Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z NGỮ PHÁP TRONG IELTS

· Vocabulary - Grammar

Trong bài này mình sẽ chỉ cho các bạn những điểm ngữ pháp cốt lõi, cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh, các bạn cần nắm vững những điểm này để tránh mất điểm không đáng có. Những điểm ngữ pháp này không quá khó lắm đâu, các bạn hãy cùng mình đi tìm hiểu nhé !

Ngoài ra, các bạn nên đọc thêm cấu trúc đảo ngữ giúp bạn đạt điểm cao trong IELTS Writingtừ nối - LINKING WORDS Trong IELTS Writing để có thêm kiến thức.

1.Quán từ không xác định "a" và "an"

- Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng:

  • 4 nguyên âm A, E, I, O.
  • 2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)
  • Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)
  • Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)

Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." và "eu..." phải dùng "a"

Example : a university, a auniform, a universal, a eulogy, a euphemism, a eucalyptus

-Dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

  • Dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
  • Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
  • Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday
  • Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
  • Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.
  • A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)

2. Quán từ xác định "The"

  •  Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.
  • The + danh từ + giới từ + danh từ  Ex: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
  • Dùng trước những tính từ so sánh nhất hoặc only.  Ex: The only way, the best day.
  • Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): Ex: In the 1990s
  • the + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ex: The man /to whom you have just spoken /is the chairman

  • Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt

Ex: She is in the (= her) garden

  • The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

  • Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội. Ex: The small shopkeeper, The top offcial.
  • The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ex: The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving

  • The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử

Ex: The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic

  • The + East/ West/ South/ North + Danh từ used as adjective

Ex: The North/ South Pole, The East End of London

  • The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

Ex: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

  • The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.

Ex: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

  • The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

Ex: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

  • Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.

Ex: We ate breakfast at 8 am this morning

  •  Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính. Ex: Students go to school everyday./The patient was released from hospital.
  • Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the". Ex: Students go to the school for a class party.

Lưu ý:

  • Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia. Ex: West Germany, North America...
  • Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.

Ex: Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

  • Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the

Ex: He was in the hospital/ She was unhappy at the University

- Một số trường hợp đặc biệt:

  • Go to work = Go to the office.
  • To be at work
  • To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
  • To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)
  • Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)
  • Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
  • To be at the sea: ở gần biển
  • To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
  • Go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố - To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

3. Cách sử dụng another và other

Hai từ này tuy giống nhau về mặt nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

- Another other là không xác định trong khi The other là xác định, nếu chủ ngữ hoặc danh từ đã được nhắc đến ở trên thì ở dưới chỉ cần dùng Another hoặc other như một đại từ là đủ.
- Nếu danh từ được thay thế bằng số nhiều: Other -> Others. Không bao giờ được dùng Others + danh tsnhiu. Chỉ được dùng một trong hai.

- Trong một số trường hợp người ta dùng đại từ thay thế one hoặc ones đằng sau another hoặc other.

Lưu ý: This hoặc that có thể dùng với one nhưng these those không được dùng với ones.

4. Phân biệt little, a little, few, a few

  • Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

Ex: I have little money, not enough to buy groceries.

  • A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để

Ex: I have a little money, enough to buy groceries

  • Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

Ex: I have few books, not enough for reference reading

  • A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để

Ex: I have a few records, enough for listening.

  • Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ.

Ex: Are you ready in money. Yes, a little.

  • Quite a few (đếm được) = Quite a bit (không đếm được) = Quite a lot (cả hai) rất nhiều.

5. Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

*Either and neither are singular if thay are not used with or and nor
- either (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any.
- neither (không một trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.
Ex: Neither of his chutes opens as he plummets to the ground
Ex: Not any of his pens is able to be used.

6. Cách sử dụng None và No

- Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z
Ex: None of the counterfeit money has been found.
Ex: None of the students have finished the exam yet.

- Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

Ex: No example is relevant to this case.

7. Cách sử dụng a number of, the number of

- A number of = một số lớn những... nếu đi với danh từ số nhiều thì động từ chia ở ngôi thứ ba số nhiều.

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

Ex: A number of students are going to the class picnic (a number of = many).

- Nhưng the number of = một số... được coi là một tổng thể số ít, do đó cho dù sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ vẫn phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

Ex: The number of days in a week is seven.

8. Phân biệt there is, there are

  • Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của thành ngữ này là danh từ đi sau. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
  • Mọi biến đổi về thời và thể đều nằm ở to be còn there giữ nguyên.

Ex: There has been an increase in the importation of foreign;
Ex:There have been a number of telephone calls today.

  • Lưu ý các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be: Chắc chắn là sẽ có

Ex: There is sure to be trouble when she gets his letter (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
Ex: Do you think there is likely to be snow (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)

  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với
    • Động từ trạng thái: Stand/ lie/ remain/ exist/ live
    • Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow

Ex: In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker (Tại một thị trấn xép ở Đức đã từng có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
Ex: There remains nothing more to be done (Chả còn có gì ở đó nữa mà làm)
Ex: Suddenly there entered a strange figure dressed all in black (Bỗng có một hình bóng kì lạ đi vào mặc toàn đồ đen)
Ex: There followed an uncomfortable silence (Một sự im lặng đến bất tiện tiếp theo sau đó)

  • There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì

Ex: There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
Ex: There you are, I have been waiting for you for over an hour (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

  • There + be + name of people : Thì có .. .. đấy thôi .. Nhằm để gợi ta sự chú ý đến
    There + be + always + noun: Thì lúc nào chả có ..    một giải pháp khả dĩ cho 1 vấn đề

Ex: Whom could we ask ?- Well, there is James, or Miranda, or Ann, or Sue…
Ex: Where can he sleep/- Well, there is always the attic

  • There was this + noun: Chính là cái … này đấy (để mở đầu cho một câu chuyện)

Ex: There was this man, see, and he could not get up in the morning. So he …
(Này, chính là cái anh chàng này đấy, anh ta không dậy được buổi sáng. Thế là anh ta…

  • There (làm tính từ): chính cái/ con/ người ấy

Ex: Give that book there, please (Làm ơn đưa cho tôi chính cuốn sách ấy)
That there dog: Chính con chó ấy đấy
Ex: That there girl, she broke two records of speed (Chính cô gái ấy đấy, cô ta đã phá hai kỉ lục về tốc độ)

9. Cách sử dụng to get trong một số trường hợp đặc biệt

- To get + P2 : Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy hoặc trạng thái mà chủ ngữ đang ở trong đó.
get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
ex: You will have 5 minutes to get dressed (... tự mặc quần áo)
ex: He got lost in old Market Street yesterday. (trạng thái lạc)

  • Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với động từ bị động.
  • Động từ to be có thể dùng thay thế cho get trong loại câu này.

- Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì
ex : We'd better get moving, it's late.
- Get sb/smt +V-ing: Làm ai/ cái gì bt đầu.
ex: Please get him talking about the main task.
ex: When we get the heater running, the whole car will start to warm up.
- Get + to + verb

  • Tìm được cách.

ex: We could get to enter the stadium without tickets.

  • Có cơ may.

ex: When do I get to have a promotion.

  • Được phép

ex: At last we got to meet the general director.
- Get + to + Verb (chvn đề hành động) = Come + to + Verb (chvn đề nhn thc) =
Gradually = dn dn
ex: We will get to speak English more easily as time goes by.
ex: He comes to understand that learning English is not much difficult

10. Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau if

Thông thường các động từ này không được sử dụng với if trong câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có ngoại lệ.

  • If you will/would : Nếu ….. vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn

Ex: If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

  • If + Subject + Will/Would : Nếu ….. chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.

Ex: If he will listen to me, I can help him.

  • Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ….. nhất định, Nếu ….. cứ.

Ex: If you will turn on the music loudly late the night, no wonder why your neighbours complain.

  • If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.

Ex: If you could open your book, please.

  • If + Subject + should + ….. + imperative (mệnh lệnh thức): Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.

Ex: If you should find any dificulty in using that TV, please call me this number.

Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ (Should you find)

11. Câu điều kiện

- Điều kiện có thể thực hiện được ở hiện tại
If + S + simple present - S + will (can, shall, may) + Verb in simple form.
If he tries much more, he will improve his English.

- Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại
If + S + simple past - S + would (could, should, might) + Verb in simple form
If I had enough money now, I would buy this house .
Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
If I were you, I wouldn't do such a thing.
Lưu ý: người ta bỏ if đi và đảo were lên trên chủ ngữ.


- Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ
If + S + had + P2 - S + would(could, shoult,might) + have + P2
If he had studied harder for that test, he would have passed it.
Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo had lên phía trước.
Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp một vế của điều kiện sẽ là quá khứ nhưng vế còn lại ở hiện tại do thời gian qui định.

Ex: If she had caught the train, she would be here by now.

12. Phân biệt Used to, to be/get used to        

- Used to + Verb: Thường hay đã từng. Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
ex: When David was young, he used to swim once a day. (past time habit)
Nghi vn: Did + S + used to + Verb = Used + S + to + V.
Phủ định: S + didn't + used to + Verb = S + used not to + V.

- To be/ to get used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với.
ex: He is used to swimming every day.
ex: He got used to American food
Lưu ý: Used to + V có thể thay bằng would nhưng ít khi vì dễ nhầm lẫn.

12. Cách sử dụng thành ngữ would rather

would rather .... than = prefer .... to = thích hơn là.
- Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ bỏ to nhưng sau prefer là một V-ing và có thể bỏ đi được.
- Khi would rather .... than mang nghĩa thà .... còn hơn là thì prefer .... to không thể thay thế được.
ex: They would rather die in freedom than live in slavery.
ex: He prefers dogs to cats (Anh ta thích chó hơn mèo)
ex: He would rather have dogs than cats (Anh ta thà nuôi chó hơn mèo)
- Việc sử dụng would rather còn tùy thuộc vào số CN và nghĩa của câu.

13. Phân biệt many vs much

- Many/ Much + noun/ noun phrase như một định ngữ.
Ex: She didn’t eat much breakfast
Ex: There aren’t many large glasses left

- Tuy nhiên much of + personal and geographic names có thể được dùng mà không cần dịnh ngữ đi kèm theo danh từ đằng sau:
Ex: I have seen too much of Howard recently.
Ex: Not much of Denmark is hilly.

- Many/Much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun.
Ex: You can’t see much of a country in a week.
Ex: I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

- Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, nhưng trong câu khẳng định nên dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.
Ex: How much money have you got? I’ve got plenty.
Ex: He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

- Tuy nhiên trong tiếng Anh chuẩn (formal) much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.
Ex: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.
 

- Much dùng như một phó từ:
Ex: I don’t travel much these days.

- Much có thể dùng trước một số động từ diễn đạt sự ưa thích và một số ý tương tự đặc biệt trong dạng tiếng Anh qui chuẩn.
Ex: I much appreciate your help.
Ex: We much prefer the country to the town.
Ex: Janet much enjoyed her stay with your family.

- Đối với một số động từ (như like/ dislike... ) chỉ nên dùng much sau very và trong cấu trúc phủ định.
Ex: I very much like your brother.
Ex: I don’t much like your dog. It’s very cruel.

14. Phân biệt thêm về cách dùng alot/ lots of/ plenty/ a great deal so với many/much

- Các thành ngữ trên tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần).
A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ alarge number of/ much/ many (formal)
- Không có khác nhau gì mấy giữa "a lot of" và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

Trọn bộ Grammar IELTS from A to Z

Ex: A lot of time is needed to learn a language.
Ex: Lots of us think it’s time for an election.

- Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.
Ex:Don’t rush, there’s plenty of time.
Ex: Plenty of shops take checks.

- A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English)
Ex: I have thrown a large amount of old clothing.
Ex: Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

- A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu.
Ex: On holiday we walk and swim a lot.
Ex: The gorvernment seems to change its mind a great deal.

15. Cách dùng cụ thể của more & most

- More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ
Ex: We need more time.
Ex: More university students are having to borrow money these day.

- More + of + personal/geographic names
Ex: It would be nice to see more of Ray and Barbara.
Ex: Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees.

- More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them...)
Ex: He is more of a fool than I thought.
Ex: Three more of the missing climbers have been found.
Ex: Could I have some more of that smoked fish.
Ex: I don’t think any more of them want to come.


- One more/ two more... + noun/ noun phrase
Ex: There is just one more river to cross.


- Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.
Ex: He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.
 

- Most + noun = Đa phần, đa số
Ex: Most cheese is made from cow’s milk.
Ex: Most Swiss people understand French.
 

- Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him...) = Hầu hết...
Ex: He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.
Ex: Most of my friends live abroad.
Ex: She has eaten most of that cake.
Ex: Most of us thought he was wrong.
 

- Most được dùng như một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.
Ex: Some people had difficulty with the lecture, but most understood.
Ex: Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.
 

- Most + adjective khi mang nghĩa very
Ex: That is most kind of you.
Ex: Thank you for a most interesting afternoon.

Trên đây, mình đã chỉ ra cho các bạn những điểm ngữ pháp quan trọng trong IETLS. Khi nắm được các điểm ngữ pháp này, các bạn sẽ không còn gặp lúng túng khi gặp nữa. Các bạn cần nắm vững những điểm ngữ pháp này và phải luyện tập rất nhiều trước khi bước vào phòng thi. Chúc các bạn may mắn !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK