Return to site

PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

· Vocabulary - Grammar

Nhiều bạn sẽ gặp khó trong việc phân biệt và sử dụng của nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs). Trong bài viết này, IETLS TUTOR sẽ giúp các bạn có cách hiểu đơn giản và ngắn gọn nhất về nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh.

“The girl is sleeping”, “He gave me flowers”. Nhìn vào hai ví dụ trên, bạn có nhân ra điểm khác nhau về mặt ngữ pháp giữa hai động từ “sleep” và “give”?

Còn 2 ví dụ này thì sao:

  • The boss surprised his workteam. (Sếp đã làm cho nhân viên ngạc nhiên.) => Ngoại động từ
  • The boss smiled. (Sếp đã cười.) => Nội động từ
PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

I. Nội động từ (intransitive verbs)

Nội động từ là những động từ mà bản thân nó đã mang đầy đủ ý nghĩa, không tác động trực tiếp lên đối tượng nào khác cả, những động từ này sẽ không có tân ngữ theo sau và không dùng ở thể bị động.

Nội động từ thường là những Động từ chỉ hành động như: arrive, go, lie, sleep, die, run,...

  • Intransitive Verbs (Nội động từ): diễn tả hành động nội tại của người nói hay người, chủ thể thực hiện hành động. 
  • Nội động từ không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp (Direct Object) để tạo thành 1 câu có nghĩa.
PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)
PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

Example:

    PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

    1. Có tân ngữ cùng nghĩa (cognate object)

    S + V(intransitive) + cognate O

    Ex:

    I dreamt a nice dream

    He slept a peaceful slepp

    2. Có ảnh hưởng vào chính chủ ngữ

    S + V(intransitive)

    Ex:

    The sun set.

    My car broke

    3. Có bổ ngữ cho chủ ngữ

    S + V(linking Verbs) + S.Complement

    Các linking verbs như: be, look, seem ....

    Ex:

    I am a student

    She looks smart

    II. Ngoại động từ (transitive verbs)

    Ngoại động từ là những động từ diễn tả 1 hành động có tác động trực tiếp tới 1 người hay 1 vật nào khác, những động từ có tân ngữ theo sau để làm rõ cho nó và có thể dùng đươc trong thể bị động.

    Một số ngoại động từ: buy, make, give, send, ...

    • Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.
    PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)
    PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

    Example 1:

      PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

      Example 2:

      • Farmers produced much of the food we eat (active)
      • Much of the food we eat is produced by farmers (passive)
      • He broke the vase. (active)
      • The vase was broken by him (passive)
      • She bought this car. (active)
      • This car was bought by hers (passive)
      • She made the birthday cake. (active)
      • The birthday cake was made by hers (passive)

      Example 3:

      She loves him so much => ngoại động từ
      ==> Các bạn hãy hiểu ngoại động từ luôn có 1 tân ngữ đi kèm nếu ko thì câu ko có nghĩa. Như ví dụ ở trên, nếu IELTS TUTOR bỏ tân ngữ "him" thì câu chỉ còn là "She loves" là ko có nghĩa

      Lưu ý :

      1. Có hai tân ngữ theo sau (trực tiếp: Direct object và gián tiếp: Indirect object)

      S + V(transitive) + O.d + pre + O.i

      Ex:

      Sam bought some chocolates for Jane

      He gave a birthday gift to you

      S + V(transitive) + O.i + O.d

      Ex:

      Send me the report when you’ve finished it

      I gave hers this pen

      2. Có tân ngữ và bổ ngữ cho tân ngữ

      S + V(transitive) + O + N/Adj

      Ex:

      I let my bird free

      They elected me chairman

      3. Có tân ngữ và phân từ làm bổ ngữ cho tân ngữ

      S + V(transitive) + O + Past/Pre. Part

      Ex:

      My mother left me waiting in the class

      I heard my name called

      4. Có tân ngữ và mệnh đề làm bổ ngữ cho tân ngữ

      S + V(transitive) + O + Clause

      Ex:

      You can call me when you need

      He activated the system when he started to work

      III. Một động từ có thể vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ

      PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

      Example :

      • The farmers grow fruit on the hillside (transitive)
      • Fruit is grown on the hillside (transitive)
      • Fruit grows on the hillside (intransitive) 
      • The bus stopped. (intransitive) 
      • The driver stopped the bus. (transitive)
      • The bell rings. (intransitive) 
      • He rings the bells. (transitive)
      • The All Blacks won. (câu này đã hoàn chỉnh về mặc ngữ pháp)
      • The All Blacks won the Rugby World Cup. (the Rugby World Cup là tân ngữ của động từ “won”)
      • He speaks with a strange accent (intransitive)

      • He speaks English very well (transitive)

      IV. Phân biệt RAISE và RISE:

      1. Raise

      RAISE: là ngoại động từ, có tân ngữ đi kèm, diễn tả hành động hướng vào chủ thể khác .

      Example :

      • We were forced to raise the price.
      • The landlord has raised the rent this year
      • Raise your hands if you have any questions.

      2. Rise

      RISE: là nột động từ, không cần tân ngữ đi cùng, diễn tả hành động do một người, hay vật tự làm

      Example :

      • The sun rises in the east
      • The price is rising
      • The level of crime continues to rise

      V. Bài tập áp dụng:

      Phân biệt các động từ được in đậm dưới đây là ngoại động từ (transitive) hay nội động từ (intransitive)

      1. That perfume smells nice.
      2. My new car cost me a small fortune.
      3. Jim owed his landlord $500.
      4. Are you sure you want to paint the ceiling too?
      5. If Cathy continues to be late for work, the boss will fire her.
      6. The boy broke the glass.
      7. She likes chocolate.

      Đáp án :

      1. intransitive
      2. transitive
      3. transitive
      4. transitive 
      5. intransitive
      6. transitive
      7. transitive

      Trên đây, mình đã hướng dẫn các bạn cách phân biệt nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs). Hy vọng với bài viết này các bạn sẽ không gặp khó khăn trong việc sử dụng 2 kiểu động từ này nữa. Chúc các bạn thành công !

      Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

      >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

      >> IELTS Intensive Listening

      >> IELTS Intensive Reading

      >> IELTS Cấp tốc

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK