Return to site

Những lỗi phát âm phổ biến nhất trong IELTS SPEAKING

· IELTS Advice,Speaking

Bài viết hôm nay, IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn các bạn những lỗi phát âm phổ biến của người Việt chúng ta khi đi thi Speaking IELTS.

Những lỗi này chỉ cần chú ý là chúng ta có thể khắc phục được và có thể giúp chúng ta đạt điểm cao trong Speaking. Hãy cùng IELTS TUTOR đi tìm hiểu xem những lỗi này là lỗi gì nhé !

Ngoài ra, bạn nên biết 344 IDIOMS thường gặp nhất trong IELTS SPEAKINGcác từ vựng, điểm ngữ pháp, cấu trúc để giúp bạn đạt điểm cao trong Speaking.

I. NHỮNG LỖI PHÁT ÂM IELTS SPEAKING CƠ BẢN

1. Âm /th/

Âm /th/ có 2 cách phát âm là /θ/ và /ð/

Cách phát âm /θ/: Đặt lưỡi giữa 2 hàng răng, sau đó thổi hơi qua phần tiếp xúc giữa lưỡi và hai răng.

Cách kiểm tra:đặt bàn tay ra phía trước mặt rồi phát âm /θ/. Vì /θ/ là âm vô thanh nên sẽ có hơi bật vào lòng bàn tay.

Ví dụ : think, bath, thank

Cách phát âm /ð/: Đặt khe lưỡi giữa hai hàm răng và phát âm /ð/

Cách kiểm tra: Cũng dùng bàn tay để ra phía trước mặt như khi phát âm âm /θ/, nhưng khác với âm /θ/, khi phát âm âm /ð/ bạn sẽ không cảm nhận được hơi bật vào lòng bàn tay bạn.

Ví dụ: mother, father, this, with

2. Âm /j/

Nhiều bạn có theo quen phát âm âm "j" giống âm "d", nhưng âm /j/ là 1 âm mạnh.

Ví dụ: Jimmy, janitor, job, join

Cách phát âm: chu môi 1 chút rồi bật ra như khi chuẩn bị hét, khi phát âm má sẽ thoải mái

3. Âm /y/

Nhiều bạn phát âm âm "y" lại thành âm "d".

Ví dụ: yes, yellow, year, yard, yet

Cách phát âm: âm /y/ khá giống với /j/ nhưng nhẹ hơn, khi phát âm má sẽ căng giống như khi đang cười nhẹ .

4. Phụ âm cuối câu

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh có rất nhiều có âm cuối, các bạn nên chú ý nhé và phân biệt nó nhé

Ví dụ: Speak, watch, talks, bath, each, age ...

Cách phát âm: đọc chậm lại và để ý các phụ âm thường thường được bật rõ ở cuối câu như /k/, /t/, /d/, /ch/, /p/

5. Trọng âm trong từ

Tiếng Anh ngoài những từ có 1 âm tiết, còn có nhiều từ 2, 3 hoặc 4 âm tiết, thì những từ này lại bạn phải nhấn trọng âm những từ đó khi nói.

Ví dụ: beautiful, handsome, struction, education, university ...

6. Thiếu /s/

Đây là lỗi phổ biến nhất, khi bạn phát âm 1 từ lại bỏ sót âm "s". bạn nên chú ý vào âm "s" có trong từ đó.

Ví dụ :

  • "s" xuất hiện ở giữa từ: horse, house, else...
  • "s" xuất hiện ở cuối từ: class, is, was, sucess ...

Cách phát âm: để bật âm “s”, bạn cần đặt lưỡi vào sau hàm dưới và tạo tiếng rít như rắn vậy.

7. Thừa /s/

Nhiều bạn có thói quen luôn thêm âm "s" vào cuối mỗi từ. Thói quen này rất dễ sửa, bạn cần nhìn mặt chữ, đọc với tốc độ chậm hơn, phát âm đúng, từ nào không biết chính xác hãy tra điển và đọc theo thì sẽ không bị mắc lỗi này nữa .

8. “S” and “Sh”

Hai âm này phát âm giống giống nhau, nêu nhiều bạn không phân biệt được và đọc sai.

Ví dụ :

  • âm "s" : swimming, song .
  • âm "sh" : she, ship .

Cách phát âm:

  • Âm “sh” nghe như khi chúng ta đặt tay lên miệng và nói “suỵt” để nhắc nhở người khác im lặng. Mồm sẽ hơi chu lại và lưỡi được đặt tự do và thoải mái .
  • Âm “s”, bạn cần đặt lưỡi vào sau hàm dưới và tạo tiếng rít như rắn vậy .

9. Âm "s" và "t"

Khi đọc âm này cần phát rõ cả 2 âm “s” và “t”, nhiều bạn quên bật âm “s”, âm "t" hoặc cả “s” và “t”.

Ví dụ : assistant, thirsty, best, forest, first

Cách phát âm : bật âm “t” bằng cách chạm nhẹ lưỡi vào răng hàm dưới. Đọc âm “s” và “t” thật chậm rồi ghép vào và tăng tốc độ.

10. Những trường hợp đặc biệt với âm “s”

Có những trường hợp trong từ có xuất hiện chữ "s" nhưng khi đọc chúng ta sẽ không phát âm "s" ra (âm "s" bị câm)

Ví dụ : Island, isle, aisle, islet.

11. LỖI VỀ ÂM DÀI, ÂM NGẮN

Trong việc phát âm tiếng Anh, một điều cần lưu ý đó chính là việc phân biệt âm dài và âm ngắn.

Đây là một trong những lỗi mà các bạn hay mắc phải và dễ khiến người nghe hiểu nhầm và hiểu sai ý nghĩa mà bạn đang muốn truyền đạt .

Từ việc phân biệt được phần này , không những bạn có nâng cao được kỹ năng Speaking mà còn là cả kỹ năng Listening.

Bảng ví dụ về âm ngắn và âm dài

12. KHÔNG CÓ NGỮ ĐIỆU

Trong tiếng Anh một trong những điều mà các bạn nên lưu ý nhằm giúp các bạn có thể nói chuyện như người bản xứ đó chính là ngữ điệu trong một câu.

Không có điều này, bài nói của bạn sẽ trở nên khá "buồn ngủ" và khiến cho người nghe đầy "chán nản"

13. KHÔNG PHÂN BIỆT ĐƯỢC MỘT SỐ ÂM TIẾT KHÓ

Một điểm đáng lưu ý trong tiếng Anh đó là sự xuất hiện của các âm mà không xuất hiện trong tiếng Việt .

Đối với các âm này , các bạn sẽ gặp lúng túng , thậm chí là phát âm sai dẫn đến người nghe hiểu sai ý nghĩa.

Chính vì điều này mà việc tập luyện chúng là một điều không thể thiếu .

Các âm tiết khó phát âm: /θ/ thanks,/ŋ/ king,/w/ when

14. KHÔNG NỐI ÂM

Lỗi thể hiện mức độ hiểu và luyện tập các phát âm các nguyên âm và phụ âm của các bạn.

Nếu đã nhuần nhuyễn thì các bạn có thể dễ dàng thực hiện việc này một cách dễ dàng.

Viêc nối âm giúp các bạn có thể nói nhanh và lưu loát hơn .

14. Nói ngọng giữa “l” với “n”

Hai âm này phát âm giống giống nhau, nêu nhiều bạn không phân biệt được và đọc sai.

Ví dụ :

  • âm "l": loose, love
  • âm "n": nose, nervous

Cách phát âm :

  • Với âm "l":Âm này được gọi là  " âm biên ", tức là khí thoát ra qua miệng, chạy ‘lướt’ qua hai bên của lưỡi . 
  • Với âm "n":Âm này được gọi là "âm mũi", tức là khí thoát ra bằng đường mũi .

15. Âm Schwa

Âm Schwa là gì :

Vì tiếng Anh là một ngữ mang tính chất giai điệu nên việc lên xuống giống như một bài nhạc là một điều khá quan trọng. Việc hiểu được và thực hành tốt âm Schwa là một bước khá quan trọng trong việc nói giống người bản xứ .

Cách nhấn âm Schwa :

Để giúp nhấn mạnh 1 âm, người bản xứ sẽ giảm âm của nguyên âm khác, nghĩa là đọc âm đó ngắn lại. Tuy nhiên cách phổ biến hơn là thay thế âm đó bằng 1 âm nguyên âm ngắn hơn - nguyên âm ngắn hơn này chính là âm schwa /ə/.

Ví dụ:
+ “banana” thay vì đọc là /bænænæ/ (nghe thật chẳng giống tiếng Anh chút nào!) thì được đọc là /bənænə/

+ “information” đọc là /,infər‘meiʃən/

+ “about” đọc là /ə‘baut/

Trong các ví dụ trên, âm schwa luôn KHÔNG được nhấn trọng âm. Ngoài ra, ta có thể thấy âm schwa được đánh vần khác nhau trong các từ trên.

Khi nào dùng âm schwa /ə/:

Nó được dùng để thay cho những âm không nhấn, đặc biệt trong từ có 3 hay nhiều nguyên âm.

- Âm schwa + R :

Âm schwa có thể tìm thấy trong phiên âm /ər/. Giống như các âm nguyên âm liên kết với “r”, âm schwa khi đọc sẽ hoà vào /r/

Ví dụ:
+ “information” /,infər’meiʃən/

+ “teacher” /’titʃər/

*Lưu ý : 1 số từ điển sẽ viết phiên âm /ər/ là /ɜr/ hay /ʌr/

16. Nhầm lẫn âm “l” và “r”

Hai âm này phát âm giống giống nhau, nêu nhiều bạn không phân biệt được và đọc sai .

Ví dụ :

  • âm "l" : loose, love
  • âm "r" : rose, real

Cách phát âm:

  • Với âm "l": thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi đi ra hai bên lưỡi . 
  • Với âm "r": được tạo ra chủ yếu vào sự rung của họng, luồng hơi đi ra thẳng theo khẩu hình lưỡi. Miệng hơi mở ra .

17. Phát âm âm “i” ngắn

Nhiều bạn phát âm âm "i" lại thành âm "i:".

VD : king, picture, begin

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên .

18. Nhầm lẫn âm “w” và “v”

Hai âm này phát âm khá giống nhau nên nhiều bạn không phân biệt được và đọc sai .

Ví dụ :

  • âm"w": wonder,well
  • âm "v": vote, vanish

Cách phát âm:

  • Với âm "w" : cần để hai môi tạo thành hình tròn nhỏ, phần sau của lưỡi nâng hướng lên ngạc mềm chặn luồng khí trong miệng, sau đó đẩy luồng khí thoát ra và làm rung dây thanh trong cổ họng .
  • Với âm "v" : Chạm môi dưới với hàm răng trên (để một khoảng hở nhỏ), đẩy luồng hơi ra, tạo độ rung ở thanh quản và tạo ra âm /v/,có thể lấy tay đặt ở cổ và cảm nhận sự rung nhẹ .

19. Âm “e”

Nhiều bạn phát âm âm "e" lại thành âm "æ"

VD : beg , bell , check

Cách phát âm : Miệng mở rộng, lưỡi nâng lên độ cao vừa phải, giữ nguyên vị trí hai môi và phát âm /e/ thật gọn .

Chú ý : Vì đây là nguyên âm ngắn, bạn nên phát âm nó trong thời gian ngắn hơn 1 giây. Nên phát âm ngắn, mạnh và rõ ràng âm ''e'' này.

20. Những âm câm

1. Các âm câm thường gặp trong tiếng Anh bao gồm :

- Âm "h" :EX:honest /ˈɑːnɪst/, hour /aʊər/

- Âm "b" :EX: lamb /læm/ , numb /nʌm/

- Âm "k" :EX: knife /naɪf/ , knob /nɒb/

- Âm "t" :EX: fasten /ˈfæsən/ , mortgage /ˈmɔːɡɪdʒ/

2. Các nguyên tắc trong thường dùng trong âm câm :

Với các từ có âm"B"

- Nguyên tắc 1 : B không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ.
VD: limb, crumb, dumb, comb, bomb, thumb

- Nguyên tắc 2 : B không được phát âm khi đứng trước T thường là ở cuối từ nhưng không phải lúc nào cũng vậy.
VD: debt, doubt, subtle, debtor, doubtful.

Với các từ có âm"C"

Nguyên tắc : C không được phát âm khi trong từ có chứa “scle”.
VD: muscle, sclerosis.
Ngoại lệ: Sclera, asclepiad.

Với các từ có âm "D"

Nguyên tắc 1 : D không được phát âm trong những từ phổ biến sau: Handkerchief, Wednesday, sandwich, handsome.
Nguyên tắc 2 : D cũng không được phát âm khi trong từ có chứa DG.
VD: Pledge, dodge, grudge, hedge.

Với các từ có âm" E "

Nguyên tắc : E không được phát âm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm.
VD: Hope, drive, gave, write, site, grave, bite, hide.

Với các từ có âm" G"

Nguyên tắc : G thường không được phát âm khi đứng trước N .
VD: Champagne, foreign, sign, foreign, design, align.
Ngoại lệ: Magnet, igneous, cognitive .

Với các từ có âm "GH"
Nguyên tắc 1 : GH không được phát âm khi đứng sau một nguyên âm .
VD: Thought, through, thorough, borough, daughter, light, might, sigh, right, fight, weigh, weight .
Ngoại lệ: Doghouse, foghorn, bighead.

Nguyên tắc 2: GH đôi khi được phát âm như F .

VD: rough, tough, laugh, enough, cough, clough, draught .

Với các từ có âm"H"

Nguyên tắc 1 : H không được phát âm khi đứng sau W .
VD: what, when, where, whether, why .

Nguyên tắc 2 : H không được phát âm khi đứng đầu một số từ (đừng quên dùng mạo từ “an” với H câm) .
VD: hour, honest, honour, heir .

Với các từ có âm "K"
Nguyên tắc : K không được phát âm khi đứng trước N ở đầu từ .
VD: knife, knee, know, knock, knowledge.

Với các từ có âm"L"
Nguyên tắc : L không được phát âm khi đứng sau A, O, U.
VD: calm, half, talk, walk, would, should, could, calf, salmon, yolk, chalk
Ngoại lệ: Halo, bulk, sulk, hold, sold.

Với các từ có âm "N"
Nguyên tắc: N không được phát âm khi đứng sau M ở cuối từ .
VD: Autumn, column.

Với các từ có âm"P"
Nguyên tắc: P không được phát âm khi đứng đầu một số từ sử dụng tiền tố “psych” và “pneu”.
VD: Pneumatic, psychotherapy, psychotic, psychologist

Với các từ có âm "PH"
Nguyên tắc: PH đôi khi được phát âm như F .
VD: telephone, paragraph, alphabet.

Với các từ có âm"S"
Nguyên tắc: S không được phát âm trong những từ sau :
Island, isle, aisle, islet

Với các từ có âm " T"
Nguyên tắc: T không được phát âm trong những từ phổ biến sau :
Castle, Christmas, fasten, listen, often, whistle, bustle, hasten, soften .

Với các từ có âm "U"
Nguyên tắc: U không được phát âm khi đứng sau G và đứng trước một nguyên âm trong cùng một từ.
VD: guess, guidance, guitar, guest, guild, guard .

Với các từ có âm " W"
Nguyên tắc 1: W không được phát âm ở đầu một từ khi nó đứng trước R .
Ex: wrap, write, wrong, wring, wrap.

Nguyên tắc 2: W không được phát âm trong những từ sau :
Who, whose, whom, whole, whoever .

21. Lỗi Việt hóa khi phát âm tiếng Anh

Đây là một lỗi khá phổ biến trong quá trình phát âm vì một lý do là tiếng Anh và tiếng Việt dùng chung bảng chữ cái của hệ Latin và có cách phát âm tương tự nhau.

Các lỗi này bao gồm:

-Không phân biệt được âm ngắn và âm dài

VD : Các âm như"/i/ và /i:/, /ʒ/ và /ʃ/ , /tʃ/ và /dʒ/ , /s/ và /z/

-Không đọc sai các nhiều từ do thói quen .

VD:

-Âm /ð/ bị phát âm thành /z/ hay /d/

-Âm /θ/ bị phát âm thành /t/ hoặc /th/

- Âm /j/ bị phát âm thành /z/

22. LỖI IM LẶNG

Một trong những lỗi khá phổ biến trong quá trình thực hiện bài thi Speaking đó chính là việc im lặng quá lâu . Bạn không nhất thiết phải nói nhanh hay nói nhiều chỉ cần các bạn nói đúng, đủ và không nên im lặng hay ấp úng quá lâu. Nếu như các bạn im lặng quá lâu ,bài nói của bạn sẽ trở nên vở vụng và gây mất điểm bài thi của bạn .

23. LẶP LẠI MỘT TỪ VỰNG QUÁ NHIỀU LẦN

Trong quá trình thực hiện một bài Speaking, một lỗi mà đôi lúc các bạn hay gặp và dễ khiến các bạn mất điểm đó chính là lặp lại một từ quá nhiều lần, và đa phần các từ mà các bạn lập lại thường là các chủ từ . Điều này vô hình tạo cho bài nói của các bạn trở nên lủng củng và khiến cho bài nói của các bạn bị đánh giá thấp .

Để khắc phục lỗi này các bạn nên dùng các đại từ quan hệ hoặc cách tĩnh lượt mệnh đề nhằm giúp các câu trong bài nói của các bạn không những gọn gàng mà còn giúp bài nói của các bạn không bị lặp lại từ quá nhiều .

24. LẶP LẠI CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CỦA CÂU HỎI

Đôi lúc các bạn quá sa vào việc mô tả và chỉ dùng duy nhất một cấu trúc câu hay chỉ một thì duy nhất cho bài nói của mình. Để bài nói có được mạch lạc hơn và thêm phần sinh động thì việc đan xen kết hợp các cấu trúc và đan xen thì là một điều cần thiết .

25. HAI LỖI LÀM GIẢM ĐIỂM “Fluency & Coherence”

Để đánh giá một bài Speaking tốt thì việc nói to rỏ, phát âm đúng và không nói ngặp ngừng chính là cơ sở để cho điểm số cao hay thấp. Chính vì điều này mà các bạn nên tránh làm những điều sau khi thực hiện một bài Speaking nhằm lấy điểm số tối đa :

  • Sự ngập ngừng: Đa phần nguyên nhân là do các bạn chưa nghĩ ra được cấu trúc nào và các bạn chưa đủ nhanh để có thể chuyển nghĩa từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Một điểm cần lưu ý nữa cho các bạn đó là việc các bạn nên tránh những câu dài và phức tạp. Đây cũng chính là điều dẫn đến việc ngập ngừng trong quá trình thực hiện một bài.
  • Độ dài của câu trả lời: Với các câu trả lời, điều giám khả mong muốn chính là một câu trả lời đầy chi tiết. Tuy nhiên , muốn có được điều này đòi hỏi các bạn phải có được ý tưởng tốt và chuyển hóa linh hoạt từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Một câu trả lời tốt là một trả lời đây đủ chi tiết, ngữ pháp đúng và phát âm chuẩn, những điều này là cơ sở tạo nên độ dài của câu trả lời đúng và đủ .

II. Các lời khuyên về phát âm trong IELTS Speaking đến từ British Council

Một trong những điểm thú vị của Speaking là bạn không bị giới hạn bởi đáp án và có thể thoải mái xây dựng ý tưởng của mình. Tuy nhiên để có được bài Speaking đạt điểm cao thì có một vài lưu ý các bạn cần chú trọng.

1.Âm đơn lẻ - Individual Sound:

-Đây là một điều mang tính nền tảng và cũng là điểm mấu chốt của việc đánh giá điểm số cao hay thấp của một bài Speaking. Điều này được coi là quan trọng chỉ là vì một lý do khá đơn giản là nếu các bạn phát âm không chính xác thì giám khảo sẽ hiểu sai nghĩa của từ và từ đó dẫn đến sai nghĩa của cả một câu.

*Bảng nguyên âm và phụ âm

Bảng nguyên âm và phụ âm

2. Trọng âm từ – Word Stress :

Đây là lưu ý quan trọng thứ 2 . Một trong những lỗi phổ biến mà các bạn hay sai trong quá trình phát âm cũng như việc thực một bài nói.

VD:

-conDuct chứ không phải CONduct .

-malNOURish chứ không phải MALnourish .

3. Trọng âm câu-Sentence Stress :

-Ngoài trọng âm từ thì một lưu ý cung khá quan trọng đó là trọng âm câu. Nếu nắm chắc và thực hiện tốt điều này sẽ giúp các bạn dễ dàng truyền tải thông điệp và những ý chính trong câu đến người nghe cũng như giám khảo .

VD :if I were YOU,I would CONTINUE TO STUDY UNIVERSITY .

4. Ngữ điệu-Intonation:

Ngữ điệu ở đây có thể được hiểu là cường độ giọng nói của bạn trong quá trình thực hiện một bài Speaking. Để đạt được một bài Speaking tốt thì ngoài việc phát âm đúng thì việc sử dụng ngữ điệu là một trong nhưng điều vô cùng quan trọng để ghi điểm với giám khảo.

5. Chia đoạn – Chunking :

Từ bố cục và việc phân chia các phần bạn sẽ dễ dàng kết hợp ngữ điệu nhằm tạo ra điểm nhấn cho bài Speaking của mình.

Trên đây mình đã đưa ra cho các bạn những lỗi phát âm bạn nên tránh trong Speaking IELTS. Bạn nên luyện tập nhiều để nó trở thành thói quen trong cách phát âm của bạn. Hy vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn trong phòng thi. Nếu có gì thắc mắc hay góp ý, bạn hãy để lại comment phía bên dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi có thể. Chúc bạn thành công !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK