tìm hiểu cho kỹ nghĩa và văn phong.
    (3) Không paraphrase thành cụm quá dài và quá lủng củng.

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Cấp tốc

    Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK