Return to site

PHÂN BIỆT NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS) VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ (TRANSITIVE VERBS)

· Vocabulary - Grammar

Nhiều bạn sẽ gặp khó trong việc phân biệt và sử dụng của nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs). Trong bài viết này, IETLS TUTOR sẽ giúp các bạn có cách hiểu đơn giản và ngắn gọn nhất về nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh.

“The girl is sleeping”, “He gave me flowers”. Nhìn vào hai ví dụ trên, bạn có nhân ra điểm khác nhau về mặt ngữ pháp giữa hai động từ “sleep” và “give”?

Còn 2 ví dụ này thì sao:

  • The boss surprised his workteam. (Sếp đã làm cho nhân viên ngạc nhiên.) => Ngoại động từ
  • The boss smiled. (Sếp đã cười.) => Nội động từ

I. Nội động từ (intransitive verbs)

Nội động từ là những động từ mà bản thân nó đã mang đầy đủ ý nghĩa, không tác động trực tiếp lên đối tượng nào khác cả, những động từ này sẽ không có tân ngữ theo sau và không dùng trong thể bị động.

Nội động từ thường là những Động từ chỉ hành động như: arrive, go, lie, sleep, die, run,...

  • Intransitive Verbs (Nội động từ): diễn tả hành động nội tại của người nói hay người, chủ thể thực hiện hành động. 
  • Nội động từ không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp (Direct Object) để tạo thành 1 câu có nghĩa.

Example 1:

  • Car sales fell over the period
  • they laughed.
  • He cried.
  • The book fell.
  • She went to the zoo yesterday.
  • The sun set.
  • He walked to the park.
  • He arrived half an hour late. 

Example 2:

    She is doing homework

    Lưu ý thêm là 1 số động từ vừa là ngoại và là nội

    Example 3:
    He speaks with a strange accent => nội động từ và ko có tân ngữ đi kèm

    Example 4:
    He speak English very well => ngoại động từ và có tân ngữ "English" đi kèm

    II. Ngoại động từ (transitive verbs)

    Ngoại động từ là những động từ diễn tả 1 hành động có tác động trực tiếp tới 1 người hay 1 vật nào khác, những động từ có tân ngữ theo sau để làm rõ cho nó và có thể dùng đươc trong thể bị động.

    Một số ngoại động từ: buy, make, give, send, ...

    • Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.

    Example 1:

    • Farmers produced much of the food we eat (active)
    • Much of the food we eat is produced by farmers (passive)
    • She likes ice cream.
    • I have invited him.

    • ring the bell.
    • He broke the vase.
    • She bought a car.
    • She made a birthday cake.
    • My parents sent me a letter.

    Example 2:

    She loves him so much => ngoại động từ
    ==> Các bạn hãy hiểu ngoại động từ luôn có 1 tân ngữ đi kèm nếu ko thì câu ko có nghĩa. Như ví dụ ở trên, nếu IELTS TUTOR bỏ tân ngữ "him" thì câu chỉ còn là "She loves" là ko có nghĩa

    III. Những trường hợp đặc biệt

    1. Một động từ có thể vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ và nghĩa của chúng có thể phần nào bị thay đổi.

    Example :

    • The farmers grow fruit on the hillside (transitive)
    • Fruit is grown on the hillside (transitive)
    • Fruit grows on the hillside (intransitive) 
    • The bus stopped. (intransitive) 
    • The driver stopped the bus. (transitive)
    • The bell rings. (intransitive) 
    • He rings the bells. (transitive)
    • The All Blacks won. (câu này đã hoàn chỉnh về mặc ngữ pháp)
    • The All Blacks won the Rugby World Cup. (the Rugby World Cup là tân ngữ của động từ “won”)

    2. Một số ngoại động từ có thể có hai tân ngữ đứng sau (một tân ngữ trực tiếp và một tân ngữ gián tiếp).

    Example :

    • Sam bought Jane some chocolates. 
    • Send me the report when you’ve finished it. 

    Bài tập áp dụng:

    Phân biệt các động từ được in đậm dưới đây là ngoại động từ (transitive) hay nội động từ (intransitive)

    1. That perfume smells nice.
    2. My new car cost me a small fortune.
    3. Jim owed his landlord $500.
    4. Are you sure you want to paint the ceiling too?
    5. If Cathy continues to be late for work, the boss will fire her.
    6. The boy broke the glass.
    7. She likes chocolate.

    Đáp án :

    1. intransitive
    2. transitive
    3. transitive
    4. transitive 
    5. intransitive
    6. transitive
    7. transitive

    Trên đây, mình đã hướng dẫn các bạn cách phân biệt nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs). Hy vọng với bài viết này các bạn sẽ không gặp khó khăn trong việc sử dụng 2 kiểu động từ này nữa. Chúc các bạn thành công !

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Cấp tốc

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OKSubscriptions powered by Strikingly