Return to site


· Vocabulary - Grammar

Điền V-ing (Gerund) hay To verb luôn là câu hỏi được nhiều bạn quan tâm. Việc dùng V-ing hay To + Verb không có quy luật gì cả, chúng ta phải ghi nhớ chúng. Tuy nhiên, chúng ta KHÔNG nhất thiết phải cố gắng học thuộc lòng danh sách các từ nào đi với V-ing và các từ nào đi với To + Verb để giúp việc làm bài được nhanh và chính xác hơn. IELTS TUTOR xin chia sẻ với các bạn cách dùng To verb và V-ing CHI TIẾT NHẤT

1. Verb + V-ing

Sau đây là danh sách các từ phổ biến theo sau là V-ing, một số có thể theo sau là To verb (mục 3 để tham khảo kĩ hơn)

STOP: Hey, stop smoking!

DELAY: We've had to delay going to France because the children are ill

APPRECIATE: She appreciates being given that chance

FANCY: I don’t fancy going out this evening

CONSIDER: Have you ever considered going to live in another country?

ADMIT: He admitted taking the money.

MENTION: My wife mentioned seeing you the other day

FINISH: I’ll do the shopping when I’ve finished cleaning the flat

POSTPONE: We've had to postpone going to France because the children are ill

IMAGINE: She imagine walking into the office and telling everyone that she thought of them

AVOID: He tried to avoid answering my question

DENY: My sister deny hanging out with him

CONTINUE: He picked up his book and continued reading/ to read

MISS: We really miss having a dog in the house

INVOLVE: The operation involves putting a small tube into your heart

ENJOY: I enjoy dancing

DISLIKE: I dislike walking

LOVE: She loves cooking

MIND: Would you mind closing the door?

RISK: He didn't want to risk getting wet

PRACTICE: John practices singing everyday

LIKE: She likes reading English novels .

HATE: I hate waiting

SUGGEST: Ann suggested going to the cinema

QUIT: My father quit smoking last year

BE/ GET USED TO: I’m used to getting up early.

*Negative form (Phủ định)


Example: When I’m on holiday, I enjoy not having to get up early

*Một số cấu trúc khác



*V-ing theo sau các cụm từ

- It's no use / It's no good...
- There's no point ( in)...
- It's ( not) worth ...
- Have difficult ( in) ...
- It's a waste of time/ money ...
- Spend/ waste time/money ...
- Be/ get used to ...
- Be/ get accustomed to ...
- Do/ Would you mind ... ?
- be busy doing something
- What about ... ? How about ...?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming... )

2. Verb + to verb

Sau đây là danh sách các từ phổ biến theo sau là To verb, một số có thể theo sau là V-ING (mục 3 để tham khảo kĩ hơn)

OFFER: My neighbor offer to help me

DECIDE: It was late, so we decided to take a taxi home

HOPE: He hope to get this job

DESERVE: They deserved to be sent to prison

ATTEMPT: They make no attempt to break out of jail

CLAIM: His claim to ownership is invalid

AGREE: Tom was in a difficult situation, so I agreed to lend him some money

PLAN: I plan to go home this summer

AIM: My classmate aim to get 10 in final

AFFORD: I cannot afford to buy this house

WISH: My sister wish to have a new phone

THREATEN: The robbers threatened to kill all workers in the bank

TEND: I like George but I think he tends to talk so much

REFUSE: The thief refused to stop at the red light

ARRANGE: I have arranged for him to meet her

LEARN: He is going to learn to drive next month

FORGET: Don't forget to turn off the light.

FAIL: I waved to Mary but failed to attract her attention

SWEAR: I swear not to tell you a lie

APPEAR: He appear to handle the job

ASK: He ask me to do it for him

EXPECT: My grandmother expect to have one more grandchild

WANT: I want to go home

MANAGE: She manage to finish both projects

PRETEND: Ann pretended not to see me as she passed me in the street

PROMISE: My son promise to do the homework

REFUSE: The remnants refused to leave.

VOLUNTEER: She volunteered to help the disabled.

SEEM: He seems to be a good fellow

USED TO: I used to get up early when I was young.

STAND: She can’t stand answering the phone all day

WITHSTAND/ ENDURE: How can you endure living with such a jealous husband ?

(WOULD) LIKE: I would like to go out with my friends

*Đặc biệt

1. DARE/ HELP đặc biệt hơn so với các từ khác, theo sau có thể cần hoặc không cần "TO"

Ví dụ: I wouldn’t dare to tell him. or I wouldn’t dare tell him.

***Sau daren’t (hay dare not), bạn dùng Verb nguyên mẫu không thêm "TO"

Ví dụ: I daren’t tell him what happened.


Verb + Object + Infinite (không có "TO")

Ví dụ:

The customs officer made him open his case.

My parents didn’t let me go out alone when I was a baby.

Hot weather makes me feel tired.

Let me carry your bag for you.


Ví dụ: He was made to open his case.

*Dạng WH questions


Ví dụ:

Can you show me how to answer this question?

Ann will tell you what to do.

He taught us what to know about the country.

3. Những từ theo sau có thể cả V-ing lẫn To verb


VERB + V-ING (không Object)

I wouldn’t recommend staying in that hotel.

She didn’t allow smoking in her house.


I wouldn’t recommend anybody to stay in that hotel.

She didn’t allow us to smoke in her house.

Can't/ couldn't bear

Dùng được ở ‘V-ing’ lẫn ‘to-V’ ( ‘V-ing’ phổ biến hơn )
Ví dụ: I can’t bear talking / to talk to him . He is rude .


*Dùng với ‘V-ing’ và ‘to-V’ ( ‘to-V’ phổ biến hơn )
Ví dụ: I don’t intend to leave / leaving my present job .

**Khi có túc từ, ta phải dùng ‘ to-V’
Ví dụ: He intends his wife to open a fashion shop .

***Have an ( no) intention of ‘ + V-ing .
Ví dụ: I have an intention of leaving my present job

Allow, permit, advise, recommend

Nếu có túc từ, ta phải dùng ‘ to-V’ . Ngược lại dùng V-ing
Ví dụ: He advised housewives to buy big tins as it is more economical
He advised buying big tins as it is more economical

‘allow, permit’ + V-ing à khi không có túc từ

Ví dụ: They allow parking here .

Need, want, require

Dùng với ‘V-ing’ hoặc ‘to-V’ ở bị động
Ví dụ: This car needs washing = This car needs to be washed

Ta dùng ‘ to-V’ nếu nghĩa của nó không phải bị động
Ví dụ: I want to go home now .


Remember + V-ing : nhớ đã làm cái gì rồi
Ví dụ: I remember clocking the door .
Remember + to-V : nhớ phải / sẽ làm gì .
Ví dụ: Remember to clock the door carefully before going home


Stop + V-ing : dừng việc đã đang làm
Ví dụ: I want to stop smoking .
Stop + to-V : dừng một hành động để làm cái khác .
Ví dụ: I stopped to buy some petrol .


quit + V-ing : nghỉ làm
Ví dụ: She quit working here.
quit + to-V : nghỉ nơi khác để làm ở đây
Ví dụ: She quit to work here.


forget + V-ing : không nhớ là đã làm
Ví dụ: I forgot meeting him.
forget + to-V : quên làm gì
Ví dụ: I forgot to meet him

Go on

go on + V-ing : tiếp tục những việc đang / đã đang làm .
Ví dụ: I went on typing .
go on + to-V : đổi việc này sang việc khác .
Ví dụ: He was sleeping and he woke up when the teacher called him but he went on to talk to the girl beside him .


Regret + V-ing : tiếc về việc đã làm
Ví dụ: I regret spending too much money last week .
regret + to-V : xin lỗi trước khi thông báo tin xấu .
Ví dụ: I regret to tell you that you can’t meet our requirements .


Try + V-ing : làm gì để đi đến kết quả . (thử)

Ví dụ: Try outting on this hat to see if it suits you
‘Try’ + to-V : nổ lực làm điều gì, thường là khó khăn
Ví dụ: The booking office often was crowded but I tired to buy a ticket .


Interest + V-ing : đề cập đến điều gì xảy ra .
Ví dụ: I’m interested in buying a computer .
Interest + to-V : đề cập đến điều gì đã xảy ra .
Ví dụ: I’m interest to meet you today


Sorry + for + V-ing : xin lỗi về điều đã làm
Ví dụ: I’m sorry to ringing too late last night .
Sorry + to-V : xin lỗi điều gì dự định làm .
Ví dụ: Sorry to interrupt you, but I have a question to ask you .


Afraid + of + V-ing : những gì mà ta không kiểm soát, chọn lựa, quyết định .
Afraid + to-V : những gì mà ta kiểm soát, chọn lựa, quyết định .
Ví dụ: I’m afraid to touch to the contact as I’m afraid of dying .


Like : có thể dùng ‘V-ing’ ( vui khi làm… ) hoặc ‘to-V’ (cần thiết phải làm )
Ví dụ: She likes to read (reading) English novels .


Continue + V-ing/ to verb: tiếp tục (cùng nghĩa)

Ví dụ: He picked up his book and continued reading/ to read


Agree to do sth
Ví dụ: He agreed to go
Agree to sb doing sth
Ví dụ: He agreed to me using his office
Agree to ( on, upon ) sth
Ví dụ: He agreed to on a 2% discount .
Agree to (with ) a plan / suggestion / a proposal
Ví dụ: I agree to my plan
Agreeable to V-ing
Ví dụ: He is agreeable to going .

Chance, Opportunity

Chance’ + of + V-ing
Ví dụ: He has very chance of passing the exam .
Chance + to-V
Ví dụ: We haven’t goy any chance to talk though we are in the same class .
Opportunity + to-V ( of + V-ing )
Ví dụ: Last year, I had an opportunity to go the States .


Mean + V-ing : có nghĩa là
Ví dụ: Being beautiful means having less time for study .
Mean + to-V : want, intend

Ví dụ: Because I want (mean) to go home before 9:00 to watch a live football game on ESPN

4. Những mẹo để biết chọn V-ing hay To verb

**Với hành động kéo dài, ta thường dùng ‘ V-ing’ ; với hành động ngắn ta nên dùng ‘to-V

Ví dụ:

I began teaching English 19 years ago .
She began to feel worried and anxious .

**Khi những động từ này ở bất kì thì tiếp diễn nào, ta không thể dùng ‘V-ing’

Ví dụ:

I’m beginning to learn French .
I was starting to leave home for school .

**Với những động từ chỉ suy nghĩ, hiểu biết ta phải dùng ‘to-V’

(think, understand, remember, forget, realize, recognize, appreciate, comprehend, know, ….etc . )

Ví dụ:

I begin to understand him .
I start to forget all about this event .

**Với những từ chỉ tình cảm, cảm xúc ta không dùng ‘ V-ing’

( love, hate, miss, admire, respect, adore,…etc )

Ví dụ: I stop to miss him .

**Với những từ chỉ cảm giác ta không dùng ‘ V-ing’

( feel, hear, see, smell, taste…etc )

Ví dụ:

I begin to feel hot .
This soup starts to taste sour .

**Với những từ chỉ sở hữu ta không dùng ‘ V-ing’

( have, posess, own, belong to)

Ví dụ: This house begins to belong to you today

**Sau động từ khiếm khuyết (MODAL VERBS) + động từ nguyên mẫu

(Can & Cannot, Could & Could not, May & May not, Might & Might not, Must & Must not, Shall & Shall not, Should & Should not , Will & Will not, Would & Would not)

Ví dụ: You musn't interrupt me now

**Nếu động từ thứ 2 diễn ra sau động từ thứ 1; thì động từ thứ 2 là "TO VERB"

Ví dụ: They are waiting to board the bus.

**Nếu động từ thứ 2 diễn ra trước động từ thứ 1; thì động từ thứ 2 là "V-ING"

Ví dụ: They have finished boarding the bus.

5. Sử dụng V-ING để bắt đầu câu

Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.
>> After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

Lưu ý: Không dùng loại câu này khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ.

Ví dụ:

After jumping out of the boat, the shark bit the man >> SAI vì ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật của hành động nhảy khỏi thuyền là the man không phải the shark.

Thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ là: By (bằng cách, bởi), upon, after(sau khi), before (trước khi), while (trong khi) và when (khi).

Ví dụ:

By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.

After preparing the dinner, Pat will read a book.
While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.

Lưu ý: "on + động từ trạng thái (state verb)" hoặc "in + động từ hành động (action verb" thì có thể tương đương với when hoặc while.

Ví dụ:

On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)
In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)

Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song

Ví dụ:


Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.


Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.


Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.

Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:

Ví dụ:

Having finished their supper, the boys went out to play. à (After the boys had finished their supper…)

Having written his composition, Louie handed it to his teacher. à (After Louie had written …)

Not having read the book, she could not answer the question. à (Because she had not read…)

Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được dùng để mở đầu một mệnh đề phụ

Ví dụ:

Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight. à (After we had been delayed …)

Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late. à (Because he had not been notified …)

6. Sử dụng TO VERB để bắt đầu câu

Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu dùng động từ nguyên thể thường chỉ mục đích của mệnh đề chính.

Ví dụ: To get up early, Jim never stay up late.

Cũng giống như trường hợp dùng V-ing, hai mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.

SAI: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one's teeth.
ĐÚNG: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one's teeth.


  • Before hoặc after + -ing chỉ cho chúng ta thấy cái gì diễn ra trước và cái gì diễn ra sau:

We’ll look at the website before booking our trip. (= 1 Chúng ta sẽ tra cứu trên trang web. 2 Chúng ta sẽ đặt vé.)

We booked our trip after looking at the website. (= 1 Chúng ta tra cứu trên mạng. 2 Chúng ta đặt vé.)

  • When + -ing chỉ cho chúng ta thấy hai hành động diễn ra cùng một thời điểm:

I dropped my passport when getting off the train. (= 1 Tôi xuống tàu và tôi đánh rơi hộ chiếu cùng một lúc.)

  • While + -ing chỉ cho chúng ta thấy một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào:

I found this website while looking for ideas about South Island. (= Tôi tìm ý tưởng về South Island trong một khoảng thời gian thì bỗng nhiên tìm thấy trang web đó.)

  • Since + -ing chỉ cho chúng ta thấy thời gian bắt đầu hành động:

I haven’t had a pleasant day since joining that company. (Tôi chưa có một ngày thảnh thơi từ ngày đi làm ở công ty.)

  • Chúng ta có thể sử dụng before, after, when, while và since ở đầu câu:

Since finishing my essay, I’ve been on the internet. (Từ khi hoàn thành bài luận, tôi đã lượn lờ trên mạng rồi.)

Chú ý: Chủ ngữ của mệnh đề chứa dạng -ing phải cùng chủ ngữ với mệnh đề chính:

Before leaving the room, I turned the computer off. (= Tôi tắt máy tính, tôi rời phòng.)


Chúng ta sử dụng by/ without/ for + -ing để chỉ cách chúng ta làm một điều gì đó hoặc một điều gì đó xảy ra như thế nào.

We can book by filling in this form online. (Chúng ta có thể đặt bằng cách điền vào đơn trên mạng.)

We can do it without leaving the house. (Chúng ta có thể làm mà không cần phải rời khỏi nhà.)

I use my computer for downloading music. (Tôi sử dụng máy tính để tải nhạc.)


    • Chúng ta có thể sử dụng go + -ing để nói về các môn thể thao và những hành động khác

    Can we go walking there? (Chúng ta có thể đi bộ ra kia không?)

    • Khi chúng ta mời ai đó tham gia cùng, chúng ta có thể dùng come + -ing

    Would you like to come swimming with me? (Bạn có muốn đi bơi cùng tôi không?)

    10. It + be + infinitives

    Danh sách danh từ kết hợp với động từ nguyên mẫu

    - A good idea

    E.g: It isn't a good idea to study late at night.

    - A bad idea

    E.g: It is a bad idea to spend too long on IELTS Task 1.

    - A mistake

    E.g: It is a mistake to say very little in the IELTS speaking test.

    - A pity

    E.g: It was a pity to leave so early.

    - A shame

    E.g: It was a shame to break up.

    - A waste

    E.g: It will be a waste to throw the food away.

    Cụm tính từ theo sau bởi động từ nguyên thể

    - Ashamed

    E.g: I'm ashamed to admit that I stole the bike.

    - Bound

    E.g: He is bound (certain) to arrive late - he always does.

    - Careful

    E.g: He was careful not to wake the baby.

    - Excited

    E.g: I'm excited to join the local football team.

    - Glad

    E.g: I'm glad to hear that you are feeling better.

    - Happy

    E.g: The developer was happy to reduce the price of the house.

    - Lucky

    E.g: I'm lucky to have so many friends.

    - Pleased

    E.g: The nurse was pleased to know he was well again.

    - Proud

    E.g: She was proud to be seen with her father.

    - Relieved

    E.g: The police were relieved to arrest the criminal at last.

    - Reluctant

    E.g: I'm reluctant to take the IELTS test again.

    - Sad

    E.g: He was sad to see his brother leave.

    - Shocked

    E.g: I was shocked to find out he had been fired.

    - Sorry

    E.g: We'll all be sorry to see you go.

    - Surprised

    E.g: They were surprised to hear he is 50 years old.

    - Sure

    E.g: He's sure to win first prize.

    - Willing

    E.g: I'm willing to bet you can get a high IELTS score.

    (TỔNG HỢP)

    Hi vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn và biết chọn To verb hay Ving khi làm bài. Nếu có thắc mắc, các bạn vui lòng để lại comment, chúng mình rất vui khi có thể giúp bạn!

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Intensive Speaking

    All Posts

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!