Return to site

5 Bước Để Paraphrase Thành Công Mọi Sentence Trong IELTS Writing! [Đạt 7.0 IELTS Nhanh Nhất!]

· Writing

Kĩ năng Paraphrase là một kĩ năng cực kì quan trọng trong IELTS Writing nói riêng và IELTS cả 4 kĩ năng nói chung. Bên cạnh bổ sung từ vựng nhờ Word Family, hay mở rộng cách dùng từ nhờ Từ Đồng nghĩa rất dễ nhớ qua Flashcard, các em phải nắm được các kĩ năng cần thiết để Paraphrase thành công!

Hôm nay, IELTS TUTOR hướng dẫn các em các công cụ từ điển giúp các em Paraphrase thành công, cùng với từng bước hướng dẫn, cùng với ví dụ cụ thể từng bước để các em có thể dễ dàng hình dung và áp dụng vào các bài viết của mình nhé!

1. Thế nào là “Paraphrase”

“Paraphrase” là cách viết một câu hay một đoạn văn bằng cách sử dụng các từ ngữ khác. Và điều quan trọng của việc “paraphrase” đó là việc sử dụng các từ ngữ khác sẽ không làm nghĩa của câu văn hay đoạn văn đó thay đổi, nghĩa là ý nghĩa của chúng phải được giữ nguyên. Việc “paraphrase” này thực chất nó rất quen thuộc với chúng ta. Các bạn còn nhớ khi học tiếng anh cấp 2 hay cấp 3 chúng ta thường có dạng bài “viết lại câu với ý nghĩa không thay đổi” không? Đó chính là “paraphrase” đấy các bạn ạ.

2. Công cụ để Paraphrase thành công trong IELTS

2.1. Phương pháp sử dụng các từ đồng nghĩa

Ví dụ về các từ đồng nghĩa

Có rất nhiều các từ đồng nghĩa, tuy nhiên ở đây mình chỉ lấy ví dụ ra các từ phổ biến, các bạn cùng xem nhé:

  • Beautiful = good – looking = attractive = gorgeous = appealing = charming: xinh đẹp
  • Smart = intelligent = clever = brilliant: thông minh
  • Big = huge = enormous = vast: to lớn
  • Increase = raise = rise = go up: tăng lên
  • Boy = male = men: con trai

Áp dụng nguyên tắc sử dụng từ đồng nghĩa

E.g 1: Mình có câu ban đầu là

Most of the people who participated in Hanoikids thought that it was great

Các từ minh đã gạch chân ở trên là các từ mình sẽ thay thế bằng các từ đồng nghĩa khác. Trong đó phần lớn những từ mình có thể paraphrase là những functional words, bao gồm danh từ, động từ, tính từ và trạng từ. Còn những grammatical words như giới từ, mạo từ, động từ tobe và cả danh từ chỉ tên riêng nữa đều không paraphrase được bạn nhé.

Vậy những từ mình gạch chân ở trên có các từ đồng nghĩa như thế nào?

  • Most = Many = A majority of
  • People = Participants
  • Participate = take part in = join = engage in = enter in
  • Think = claim = suppose
  • Great = wonderful = amazing

Sau khi đã có các từ khác đồng nghĩa với các từ mình đã gạch chân ở trên, các bạn cùng xem câu văn mới của mình nhé!

A majority of the participants who took part in Hanoikids claimed that it was amazing.

Đó là câu mình đã paraphrase lại câu gốc ban đầu vì mình đã sử dụng từ vựng khác, và như bạn thấy là nghĩa của nó vẫn không thay đổi đúng không nào? Hay một ví dụ khác:

E.g 2: Using renewable sources could stop people from destroying the rainforests.

Các từ đồng nghĩa thay thế từ vựng gạch chân trong ví dụ 2 gồm có:

  • Renewable = alternative
  • Stop = deter/ prevent SB from doing ST hoặc halt people from doing ST
  • Destroying = damaging

Câu mới của mình sau khi thay các từ đồng nghĩa và mình thêm một chút ví dụ bạn nhé.

Using alternative sources such as solar energy and wind power can deter people from damaging the rainforests.

  1. Điểm quan trọng của Paraphrase là các bạn phải học nhiều Synonym nhé! Thì IELTS TUTOR 1-1 giới thiệu các bạn từ điểm tra Synonym cực hiệu quả đó là www.thesaurus.com/
  2. Điểm thứ 2, khi các bạn đã biết từ synonym của từ muốn Paraphrase rồi chưa hết, các bạn phải biết cách dùng các Collocation của những từ đó nhé! Các bạn  có thể tra từ điển Collocation ở đây nhé! http://www.ozdic.com/Vậy là xong 2 bước để Paraphrase hiệu quả 

2.2. Phương pháp Sử dụng các dạng khác của từ

( Word Family )

Các bạn có thể thêm hướng dẫn học Word building & Word family mà IELTS TUTOR đã giới thiệu đến

Thế nào là dạng khác của từ

Dạng từ trong tiếng anh cũng giống như dạng từ trong tiếng việt vậy, đó là các danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, mạo từ… Với danh từ trong tiếng anh được gọi là Noun (N), tính từ (adj), trạng từ (adv), động từ (V), giới từ (prep)…

Ví dụ về các dạng từ

  • Beautiful (adj) → Beauty (N), Beautify (V), Beautifully (adv)
  • Strong (adj) → Strength (N), Strengthen (V), Strongly (adv)
  • Object (V) → Objection (N), Objective (Adj), Objectively (adv)

Áp dụng nguyên tắc sử dụng các dạng khác của từ

E.g 1: Mình có câu ban đầu là

When people overeat fast food, they can become obese.

Trong đó hai từ mà mình gạch chân ở đây là hai từ có thể biến đổi thành từ loại khác (danh từ), cụ thể:

  • Overeat (V) → Overeating (N)
  • Obese (Adj) → Obesity (N)

Câu mới của mình sẽ như sau:

The overeating of junk food can leads to obesity.

Các bạn thấy rằng câu mới của mình, mình đã phải thay đổi rất nhiều về cấu trúc câu vì chức năng của các từ loại khác nhau. Câu gốc của mình đang sử dụng động/tính từ, chức năng hay vị trí trong câu sẽ hoàn toàn khác với danh từ. Chính vì vậy hãy luôn nhớ rằng: Sự thay đổi về từ loại sẽ kèm theo sự thay đổi về cấu trúc câu bạn nhé!!!

E.g 2: There are a lot of reasons why people should change their jobs frequently.

  • Change (V) → Change (N)
  • Frequently (adv) → Frequent (adj)

Mình sẽ có câu mới là:

There are many reasons why people should make frequent changes in their jobs.

Đó là áp dụng của việc thay đổi dạng từ cho câu để paraphrase. Trong trường hợp, nếu như trong một câu bạn không phân biệt được các dạng từ hoặc tìm từ loại khác của nó để viết một câu sao cho đúng ngữ pháp thì mình xin chia sẻ “tip” về cách để nhận biết dạng từ.

Cách nhận biết dạng từ trong câu

Noun: (thường có các đuôi là) – ment, -ion, -ness, -ity

Adv: (thường có các đuôi là) – able, -ible, – ive, – al, -ic, -ed, – ing

V: (thường có các đuôi là) – ise, – ate, – en

Adv: (thường có đuôi là) -ly

2.3. Phương pháp Thay đổi trật tự của từ trong câu

Thế nào là thay đổi trật tự từ

Trong một câu văn nếu có hai mệnh đề, các bạn sẽ có thể “paraphrase” bằng cách thay đổi trật tự (thứ tự) của hai mệnh đề này.

E.g: Because it rains, she decides not to go to school.

→ She decides not to go to school because it rains.

Đó là ví dụ mình đưa ra để minh họa cho định nghĩa về việc thay đổi trật từ từ trong câu. Chứ còn thực tế khi áp dụng trong Writing task 2 thì nó sẽ không đơn giản như vậy đâu nha các bạn. Nếu câu gốc chỉ có duy nhất 1 mệnh đề, bạn sẽ paraphrase bằng cách hoán đổi vị trí của các mệnh đề trong câu. Và tương tự như cách số 2, chắc chắn ngữ pháp câu sẽ thay đổi nên bạn nhớ ôn chắc các điểm ngữ pháp cần nhớ trong Writing task 2 nhé.

Cấu trúc để thay đổi trật từ từ

– Câu thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

Cấu trúc: Because + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả

Bằng với cấu trúc: mệnh đề chỉ kết quả, for mệnh đề chỉ nguyên nhân

Hay cấu trúc: mệnh đề chỉ kết quả since/ as/ because mệnh đề chỉ nguyên nhân

E.g: Because going by bike does not harm the environment like other forms of transport, many people choose to cycle.

→ Many people choose to go by bike because this method does not harm the environment like other forms of transport.

– Câu thể hiện mối quan hệ tương phản – đối lập

Cấu trúc: Mệnh đề 1, but mệnh đề 2

Bằng với cấu trúc: Mệnh đề though/ while/ whereas mệnh đề

Hay cấu trúc: Despite + Danh từ, Mệnh đề

E.g: Going by bike does not harm the environment like other forms of transport, but a majority of people do not like this method

A majority of people do not choose to go by bike while this method does not harm the environment like other forms of transport.

– Câu thể hiên mối quan hệ điều kiện

Cấu trúc: If mệnh đề 1, mệnh đề 2

Bằng với cấu trúc: mệnh đề 2 if mệnh đề 1

Hay cấu trúc: mệnh đề 1, or mệnh đề 2

E.g: If it rains, she will not go to school.

→ She will not go to school if it rains.

2.4. Phương pháp Chuyển thể cho câu từ bị động sang chủ động và ngược lại

Thế nào là chuyển thể cho câu

Trong tiếng Anh có thể chủ động và thể bị động, vì vậy nếu câu gốc ban đầu đang ở thể chủ động thì bạn có thể “paraphrase” bằng cách chuyển nó sang thể bị động, và ngược lại.

E.g: The dog hit the boy yesterday.

→ The boy was hit by the dog yesterday.

Áp dụng nguyên tắc chuyển thể cho câu

E.g: Mình có câu gốc ban đầu là:

There are some reasons why the government should ban smoking.

Câu trên đang ở thể chủ động, để “paraphrase” lại hãy chuyển câu đó sang thể bị động nhé! Và mình sẽ có câu mới là:

There are some reasons why smoking should be banned by the government.

2.5. Kết hợp các nguyên tắc để “paraphrase” hiệu quả

E.g: Câu gốc của mình là:

There are some reasons why the government should ban smoking.

Dựa vào nguyên tắc số 4, chuyển bị động sang chủ động, mình có:

→ There are some reasons why smoking should be banned by the government.

Kết hợp nguyên tắc thứ 2 – thay đổi dạng từ, và câu mới của mình là:

→ There are some reasons why a ban on smoking should be imposed in public places.

Sử dụng nguyên tắc số 1 – dùng từ đồng nghĩa – mình có sản phẩm mới như sau:

→ There are several causes why a ban on smoking should be imposed in public places.

Cuối cùng là nguyên tắc thay đổi trật tự của mệnh đề, và đây là câu được “paraphase” dựa vào sự kết hợp của 4 nguyên tắc trên.

→ A ban on smoking should be imposed in public places because of some causes.

Các bạn thấy đó, dựa vào sự kết hợp của 4 nguyên tắc trên, câu văn của mình đã trở nên hoàn toàn mới với câu gốc ban đầu tuy nhiên vẫn giữ nguyên nghĩa ban đầu đúng không nào? Dựa vào 4 nguyên tắc “paraphrase” trên, bạn sẽ trở thành một “super” trong việc “paraphrase”, giúp bạn phân tích và chuẩn bị cho bài Writing task 2 hiệu quả, đồng thời phát triển ý rõ ràng chi tiết đó.

Bên cạnh những từ điển giúp các em Paraphrase thành công này, nếu em nào chưa biết nên tra từ điển nào trong IELTS Writing cũng như trong quá trình học tiếng Anh cũng nên tham khảo thêm Top những từ điển mà sĩ tử IELTS phải dùng đã được IELTS TUTOR giới thiệu tuần trước nhé!

3. 5 bước để Paraphrase thành công

Trước khi làm, thì có tất cả các cách paraphrase như sau,

Bước 1:

Paraphrase bằng synonym, nghĩa là em đổi từ này thành từ khác đồng nghĩa, ví dụ thay vì dùng affect thì dùng influence. Mà muốn biết cách paraphrase sao cho chuẩn thì phải tra từ điển synonym là đây nhé http://www.thesaurus.com/

Ví dụ: The divorce affected every aspect of her life.

⇒ The divorce influenced every aspect of her life.

Bước 2:

Nâng cao của cách trên là thêm adv + verb, cho câu thêm sắc thái. Muốn mà biết adv nào đi với verb nào phải tra từ điển, http://www.ozdic.com/

Ví dụ: The divorce affected every aspect of her life.

⇒ The divorce negatively influenced every aspect of her life.

Bước 3.

Biến verb thành cụm danh từ, mấy cái này tụi em phải học collocation, cái này thì tra từ điển cambridge thôi chứ sao, https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/affect

Ví dụ: The divorce affected every aspect of her life.

⇒ The divorce has a negative/adverse influence/effect on every aspect of her life.

Bước 4:

Biến đổi câu chủ động thành bị động, nhớ là IELTS là câu bị động lúc nào cũng điểm cao hơn

Ví dụ: People say that….

⇒ It is widely known that…

Ví dụ: A magazine shows that…

⇒ It is scientifically shown that

Bước 5

Biến đổi bằng cấu trúc nhấn mạnh. Dùng cấu trúc IT IS + NOUN + THAT…, nhớ là NOUN có số nhiều, số ít gì cũng vẫn dùng it is chứ k đổi qua they are gì gì đâu

Ví dụ: parents should be responsible for educating their kids

⇒ it is parents who should be …..

Các em cũng nên tham khảo Bài Tập IELTS Paraphrase1001 bài tập biến đổi câu - Sentence Transformation kèm đáp án giải thích chi tiết để áp dụng kiến thực về Paraphrase vào bài tập ngay và luôn nhé!

5 Bước Để Paraphrase Thành Công Mọi Sentence Trong IELTS Writing! [Đạt 7.0 IELTS Nhanh Nhất!]

Ps: Còn điều gì các em còn thắc mắc trong IELTS nữa không, có thể comment phía dưới để IELTS TUTOR giải đáp nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OKSubscriptions powered by Strikingly