Return to site

"TẤT TẦN TẬT" CÁC ĐIỂM NGỮ PHÁP PHẢI NẮM VỮNG ĐỂ ĐẠT IELTS WRITING 8.0

· Writing

Trong bài viết trước, IELTS TUTOR đã giới thiệu cho các bạn cách làm phong phú vốn từ vựng của các bạn thông qua bài viết"TỔNG HỢP TỪ A ĐẾN Z CÁC TỪ VỰNG NÊN DÙNG NHẤT TRONG IELTS WRITING TASK 1-2 & IELTS SPEAKING" các ban nên dành thời gian tham khảo các bạn nhé.

Hôm nay , IELTS TUTOR xin giới thiệu thêm các bạn một điểm cần lưu ý và chú trọng hơn mảng từ vựng , đó chính là mảng ngữ pháp. Thông qua bài viết này , hy vọng các bạn sẽ nắm được và áp dụng vào bài thi IELTS của mình một cách tốt nhất.

I. Ngữ pháp trong phần Viết IELTS được đánh giá như thế nào ?

Ngữ pháp trong IELTS WRITING sẽ chiếm 1/4 số điểm, các bạn nên tham khảo Bài hướng dẫn 4 Tiêu chí đánh giá trong IELTS WRITING mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn các bạn từ trước nhé. Hơn nữa, ở các bài thi mang tính thực hành tiếng Anh ở mức độ cao như IELTS thì ngữ pháp là một trong những tiêu chí đánh giá nền tảng đánh giá hàng đầu và mang tính chất thiết yếu. Tất cả các kỹ năng trong bài thi IELTS điều đòi hỏi các bạn có một nền tản ngữ pháp vững và chuyên sâu . Chính vì lẽ đó, mà việc hiểu đúng và vận dụng thành thạo là một trong những điều mà các bạn cần phải có trước khi bước vào kỳ thi IELTS

Với ngữ pháp, các bạn sẽ phải nắm chắc các chủ điểm sau:


- Chia động từ ở các thì cơ bản (Present Simple, Past Simple, Future Simple,
Present Perfect) và cách nối giữa các động từ trong câu (to V & V-ing)
- Các loại câu phổ biến trong tiếng Anh: câu chủ động, câu bị động, câu điều
kiện
- Các động từ khuyết thiếu (modal verbs)
- Các giới từ cơ bản (in, on, at, with, without, of, from, to)
- Các liên từ cơ bản dùng ở đầu câu và giữa câu

II. CÁCH VIẾT CÂU ĐƠN TRONG IELTS WRITING

1) Các cấu trúc câu đơn cơ bản:

a) Cấu trúc :S+V

EX:She is playing chess.

b) Cấu trúc :S+V+Adjunct

EX:She came there.

c) Cấu trúc :S+V+ Complement

EX: His car look modern.

d) Cấu trúc :S+V+Object

EX:Peter can study either English or French.

e) Cấu trúc :S+V+Indirect Object+Direct Object

EX:She has just given them the answer.

  • Indirect Object:them
  • Direct Object: the answer

f) Cấu trúc :S+V+Direct Object+Preposition+Indirect Object

EX:She has just given the letter to him.

  • Direct Object : the letter
  • Preposition: to
  • Indirect Object: him

g) Cấu trúc: S+V+Object+Object Complement

EX:They named their son Peter.

  • Object: their son
  • Object Complement: Peter

h) Cấu trúc:S+V+Prepostin +Preposition Object

EX:He fell into the stream.

  • Preposition : into
  • Preposition Object : stream

i) Cấu trúc:S+V+Object+Adjunct

EX:We took a taxi to his office.

III. CÁCH VIẾT CÂU DÀI TRONG IELTS WRITING

1. Sự kết hợp thì cho mệnh đề chính và mệnh đề phụ:

a) Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và mệnh đề phụ ở các thì hiện tại:

EX:

-They consider that he is good at a teacher.

-He predicts that they are going have a picnic next summer.

-The teacher think that his student have prepared for the exam for the previous week.

b) Mệnh đề chính ở hiện tại đơn và mệnh đề phụ ở các thì tương lai:

EX:Peter think that they will pass the exam.

c) Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và mệnh đề phụ ở thì quá khứ:

EX: They accept that all process was necessary.

d) Mệnh đề chính ở thì quá khứ và mệnh đề phụ ở các thì quá khứ:

EX:

- She said she would visit me again.

- Mary said that she was cooking then.

e) Mệnh đề chính ở quá khứ và mệnh đề phụ ở thì hiện tại:

EX: They said that he is a good teacher.

f) Mệnh đề chính ở thì hiện tại hoàn thành và mệnh đề phụ ở thì hiện tại đơn:

EX: People have said that Paris is the city of light.

g) Mệnh đề chính ở thì quá khứ hoàn thành và mệnh đề phục ở thì quá khứ đơn:

EX: The had completed that the president pointed out in the project.

2. Sự kết hợp giữa mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

a) Mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ cùng ở thì hiện tại :

EX:

-He offen enjoys coffee while his mom is preparing the breastfast.

b) Mệnh đề chính ở thì tương lai và mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại:

EX:

-They will go as soon as he have finished his project.

c) Mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ ở thì quá khứ:

EX

- The train had already left when I arrived at station.

Lưu ý : Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường đi kèm với các từ:

-when/as: khi

-until/till:cho đến khi

-just as: ngay khi

- whenever: bất cứ lúc nào

-while: trong khi

-before:trước khi

-after : sau khi

-as soon as:ngay sau khi

- no sooner .... than:ngay khi

- hardy .... when:khó .....khi

-as long as:cho đến khi

-since: từ lúc

Sau since chỉ được dùng thì quá khứ đơn.

EX: She have worked as a secretary since she gratuated.

3. Mệnh đề chỉ điều kiện:

Các em có thể tham khảo thêm về Câu điều kiện trong Tiếng Anh mà IELTS TUTOR đã giới thiệu từ trước

Các cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh

EX:

Mệnh đề loại 1: If you don't study hard , you won't pass the exam.

Mệnh đề loại 2: If I were you , I would consider that desicision.

Mệnh đề loại 3: If he had studied English instead of wasting time, he would have been promoted.

Lưu ý:Có thể dùng unless để thay cho if...not

EX:

If she doesn't water the tree, they will die=> Unless she water the tree, they will die.

IV. DÙNG TỪ NỐI TRONG IELTS WRITING

1 Cụm từ chỉ mục đích:

a) Chỉ mục đích khẳng định:

Cấu trúc:so as to/ in order to/to+V

EX:

She join gym club in order to improve her healthy.

He works hard to complete his project.

They study hard so as to pass the exam.

b) Chỉ mục đích phủ định:

Cấu trúc:so as not to/ in order not to+V

EX:

He refuse to take part in the party in order not come home late

The control the water pollution so as not to make the river become worse and worse.

2.Cấu trúc trạng ngữ chỉ mục đích:

Cấu trúc:S+V+so that /in order that+S+will/would/can /could/ may+V

EX:

The come to the station late so that they won't miss the train.

She arrive to work early in order that she can avoid the traffic jam

3. Cấu trúc chỉ kết quả:

a) Cấu truc với too:

S+be( become, sound, feel, taste...)+too +Adj(+for+Object)+to V

S+V+too +Adv(+for+Object)+to V

EX:

He is too young to join the army.

She ran too slowly to catch the train.

b) Cấu trúc với enough:

S+be +adj+enough(+for +Object)+to V

S+V+adv+enough(+for +Object)+to V

EX:

He isn't tall enough to join the basketball team

She speak English well enough to become interperter

c) Cấu trúc so....that:

S+be/V+so+adj/adv+that +S+V

EX:

It was so clear that everyone can see .

He worked so lazily that he didn't pass the exam.

Lưu ý

so+ many/few +plural countable noun

so +much/little + uncountable noun

EX:

There are so many people in the room that I can breath.

The grass received a little water that it turned brown in the heat.

d) Cấu trúc such.... that:

S+V+such+(a/an)+adj+N+that +S+V

EX:

This is such a difficult homework that I can finish

4.Cấu trúc chỉ lý do

a) Cấu trúc với because of/owing to/due to:

because of/owing to/due to+noun /pronoun/gerund phrase.

EX:

We were late because of him.

They came late due to/owing to traffic jam.

b) Cấu trúc với Because/As/Since:

Because/As/Since+S+V

EX

Because/As she did't focus on the project, the president laid her off.

They have been living in Paris since they were young.

5.Cấu trúc chỉ sự nhượng bộ:

a) Cấu trúc với inspite of/despite of:

inspite of/despite of+Noun/Pronoun/Gerund Phrase

EX:

Inspite of woking hard, they did't finish the project

Despite living in poor condition and education, he still passed the exam.

b) Cấu trúc với although/though/even though:

although/though/even though+S+V

EX:

Even though they did't study hard, they passed the exam.

Although the weather was so bad, the football math started.

c)Cấu trúc No matte+Wh-question và Whatever:

No matter+Wh-question +S+V

Whatever(+N)+S+V

EX

No matter what they talk, I will continue my way to success.

Whatever other may say, You are certainly right.

6. Cấu trúc giả định:

a) Cấu trúc sau as if /as thought:

S+V(present)+as if/as though +S+V(Past /Past conjunctive)

(Với sự việc không đúng trong hiện tại)

EX:

She behaves as if she owned this house.

He act as though he were a rich man.

S+V(past)+as if/as though +S+V(past perfect)

(Với sự việc không đúng trong quá khứ)

EX:

He looked tired as if he had beed working for all day.

They ate as though they hadn't been hurried for a week.

b)Cấu trúc với would rather:

S+ would rather(that)+S+V(Past /Past conjunctive)

(Đối với mong muốn ở hiện tại)

EX:

I would rather (that) you got up early.

S+ would rather(that)+S+V(past perfect)

(Đối với mong muốn ở quá khứ)

EX:

He would rather you didn't left yesterday.

c) Các cấu trúc khác với would rather:

S+would rather(not)+ V(bare inf)

(Để miêu tả mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai)

S+would rather(not)+have +V3

(Để miêu tả mong muốn ở quá khứ)

EX:

I would rather to go home tonight.

I would rather not have gone to class yesterday.

V. DẠNG TỪ: DANH - ĐỘNG - TÍNH

A) Danh từ:

1)Định nghĩa: Là những tử dùng để chỉ người , vật hay sự việc

2)Chức năng của danh từ trong câu:

Danh từ thường được dùng để :

  • Làm chủ từ (Subject)
  • Làm tân ngữ trực tiếp(Direct Object)
  • Làm tân ngữ gián tiếp(Indirect Object)
  • Làm bổ ngữ (Complement)

3) Các loại danh từ:

  • Danh từ cụ thể:là danh từ chỉ những sự vật , hiện tượng có thật hoặc hữu hình.
  • Danh từ trừu tượng: là danh từ chỉ những những tính chất , trạng thái , quan niệm.

B) Tính từ:

1)Định nghĩa:Là những từ dung để miêu tả tính chất hoặc nêu lên thông tin chi tiết của danh từ cụ thể.

2) Phân loại tính từ:

Các loại tính từ:

  • Tính từ dùng để miêu tả sự vật(descritive adjective)
  • Tính từ giới hạn(limiting adjective)
  • Tính từ được sử dụng như các dạng phân từ (Ved/Ving)

3)Chức năng của tính từ:

Các chức năng chính của tính từ:

  • Bổ nghĩa cho danh từ
  • Bổ nghĩa cho liên động từ(linking verb)
  • Bổ ngữ cho tân ngữ
  • Bỗ ngữ cho chủ ngữ

C)Động từ:

1)Định nghĩa: là những từ diễn tả một hành động hay một trạng thái:

2) Phân loại động từ:

  • Nôi động từ(Intransitive verb):là động từ không cần theo sau bởi tân ngữ
  • Ngoại động từ ( Transitive verb) Là động từ được theo kèm bởi tân ngữ.
  • Liên động từ(Linking verb):Là động từ diễn tả một hành động không rõ rệt

VI. TO VERB / VING

1) Hình thức to verb:

- Vai trò:

  • Tính từ bổ nghĩa cho danh từ  hoặc đại từ bất định
  • Trạng từ với ý nghĩa chỉ mục đích hoặc kết quả
  • Bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ
  • Dùng như cấu trúc"absolute phrase"
  • Dùng trong câu cảm tháng hoặc điều ước

2) Hình thức Ving:

-Vai trò:

  • Làm chủ từ
  • Làm bổ ngữ
  • Làm tân ngữ
  • Làm bổ ngữ cho tân ngữ
  • Sử dụng như một dạng của phân từ (Present Participle)
  • Cấu tạo nên Gerund( danh động từ)

3) Các động từ theo kèm To Verb và Ving

a) Những động từ được theo sau bởi V-ing

Những động từ được theo sao bởi V-ing

b) Những động từ được theo sau bởi To V

Những động từ theo sau bởi To-Verb

4.Bài tập tự luyện

a) Lựa chọn dạng động từ phù hợp

Bài tập chọn dạng động từ phù hợp

b) Điền từ thích hợp vào câu

Bài tập chia động từ

*Đáp án

a)Lựa chọn dạng động từ phù hợp

  1. to accept
  2. having
  3. going
  4. to reach
  5. opening
  6. leaving
  7. to return
  8. buying
  9. to accept
  10. to be

b)Điền từ thích hợp vào câu

  1. to have
  2. making
  3. leaving
  4. waiting
  5. seen-crying
  6. traveling-shooting
  7. to get-eat
  8. argueing-to work
  9. to smoke
  10. to have
  11. seeing
  12. not to touch
  13. showing-to work
  14. letting-run-being
  15. talking-to finish
  16. to come-standing
  17. laughing-slip
  18. to disappoint
  19. to sign
  20. to try-to come
  21. buying
  22. to do
  23. to eat
  24. going
  25. doing
  26. to send
  27. to know-to live
  28. going-stay
  29. looking-being
  30. to write
  31. to fire
  32. earn-cleaning-make-blackmailing

VII. CÁC THÌ THƯỜNG DÙNG TRONG IELTS WRITING

1. CÁC THÌ THƯỜNG DÙNG TRONG TASK 1 & 2 IELTS WRITING

a)Đối với Task 1:

Thì chính được dùng trong phần thi này đa phần là các thì liên quan đến quá khứ , mà cụ thể hơn là thì quá khứ đơn. Do yêu câu chính của Task này là diễn tả các số liệu của các dạng biển đồ hoặc miêu tả các bước tron g một quy trình.

b) Đối với Task 2:

Thì chính được sử dụng trong phần thi này đa phần là thì liên quan đến hiện tại (hoặc tương lai), mà cụ thể hơn là thì hiện tại đơn. Do yêu cầu chính của Task này là nói lên quan điểm hoặc đưa ra ý kiến của các vấn đề hiện tại.

2. 7 thì quan trọng nhất trong bài thi IELTS nên chú tâm

a) Thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh . Nó được dùng để diễn tả một sự việc tại hiện tại , một sự việc thường lặp đi lặp lại trong hiện tại và đôi khi mô tả một dự định trong tương lai .

Trong kỳ thi IELTS , thì này được sử dụng chính trong kỹ năng Speaking và Task 2 trong bài thi Writing. Khi sử dụng thì này, những thông tin được đưa ra mang tính đơn giản hoạch là những cô việc hằng ngày.

b) Thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn là thì được sử dụng để miêu tả một sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc là một dự định đã được lên kế hoạch từ trước.

Trong kỳ thi IELTS, thì này được sử dụng chính trong các cuộc hội thoại của phần thi Speaking và sử dụng như một công cụ mô tả xu hướng hiện tại trong Writing task 2.

c) Thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành là thì được sử dụng nhằm mô tả một sự việc hoặc hiện tượng kéo dài từ quá khứ và vẫn tiếp tục trong hiện tại và có thể trong tương lai hoặc là một sự việc mới xảy ra.

Trong kỳ thi IELTS, thì này được sử dụng ở khắp các kỹ năng trong bài thi IELTS với mục đích nhấn mạnh sự việc.

d) Thì quá khứ đơn:

Thì quá khứ đơn là thì được sử dụng nhằm mô tả một sự vật , sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Trong kỳ thi IELTS , thì này được áp dụng chủ yếu trong phần Writing Task 1 và các kỹ năng khác với vai trò nếu lên những xu hướng , sự việc trong quá khứ.

e)Thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành:

Hai thì này thường miêu tả hành động đang diễn ra trước một hành động trong quá khứ hoặc nhấn mạnh một hành động đối với môt hành động khác trong quá khứ.

Trong bài thi IELTS, hai thì này thường xuất hiện trong cả 4 kỹ năng nhưng tần xuất khá thấp.

f)Thì tương lại đơn:

Thì tương lai đơn là thì miêu tả những sự việc sẽ diễn ra trong tương lai hoặc các dự đoán

Trong bài thi IELTS, thì này xuất hiện hầu hết trong các kỹ năng với miêu tiêu mô tả các xu hướng và dự đoán các hành động sẽ diễn ra trong tương lai

VIII. CÁC LỖI NGỮ PHÁP CẦN TRÁNH NẾU MUỐN ĐẠT 8.0 IELTS WRITING

a)Chia sai hình thức của từ:

Đây là một lỗi tuy nhỏ nhưng là nguyên nhân chính làm giảm điểm bài viết của bạn. Chính vì điều này mà khi thực hiện một bài Writing ở cả hai task các bạn phải sử dụng chính xác các hình thức của từ. Để có thể có một bài Writing chuẩn thì điều quan trọng nhất đó chính là các bạn phải có kiến thức vững về các dạng như: danh từ điếm được - không đếm được, V-ing và To verb, chia đúng động từ theo ngôi, thứ tự từ loại trong câu....

b) Sử dụng từ vựng quá cao siêu:

Các bạn đều nghĩ rằng một bài viết hay là một từ chứa nhiều từ khó , mang tính chất chuyên ngành. Tuy nhiên, đây chính là một quan điểm sai lầm, các bạn càng đưa nhiều từ khó vào thì khả năng gây khó khăn cho giám khảo trong lúc đọc và hiểu.

Một bài viết đúng và hay, là một bài viết mà ở đó ngữ pháp và từ vựng được kết hợp hài hòa với nhau chứ không phải là một bài đầy các từ lạ và khó.

c) Viết lại bài mẫu:

Bài mẫu thường mang tính chất minh họa cho một chủ đề nào đó và sẽ không đúng nếu như đề hỏi khác đi. Chính vì thế việc viết lại bài mẫu đôi khi gây ra việc lạc đề và làm giảm điểm số bài thi của các bạn.

Trên đây là những lưu ý nhằm giúp các bạn nắm vững các điểm ngữ pháp và tránh những lỗi đáng tiếc trong quá trình thực hiện bài thi IELTS. Để nhận thêm các bài học bổ ích các bạn có thể tham khảo thêm tại https://www.ieltstutor.me/blog

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK