Return to site

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

(Academic)

· Writing

Bên cạnh cung cấp em rất kĩ bài sửa kĩ càng (Download bản word được) của đề thi IELTS WRITING TASK 2 hôm 22/8 của bạn học sinh lớp IELTS ONLINE của IELTS TUTOR đi thi đạt 7.0 writing để em nắm được viết như nào để đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR nhận thấy có rất nhiều bạn học sinh vẫn chưa nắm được cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1, điều này cực kì nguy hiểm vì IELTS WRITING TASK 1 được xem là cứu cánh của bài thi IELTS WRITING TASK 2 vì so với lỗi sai task response task 2 thì task 1 được xem là dễ hơn khá nhiều, nên em hãy cố gắng luyện cho kĩ phần task 1 nữa nhé.

I. Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

1. Dạng line (Biểu đồ đường)

  • Biểu đồ line chứa một hoặc nhiều đường, một đường biểu diễn cho sự thay đổi của 1 yếu tố nào đó qua nhiều mốc thời gian (tuần, tháng, năm ...)
  • Biểu đồ line luôn có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

Như ở trên IELTS TUTOR đã nhắc, biểu đồ Line sẽ luôn có yếu tố thời gian, ở ví dụ này có yếu tố thời gian từ tháng 1 (Jan) đến tháng 9 (Sep)

Ví dụ 2:

Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

Ở ví dụ 2, em nhớ để ý là yếu tố thời gian từ năm 1979 đến 2004

Ví dụ 3:

Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

Ở ví dụ 3, như em đã thấy sẽ sử dụng từ ngữ chỉ sự tăng - giảm, lên - xuống vì có yếu tố thời gian từ năm 1980 đến 2030 như IELTS TUTOR đã cung cấp ở trên

Ví dụ 4:

Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

Ví dụ 5:

Cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1

2. Dạng bar (Biểu đồ cột)

  • Biểu đồ cột dùng để mô phỏng xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian (2.2.1) hoặc để so sánh các số liệu/yếu tố của các đối tượng (2.2.2)
  • Biểu đồ hình cột thường được biểu diễn theo cột nằm dọc hoặc nằm ngang
  • Đọc định nghĩa ở trên sẽ thấy hơi khó phân biệt biểu đồ cột nên em nhớ đọc kĩ những gì IELTS TUTOR lưu ý kĩ:
    • Biểu đồ cột sẽ được phân thành:
      • Biểu đồ cột nằm ngang (2.1.1) 
      • Biểu đồ cột nằm dọc (2.1.2)
      • Biểu đồ cột có yếu tố thời gian (2.2.1)
      • Biểu đồ cột có không có yếu tố thời gian (2.2.2)
    • IELTS TUTOR lưu ý: Hiểu được sự khác nhau giữa các loại biểu đồ cột nhất là có yếu tố thời gian hay là không ảnh hưởng đến ngôn ngữ sử dụng trong biểu đồ có chính xác hay là không

2.1. Phân loại theo biểu đồ cột ngang - cột dọc

Cái này thì rất dễ nhận biết:

  • Nằm ngang thì sẽ là biểu đồ cột ngang 
  • Nằm dọc là biểu đồ cột dọc 

2.1.1. Biểu đồ cột ngang

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

2.1.2. Biểu đồ cột dọc

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

2.2. Phân loại theo biểu đồ cột có yếu tố thời gian - không có yếu tố thời gian

IELTS TUTOR lưu ý là em phải để ý rất kĩ, đây rất dễ sai nhé:

  • Biểu đồ cột có yếu tố thời gian tức là có sự thay đổi giữa các năm, tháng...
  • Biểu đồ cột không có yếu tố thời gian tức là chỉ so sánh giữa các đối tượng với nhau, không hề có sự khác nhau giữa yếu tố thời gian nào cả 

2.2.1. Biểu đồ cột có yếu tố thời gian

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở ví dụ này, đây rõ ràng là biểu đồ có yêu tố thời gian như IELTS TUTOR đã lưu ý kĩ trên kia, em có thể thấy là các năm 1995, 1996....2002 so sánh giữa các thời gian với nhau

Trong trường hợp biểu đồ cột có yếu tố thời gian, từ ngữ sẽ được dùng là từ ngữ chỉ xu hướng (giống với từ ngữ cho dạng line)

2.2.2. Biểu đồ cột không có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Như IELTS TUTOR đã lưu ý trên kia, em thấy là ở đây không hề có 1 mốc thời gian nào, hoặc không hề có sự thay đổi nào về thời gian cả, chỉ yêu cầu so sánh khoảng thời gian mà người có độ tuổi 10 đến 15 tuổi dùng để chat là như nào, nên đây sẽ là biểu đồ cột không có yếu tố thời gian

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây có năm 2010 nhưng mà đây là điểm thời gian của thời điểm đó chứ không có những năm khác để so sánh nên nó là biểu đồ cột không có yếu tố thời gian

3. Dạng pie (biểu đồ tròn)

Tương tự như bar graph, dạng pie cũng sẽ chia ra làm 2 loại là:

  • Biểu đồ tròn có yếu tố thời gian (3.1)
  • Biểu đồ tròn không có yếu tố thời gian (3.2)

3.1. Biểu đồ tròn có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây có sự so sánh giữa các yếu tố năm 2005 và năm 2010 nên là biểu đồ có thời gian

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây, tiếp tục so sánh giữa năm 2005 và 2010

3.2. Biểu đồ tròn không có yếu tố thời gian

IELTS TUTOR lưu ý: Biểu đồ tròn KHÔNG có yếu tố thời gian sẽ dùng từ ngữ chỉ sự so sánh đối chiếu giống với bar graph không có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Như những gì IELTS TUTOR đã lưu ý ở trên, ở đây mặc dù có năm 2008 nhưng nó chỉ là năm mốc, không có sự so sánh về thời gian nào cả

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Bài này nằm trong chương trình lớp luyện thi IELTS ONLINE WRITING đảm bảo đầu ra của IELTS TUTOR, thì dễ thấy là ở đây không hề có năm tháng gì chỉ so sánh giữa các địa điểm nên là biểu đồ không có yếu tố thời gian

4. Dạng Table

Tương tự dạng Bar, Pie trên kia, dạng Table cũng sẽ chia thành:

  • Table có yếu tố thời gian
  • Table không có yếu tố thời gian
Vậy nên, em nhớ đọc kĩ những gì IELTS TUTOR hướng dẫn trên kia, dạng Table, Bar, Pie nếu không có yếu tố thời gian thì từ ngữ sẽ sử dụng giống nhau, cho nên các bạn học sinh lớp IELTS ONLINE của IELTS TUTOR khi làm sổ tay từ vựng cho dạng Bar Pie Table không có yếu tố thời gian chỉ làm sổ tay từ vựng 1 lần là áp dụng được cho cả 3 dạng này luôn

4.1. Table có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây thấy rõ là có các năm 2010, 2012, 2014 thì đây là bảng có yếu tố thời gian

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Tương tự như IELTS TUTOR đã hướng dẫn ở trên, ở đây có sự so sánh giữa các năm 1851-->1901, nên là table có yếu tố thời gian

Ví dụ 3:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Đây là bài học trong lớp luyện thi IELTS ONLINE WRITING 1 kèm 1 của IELTS TUTOR, ở đây là biểu đồ có yếu tố thời gian, hoặc cũng có thể xem như dạng Mixed cũng được luôn

4.2. Table không có yếu tố thời gian

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Như IELTS TUTOR đã lưu ý ở trên kia, ở đây em có thể thấy là có thể coi ở đây là biểu đồ có thời gian cũng được, hoặc không có thời gian cũng được

  • Nếu xem như có yếu tố thời gian, thì yếu tố thời gian là Friday, Saturday, Sunday, nói về sự biến đổ khác nhau qua từng ngày
  • Nếu xem như không có yếu tố thời gian, tức là xem như Friday, Saturday, Sunday chỉ là đối tượng để so sánh chứ không có thời gian nào cả
Bài này có thể xem như là dạng Mixed cũng được nhé

5. Dạng Mixed (biểu đồ kết hợp)

IELTS TUTOR đã hướng dẫn rất kĩ cách viết biểu đồ MIXED nhé

2 biểu đồ trở lên được gọi là biểu đồ mixed, xét các ví dụ IELTS TUTOR cung cấp ở đây, sẽ đều thấy là có trên 2 biểu đồ trở lên, nên nó sẽ là dạng mixed

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây sẽ thấy là có 2 biểu đồ thì sẽ là dạng mixed

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Như IELTS TUTOR đã hướng dẫn, ở đây có thể xem là dạng pie (biểu đồ tròn) hoặc xem là dạng mixed đều được

Ví dụ 3:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây có thể xem là dạng bar hoặc dạng mixed đều ổn

6. Dạng Map (bản đồ)

Dạng Map thì cực kì dễ nhận diện rồi, đó là bản đồ về một cái gì đó

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

7. Dạng process / flowchart (quy trình)

Dạng Process IELTS TUTOR có hướng dẫn cách viết process rất là kĩ luôn, em nhớ đọc

Process sẽ chia thành 2 loại là:

  • Process tự nhiên --> trong quá trình tự nhiên, cá thể tự phát triển và vận động, do đó sử dụng các cấu trúc ở thể chủ động để miêu tả.
  • Process quy trình sản xuất --> có sự tác động của yếu tố bên ngoài (con người, máy móc...) nên thường sẽ dùng thể chủ động 

7.1 Process tự nhiên

Trong dạng Process tự nhiên, mô tả các quá trình thay đổi của loại vật hoặc 1 hiện tượng gì đó, em hãy xem thật kĩ các ví dụ dưới đây mà IELTS TUTOR cung cấp nhé

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở ví dụ 1, em thấy rõ là đây là sự biến đổi của con ếch nên nó sẽ là process tự nhiên

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Bài này thì có sự kết hợp giữa process tự nhiên (phần đầu) và process sản xuất

Ví dụ 3:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Đây là hiện tượng tự nhiên nên nó sẽ là process tự nhiên

Ví dụ 4:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Bài này thuộc bài học của lớp IELTS ONLINE 1 kèm 1 của IELTS TUTOR, bài này học sinh sẽ viết và được sửa kĩ (3-4-5 lần) cho đến khi nào sạch lỗi, dạng này là dạng process tự nhiên nhé

Ví dụ 5:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ở đây cũng là process tự nhiên nhé

7.2 Process quy trình sản xuất

Các ví dụ dưới đây đều là process sản xuất nhé

Ví dụ 1:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ví dụ 2:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ví dụ 3:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

Ví dụ 4:

Hướng dẫn cách nhận biết từng dạng biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1  (Academic)

II. 1 bài viết IELTS WRITING TASK 1 như thế nào sẽ đạt 6.0?

Nhân tiện đang hướng dẫn em rất kĩ về cách nhận diện biểu đồ trong IELTS WRITING TASK 1, IELTS TUTOR gửi thêm em một bài viết IELTS WRITING TASK 1 như thế nào sẽ đạt được 6.0 writing nhé, em hãy đọc thật kĩ (có luôn bản download) để em nghiên cứu kĩ kèm bài sửa chi tiết

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK