Return to site

"TẤT TẦN TẬT" TỪ VỰNG CHUYÊN DÙNG CHO IELTS WRITING TASK 1 - GENERAL TRAINING VIẾT THƯ

· Writing

Để viết được một bài IELTS WRITING TASK 1 GENERAL TRAINING LETTERS đạt điểm cao, ngoài việc các em phải nắm vững bố cục 6 dạng thư thường được ra thi nhất trong IELTS GENERAL, thì các em cũng phải chuẩn bị sẵn sàng cho mình đầy đủ các từ vựng cần thiết nhé. IELTS TUTOR tổng hợp cho các em các từ vựng cần thiết của IELTS GENERAL TRAINING LETTERS các em cố gắng học thường xuyên.

SOURCE: Sưu tầm & Chọn lọc

I. NHỮNG MẪU CÂU VIẾT THƯ THÔNG DỤNG

Beginning the letter by explaining why you are writing:

  •     I am writing with regard to...
  •     I am writing to inform you that...
  •     I am writing to bring to your attention some issues with... --> Mẫu này dùng cho dạng complain rất hay

Requesting or suggesting something:

  •     I have decided that I would like you to...
  •     I am entitled to ask for...
  •     I was wondering if it would be possible (for me) to... --> Mẫu này dùng cho thư gợi ý, cho lời khuyên hay
  •     I hope that you will...
  •     I would like to suggest that...

Ending the letter with a request for action:

  •     I look forward to receiving your response.
  •     I await your prompt response.

II. NHỮNG CỤM TỪ HỮU DỤNG TRONG IELTS WRITING TASK 1 GENERAL TRAINING - LETTERS

SOURCE: cep.com.vn

  • always at your service: luôn luôn sẵn sàng phục vụ bạn
  • as agreed: như đã đồng ý, như đã thỏa thuận ex: I repaid the money with interest, as agreed in the contract (Tôi đã hoàn lại tiền cùng tiền lãi, như đã thỏa thuận trong hợp đồng)
  • as far as I'm concerned: Về phần tôi, đối với tôi, như tôi đã đề cập ex: As far as I 'm concerned, if it's my desk she wants, she's welcome to it! (Về phần tôi, nếu cô ấy muốn bàn làm việc của tôi, xin cô ấy cứ tự nhiên!)
  • as far as the payment is concerned: Xét về mặt chi trả, Về phần chi trả
  • as follows: như sau, sau đây ex: Please change my address as follows (Vui lòng thay đổi địa chỉ của tôi như sau)
  • as per invoice: Kèm theo hóa đơn
  • be subject to  the conditions that: Theo các điều kiện của sản phẩm 
  • as per your request: Theo yêu cầu của bạn ex: We can send you our sample products as your request (Chúng tôi có thể gởi các mẫu sản phẩm của chúng tôi theo yêu cầu của ông)
  • as requested: Như đã đòi hỏi ex: I gave my credit card number as requested. (Tôi đã cung cấp số thẻ tín dụng của mình khi được yêu cầu)
  • at your convenience: khi nào thuận tiện cho bạn ex: Will you call me today at your convenience? (Anh sẽ gọi điện thoại cho tôi hôm nay vào lúc mà anh thấy tiện được không?)
  • at your earliest convenience: càng sớm càng tốt = as soon as possible  ex: Please cable us acceptance at your earliest convenience. (Làm ơn đánh điện tín cho chúng tôi sự chấp nhận của ông càng sớm càng tốt.)
  • at your expense: do bạn trả phí ex: In case you wish us to insure the shipment at your expense, we will be glad to do so. (Trong trường hợp ông muốn chúng tôi bảo hiểm lô hàng do ông trả phí, chúng tôi sẽ vui lòng làm điều đó.)
  • to be authorized to: được quyền làm chuyện gì đó ex: I 'm not authorized to make a decision on this (Tôi không có quyền để quyết định điều này.)
  • to be confident in: tự tin về chuyện gì đó
  • to be delighted to: thích, vui lòng, vui mừng
  • to be held responsible for: chịu trách nhiệm cho ex: But I must say that the hotel can't be held responsible for your loss. (Nhưng tôi phải thưa là khách sạn không chịu trách nhiệm về sự mất mát của ông.)
  • to be in difficulty: đang gặp khó khăn ex: You should feel confident when you are in difficulty. (Khi bạn gặp khó khăn, bạn nên tự tin.)
  • to be interested in: thích thú với việc gì
  • on behalf of: thay mặt cho
  • on condition that: với điều kiện là ex: On condition that the watch is waterproof and shockproof. (Với điều kiện là đồng hồ này phải chống nước và chống sốc.)
  • on delivery: khi giao hàng ex: Can I pay this on delivery? (Tôi có thể thanh toán món này khi giao hàng không?)
  • on receipt of the order: nhận được hàng ex: Every shipment is sent off within 2 weeks upon receipt of the order. (Mọi chuyến hàng đều được gửi đi trong vòng 2 tuần sau khi nhận được đơn đặt hàng.)
  • on short notice: thông báo muộn, thông báo ngắn ex: Thank you so much for coming on such short notice! (Cám ơn bạn đã đến dù tôi báo gấp thế này!)
  • on written request: theo yêu cầu bằng văn bản của bạn
  • order to be confirmed: đơn hàng được xác nhận
  • our best attention: sự quan tâm tốt nhất của chúng tôi ex: I can assure you of our best attention. (Tôi có thể cam đoan với ông về sự quan tâm tốt nhất của chúng tôi.)
  • to pay the maximum attention to the matter: đặc biệt chú ý đến vấn đề này
  • please send us your instructions: gửi cho chúng tôi những chỉ dẫn
  • to reach the destination: tới điểm đến
  • to refer to: đề cập tới
  • to return a letter to the sender: gửi một lá thư tới người gửi
  • to sell at the best: bán những gì tốt nhất
  • to be prepared to - sẵn sàng/ chuẩn bị làm điều gì đó ex: Most importantly, be prepared to raise your own performance standards.
  • Best regards: lời chúc tốt đẹp nhất, thân ái
  • With thanks and best regards from us proud parents.
  • to come to a decision: dẫn đến quyết định
  • to come to an agreement - to reach an agreement: đạt được sự đồng ý
  • to cope with the competition: đảm đương/ đối phó được sự cạnh tranh
  • correspond to the sample: phù hợp/ tương đương với mẫu ex: It was an implied term that the bulk of the goods would correspond to the sample.
  • to correspond with: trao đổi thư từ ex: They correspond with each other regularly.
  • due to an oversight: dựa vào sự sai sót  ex: Workers were paid late due to an oversight in the accounting department.
  • following your instructions: theo sự hướng dẫn của bạn
  • from order receipt: từ khi nhận đơn đặt hàng ex: Please let us know whether you can undertake delivery within 30 days from receipt of order. (Làm ơn cho chúng tôi biết liệu ngài có thể cam kết giao hàng trong vòng 30 ngày từ khi nhận đơn đặt hàng không.)
  • goods listed below: hàng hóa được liệt kê bên dưới
  • to have the pleasure to: hân hạnh được làm gì đó ex: I have the pleasure to introduce Mr. Peter Smith to you.
  • to stop negotiations: ngưng cuộc nói chuyện, ngưng đàm phán ex: I think we should stop negotiations.
  • Tôi nghĩ chúng ta nên dừng cuộc nói chuyện lại.
  • to submit a sample: gửi(/nộp) mẫu
  • to suit the quality - to meet the quality: đạt được chất lượng
  • to take into consideration: chú ý đến, tính đến ex: When decorating you'll need to take into consideration which colors harmonize well together.
  • the aim of this letter: mục đích của lá thư này
  • the following items: những hạng mục theo sau, những mặc hàng sau đây ex: Please supply the following items as quickly as possible and charge to our account.
  • the goods are available in our warehouse: hàng có sẵn trong kho
  • the goods are not similar to sample: hàng không giống với sản phẩm mẫu
  • the goods are sold out: sản phẩm đã được bán sạch
  • the goods arrived in good conditions: sản phẩm đến nơi trong tình trạng tốt
  • the letter remained unanswered: thư vẫn còn chưa được trả lời
  • the matter in reference: vấn đề cần tham khảo, vấn đề trong tài liệu tham khảo
  • the meeting was cancelled: cuộc họp thì bị hoãn
  • to our mutual benefit: lợi ích chung của chúng ta ex: Close cooperation is essential for our mutual benefit.
  • up to an amount of: đạt tới mức/ số lượng
  • utmost care: hết sức cẩn trọng ex: Choose your words with the utmost care.
  • we acknowledge receipt of: xác nhận đơn hàng, thông báo đã nhận được mail. ex: We may acknowledge receipt of your email.
  • we apologize again for: chúng tôi xin lỗi một lần nữa cho
  • we apologize for the delay: chúng tôi xin lỗi vì sự trì hoãn
  • we apologize for the mistake: chúng tôi xin lỗi vì lỗi sai về
  • to have the power to: có quyền làm điều gì đó ex: We have the power to stop the deal at any time.
  • in case of need: trong trường hợp cần thiết exex: In case of need, contact me at once.
  • Trong trường hợp cần thiết, gọi cho tôi ngay.
  • in compliance with – accordingly: thực hiện theo đúng ex: It's was done in compliance with your demand.
  • in due time - in due course: đúng lúc, lúc thích hợp ex: We'll get to this question in due course.
  • in partial payment: thanh toán một phần ex: I make a partial payment.
  • to inform in due time: phản hồi đúng lúc
  • to let someone know in advance: cho ai đó biết trước
  • to look forward to / looking forward to an early reply: mong đợi sự phản hồi sớm
  • looking forward to hearing from you: mong đợi nghe tin từ bạn
  • to make the goods available: sản xuất sản phẩm tới tay/ sẵn có cho ex: Marketers make the products available to the customers through marketing channels.
  • to meet a demand: đạt được một nhu cầu, thỏa mãn một nhu cầu
  • to meet customer's requirements: đạt được sự đòi hỏi của khách hàng
  • to notify in advance about: thông báo trước về chuyện gì đó
  • on advanced payment: trả tiền trước
  • we have received: chúng tôi nhận được ex: we hope we'll receive the goods soon: chúng tôi hy vọng sẽ sớm nhận sản phẩm
  • we look forward to your kind reply: chúng tôi trông đợi sự phản hồi của bạn
  • we must apologize for: chúng tôi phải xin lỗi
  • we thank you in advance: chúng tôi muốn cám ơn trước
  • we would appreciate it if you could answer: chúng tôi sẽ đánh giá cao nếu bạn có thể trả lời
  • with no obligation - without commitment: không cần phải làm gì cả, không có trách nhiệm ex: You can quickly and easily get an unsecured personal loan online with no obligation.
  • with reference to - in reference to with the compliments of: có liên quan tới ex: I am writing with reference to your suggestion.
  • with two weeks' notice: giấy báo trước hai tuần ex: You must be sure to give me your two weeks notice letter.
  • within the end of the month: trước cuối tháng
  • without delay: mà không trì hoãn
  • without notice: không thông báo

Sau khi đã học kĩ càng về mặt từ vựng các em cũng nên học cách phân tích một bài IELTS WRITING TASK 1 GENERAL TRAINING LETTERS là như nào để bổ sung thêm kiến thức nhé. Ngoài ra, nếu bạn nào có nhu cầu về học IELTS ONLINE 1 kèm 1 lớp IELTS ĐỊNH CƯ chuyên sâu mảng General Training có thể tham khảo qua các khóa học 100% đảm bảo target của IELTS TUTOR nhé!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK